Bài giảng Định giá trái phiếu và cổ phiếu - Trương Đông Lộc

Định giá trái phiếu ƒ Trái phiếu và công cụnợkhông tính lãi ƒ Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ ™Định giá cổphiếu ƒ Cổphiếu ưu đãi ƒ Cổphiếu thường

pdf21 trang | Chia sẻ: nyanko | Ngày: 12/03/2016 | Lượt xem: 143 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Định giá trái phiếu và cổ phiếu - Trương Đông Lộc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ PHIẾU PGS.TS. TRƯƠNG ĐÔNG LỘC KHOA KINH TẾ - QTKD, ĐH CẦN THƠ 2NỘI DUNG CHƯƠNG 6: ™ Định giá trái phiếu ƒ Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi ƒ Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ ™ Định giá cổ phiếu ƒ Cổ phiếu ưu đãi ƒ Cổ phiếu thường 3ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (1) ™ Trái phiếu và công cụ nợ không tính lãi Ví dụ: Một công ty quyết định vay tiền trên thị trường bằng cách phát hành một đợt trái phiếu thời hạn 5 năm, mỗi trái phiếu sẽ có mệnh giá là 1.000.000 đồng, tỷ lệ chiết khấu là 10%. Vậy trái phiếu trên sẽ được bán ra với mức giá bao nhiêu? n n B r FVP )1( += 4ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (2) Giả sử rằng lãi suất của trái phiếu chính phủ phát hành tại thời điểm ngày 21/10/2006 là 10%. Giá của trái phiếu này tại thời điểm 21/10/2006 là bao nhiêu? 5ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (3) ™ Trái phiếu có thời hạn được hưởng lãi định kỳ Ví dụ: Nhà đầu tư A đang xem xét việc mua trái phiếu của công ty X được phát hành cách đây 10 năm nhưng thời hạn còn lại của trái phiếu là 5 năm, mỗi trái phiếu có mệnh giá là 1 triệu đồng, tỷ lệ chiết khấu là 10%, lãi suất ghi trên trái phiếu là 9%/năm. ( ) ( )n n t tB r F r INTP +++= ∑= 11 1 1 6ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (3) ™ Trái phiếu vô thời hạn được hưởng lãi định kỳ Ví dụ: Nhà đầu tư B đang xem xét việc mua trái phiếu vô thời hạn của chính phủ có mệnh giá là 1.000.000 đồng với lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm. Nếu Nhà đầu tư B kỳ vọng nhận được mức lãi suất là 8%/năm thì ông ta sẽ chấp nhận mua trái phiếu này với giá là bao nhiêu? r IPB = 7ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (4) ™ Phân tích sự thay đổi giá trái phiếu Bốn nhân tố có thể ảnh hưởng đến giá trái phiếu: • INT: Lãi hàng năm của trái phiếu • F: Mệnh giá • n: Số kỳ hạn còn phải thanh toán của trái phiếu • r : Tỷ lệ chiết khấu (lợi nhuận kỳ vọng) 8ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (5) Một số nguyên tắc: • Lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu => Giá trái phiếu = Mệnh giá • Lãi suất thị trường Giá trái phiếu > Mệnh giá • Lãi suất thị trường > lãi suất trái phiếu => Giá trái phiếu < Mệnh giá • Giá thị trường sẽ tiến dần đến mệnh giá khi n tiến dần đến ngày đáo hạn. 9ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (6) ™ Tỷ suất sinh lợi của trái phiếu ƒ Tỷ suất lãi định kỳ: Lãi được hưởng định kỳ theo mệnh giá ƒ Tỷ suất lãi trên vốn: Lãi được hưởng do sự thay đổi giá của trái phiếu ƒ Tỷ suất sinh lời = Tỷ suất lãi định kỳ + Tỷ suất lãi trên giá 10 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (7) ƒ Tỷ suất sinh lời lúc trái phiếu đáo hạn (YTM) Giả sử rằng bạn mua một trái phiếu có mệnh giá 1.000.000 đồng, thời hạn 5 năm và được hưởng lãi suất hàng năm là 9% với giá 962.072 đồng. Bạn sẽ giữ trái phiếu này cho đến khi đáo hạn, tỷ suất sinh lời của trái phiếu này la bao nhiêu? 