Bài giảng Tác động của xuất khẩu

Xuất khẩu sản phẩm thô là chủ yếu. Hàm lượng giá trị gia tăng trong sản phẩm không cao. Nằm trong quỹ đạo gia công chế biến và lắp ráp. Trong mặt hàng xuất khẩu thì hàm lượng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn và giá tăng, chẳng hạn như nguyên vật liệu. Như vậy đây là vấn đề thương mại tạo thương mại làm cho nhập khẩu ngày càng nhiều hơn. Nguy cơ XK lệ thuộc vào NK.

ppt8 trang | Chia sẻ: haohao89 | Ngày: 31/05/2013 | Lượt xem: 1164 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Tác động của xuất khẩu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nguyễn Hoàng Bảo Khoa Kinh Tế Phát Triển Tác động của xuất khẩu Phân tích tác động của xuất khẩu Ý nghĩa đóng góp của xuất khẩu Hiện trạng của xuất khẩu Việt Nam và TP HCM Giải pháp cho xuất khẩu Việt Nam và TP HCM Chiến lược xuất khẩu cho Việt Nam Ý nghĩa đóng góp của xuất khẩu (1) Giải phóng được thặng dư cung hàng hóa và dịch vụ trong sản xuất Mở rộng sản xuất trên quy mô lớn, cho nên tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô Xuất khẩu được thì chúng ta có ngoại tệ và tăng khả năng nhập khẩu, thúc đẩy nhanh quá trình CNH và HĐH Xuất khẩu mở ra công ăn việc làm và thu nhập (người dân, doanh nghiệp và chính phủ) Xuất khẩu khai thác tối đa lợi thế so sánh của quốc gia và vì thế mà làm tăng phúc lợi xã hội Ý nghĩa đóng góp của xuất khẩu (2) Xuất khẩu đưa hình ảnh, uy tín và thanh thế Việt Nam ra nước ngoài Xuất khẩu làm cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam theo chuẩn quốc tế và quá trình xuất khẩu là quá trình học hỏi qua cách làm Khuynh hướng tiết kiệm biên của khu vực xuất khẩu cao nhất nền kinh tế. Xuất khẩu còn làm tăng cả khuyng hướng tiết kiệm biên của các ngành có liên quan hay hỗ trợ cho xuất khẩu Xuất khẩu buộc hàng hóa và dịch vụ trong nước bán theo giá thế giới, mà giá thế giới là giá mờ là mức giá có tính đủ chi phí tư nhân và chi phí ngoại tác để sản xuất, phân phối và tiêu dùng, từ đó sẽ làm cho nguồn lực trong nước ngày càng sử dụng có hiệu quả hơn. Hiện trạng xuất khẩu TP HCM (1) Tổng kim ngạch XK là 10,2 tỷ đô (-2,7%) torng 9 tháng đầu năm và ước tính cả năm là 13,5 tỷ đô (-0,5%) Một số mặt hàng XK chủ yếu: Gạo (447 triệu, tăng 44,3%); Thủy sản (165 triệu đô, tăng 7,1%); Sữa (20,5 triệu đô, giảm 69,8%); May mặc (765,5 triệu, tăng 11,3%); và giày dép (185 triệu đô, tăng 2,7%). % mặt hàng này chiếm tỷ trọng là 68% tổng kim ngạch XK của TP Hiện trạng xuất khẩu TP HCM (2) Xuất khẩu sản phẩm thô là chủ yếu. Hàm lượng giá trị gia tăng trong sản phẩm không cao. Nằm trong quỹ đạo gia công chế biến và lắp ráp. Trong mặt hàng xuất khẩu thì hàm lượng nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn và giá tăng, chẳng hạn như nguyên vật liệu. Như vậy đây là vấn đề thương mại tạo thương mại làm cho nhập khẩu ngày càng nhiều hơn. Nguy cơ XK lệ thuộc vào NK. Giải pháp cho xuất khẩu Việt Nam và TP HCM XK thô  Tăng hàm lượng giá trị gia tăng, bỏ thêm một chút trí tuệ VN vào hàng hóa, chẳng hạn bỏ thêm giá trị VH có thể làm tăng giá trị kinh tế. Quy trình XK theo cách là ai làm việc nấy mà chưa liên kết lại, hoạt động rời rạc khủng khiếp, năng suất vận tải hàng hóa ngày càng thấp (kẹt xe)  Thời đại ngày nay phải nhanh, hiệu quả, hiệu lực và chất lượng. Các cơ quan VN ở nước ngoài phải hỗ trợ thông tin và thị trường cho DN VN XK. Sử dụng tiết kiệm năng lượng, tài nguyên môi trường. Cải thiện quy trình sử lý chất thải công nghiệp Chiến lược xuất khẩu cho Việt Nam (1) Cần phải có nguồn cung lớn có số lượng và chất lượng ổn định. Cần phải tập hợp các giá trị lại. XK ít và NK nhiều, trong dài hạn thì có nguy cơ về khan hiếm ngoại tệ. Nằm trong chuỗi cung ứng toàn cầu (Thái Lan XK phụ tùng đứng thứ hai Châu Á) Thay đổi tư duy đối đầu sang tư duy hợp tác. Chuyển XK TNTN và sản phẩm thô  XK hàng hóa thâm dụng lao động  XK hàng hóa công nghệ cao  XK dịch vụ công nghệ cao Chiến lược xuất khẩu cho Việt Nam (2) Các dự án FDI cần phải đưa vào tiêu chí XK (export – oriented FDI) Cần phải có sự phối hợp của các bộ và DN phải tham gia vào thiết kế chính sách chứ không nên để khi có vấn đề xảy ra rồi thì mới cho DN vô bàn bạc Năng lực cạnh tranh phải chuyển sang chất lượng hơn là giá rẻ và lao động rẻ.
Tài liệu liên quan