11 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (8) r = 10,0% ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )554321 1 000.000.1 1 000.90 1 000.90 1 000.90 1 000.90 1 000.90072.962 rrrrrr +++++++++++= ( ) ( ) 3 072.9622000.000.1 5 072.962000.000.1000.90 3 2 xPF n PFI r B B + −+ =+ −+ = r = 10,0% 12 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (1) ™ Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu ưu đãi của công ty A có mệnh giá 100.000 đồng, cổ tức 10%. Nếu bạn kỳ vọng nhận được lãi suất 8%, thì bạn sẽ chấp nhận mua cổ phiếu này với giá là bao nhiêu? 000.125 %8 000.10 === P P P r DP 13 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (2) ™ Cổ phiếu thường ™ Mô hình không tăng trưởng ∑∞ = += 10 )1(t te t r DP sr DP =0 14 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (3) ™Mô hình tăng trưởng ổn định (1) (2) ∞ ∞ + ++++ +++ += )1( )1(... )1( )1( )1( )1( 0 2 2 00 0 eee r gD r gD r gDP Nhân 2 vế của (1) với (1+re)/(1+g), ta được: ∞ ∞ + ++++ +++ ++=+ + )1( )1(... )1( )1( )1( )1( 1 1 0 2 2 00 00 eee e r gD r gD r gDD g rxP 15 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (4) Lấy (2) – (1), ta được: ∞ ∞ + +−=−+ + )1( )1( )1( )1( 0 00 0 e e r gDDP g rP gr DPDP g r e e −=⇒=⎥⎦ ⎤⎢⎣ ⎡ −+ + 1 0001)1( )1( 16 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (5) Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của công ty A. Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ phiếu là 2.000 đồng. Từ thông tin trên thị trường, bạn ước tính cổ tức/cổ phiếu sẽ tăng theo một tỷ lệ không đổi là 5%/năm. Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với giá tối đa la bao nhiêu? 000.21 %5%15 %)51(000.21 0 =− +=−= gr DP e 17 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (6) ™ Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn Ví dụ: Bạn đang chuẩn bị đầu tư vào cổ phiếu của công ty B. Năm qua công ty chia cổ tức cho mỗi cổ phiếu là 1.500 đồng. Từ thông tin trên thị trường, bạn ước tính cổ tức/cổ phiếu của công ty sẽ tăng 8% trong 3 năm tới và 10% cho các năm tiếp theo. Nếu tỷ suất lợi nhuận mà bạn kỳ vọng là 15%, thì bạn sẽ chấp nhận mua giá cổ phiếu này với giá tối đa la bao nhiêu? 18 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (7) %)10%15(%)151( 1 %)151( %)81(500.1 4 3 3 1 0 −+++ +=∑ = DxP t t t ⎥⎦ ⎤⎢⎣ ⎡ −++= + = ∑ )()1( 110 le n n t t s t gr DPV r DP 310.270 =P 19 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (8) ™ Xác định g - Dựa vào tốc độ tăng cổ tức trong quá khứ - Dựa vào tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trong quá khứ - Dựa vào lợi nhuận tái đầu tư và tỷ suất lợi nhuận tương lai g = b x ROE b: Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư 20 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (9) Ví dụ: Trường hợp BBC 2004 2005 2006 TB ROE (%) 11,39 13,42 11,40 12,07 LN/CP (đ) 1.642 2.194 2.713 Cổ tức (đ) 1.200 1.200 1.200 b (%) 26,92 45,31 55,77 42,66 g (%) 5,15 D1 1.262 21 ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (10) Giá CP theo mô hình Giá CP thực tế (31/01/07) r = 8% 44.274 51.500 r = 12% 18.420 51.500 r = 15% 12.810 51.500 r = 20% 8.497 51.500
Tài liệu liên quan