Báo cáo Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC

ở nước ta, ngay từ những năm 1986, khi Nhà nước thực hiên chuyển cơ chế quản lý Nhà nước, nền kinh tế thị trường bắt đầu bung ra phát triển dần dần và mạnh mẽ. Là một trong các yếu tố quan trong của thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ. Lúc này, doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ rõ những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh, hoạt động không hiệu quả do được Nhà nước tài trợ và được bù lỗ khi bị lỗ, bộ máy thì cồng kềnh trong khi việc làm không có… Nhận ra những điểm yếu trên và các ưu điểm khác, Nhà nước đã đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nứơc nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp, huy động vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động. Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp Hành TW Đảng khoá IX đã chỉ rõ: ‘…cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, trong đó cần sửa đổi phương pháp xác địnhgiá trị doanh nghiệp theo hướng gắn với thị trường, nghiên cứu đưa ra giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp.”. Nhà nước ta đã không ngừng cải thiện, đổi mới công tác xác định GTDN. Điều đó đựơc thể hiện qua các văn bản Thông tư số 36/TC-CN, Quyết định 202/CT ngày 8/5/1992, Thông tư 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996, Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996, Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 29/6/1998, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông tư số 76/2002/TT-BTC, 79/2002/TT-BTC về việc chuyển doanh nghiệp nhà nứơc thành công ty cổ phần. Và do đó, chừng nào còn doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá thì công tác xác định GTDN luôn là một vấn đề nóng hổi và quan trọng. Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC”.

pdf103 trang | Chia sẻ: nhungnt | Ngày: 05/10/2012 | Lượt xem: 1721 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Báo cáo Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Báo cáo tốt nghiệp “Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC” Mục lục Lời mở đầu…………………………………………………………………...1 Chương 1: Cơ sở lý luận của xác định giá trị doanh nghiệp…………………………………………………………………............6 I. Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp ...................................................... 6 1.1. Giá trị, giá trị hàng hoá và giá trị doanh nghiệp 6 1.1.1. Quan điểm của Các-Mác về giá trị, giá trị hàng hoá.................................... 6 1.1.2. Giá trị thời gian của tiền, chi phí cơ hội, chi phí sử dụng vốn vay ............... 8 1.1.3. Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, giá trị thực tế của doanh nghiệp .... 8 1.2. Tính cần thiết phải xác định giá trị Doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá. ... 11 1.2.1. Cổ phần hoá một bộ phận Doanh nghiệp nhà nước là xu hướng tất yếu khách quan khi chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường. ............................................................................................................... 12 1.2.2. Cổ phần hoá là giải pháp cơ bản để tiếp tục cải cách doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay ở nước ta...................................................................... 14 II. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp ................................................ 15 2.1. Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh ..................................................... 15 2.1.1. Môi trường kinh doanh tổng quát ............................................................. 15 2.1.2. Môi trường đặc thù ................................................................................... 18 2.2. Các yếu tố thuộc về nội tại doanh nghiệp ......................................................... 20 2.2.1. Hiện trạng về tài sản trong doanh nghiệp…………………………...20 2.2.2. Vị trí kinh doanh ...................................................................................... 21 2.2.3. Uy tín kinh doanh…………………………………………………...21 2.2.4. Trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động .................................... 22 2.2.5. Năng lực quản trị kinh doanh.................................................................... 23 III. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ............................................. 24 3.1. Xác định giá trị doanh nghiệp là gì?................................................................. 24 3.2. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp............................................... 24 3.2.1. Phương pháp giá trị tài sản thuần .............................................................. 24 3.2.2. Phương pháp hiện tại hoá các nguồn tài chính trong tương lai .................. 27 3.2.3. Phương pháp định lượng Goodwill (lợi thế thương mại) ........................... 28 3.2.4. Phương pháp định giá dựa vào PER (Price Earning Ratio) ....................... 29 IV. Quy trình xác định giá trị doanh nghiệp trong công tác kiểm toán ................. 30 4.1. Vai trò của kiểm toán trong xác định giá trị doanh nghiệp ............................... 30 4.2. Các phương pháp kiểm toán được sử dụng trong xác định giá trị doanh nghiệp ............................................................................................................................... 31 4.2.1. Phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ .................................................... 32 4.2.2. Phương pháp kiểm toán chứng từ ............................................................. 35 4.3. Hệ thống mục tiêu của kiểm toán BCTC để cổ phần hoá và mục tiêu xác định giá trị doanh nghiệp ............................................................................................... 38 4.4. Lập kế hoạch tổng quát .................................................................................... 39 4.4.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán. ........................................................... 39 4.4.2. Thu thập thông tin cơ sở. .......................................................................... 40 4.4.3. Thu thập thông tin nghĩa vụ pháp lý của khách hàng. ............................... 41 4.4.4. Thực hiện các thủ tục phân tích ................................................................ 42 4.4.5. Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát ......... 42 4.5. Thiết kế chương trình kiểm toán ...................................................................... 42 4.6. Thực hiện kiểm toán, xác định giá trị DN và báo cáo xác định giá trị DN. ...... 43 V. Tóm tắt quá trình phát triển của công tác xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam ................................................................................................ 44 5.1.Từ năm 1992 đến năm 6/5/1996 ....................................................................... 44 5.2.Từ 7/5/1996 đến 28/06/1998 ............................................................................. 45 5.3.Từ 29/06/1998 đến 08/09/2002 ......................................................................... 48 5.4.Từ 09/09/2002 đến nay ..................................................................................... 49 5.4.1. Các căn cứ thực tế để xác định giá trị doanh nghiệp ................................. 49 5.4.2. Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp ở Việt nam ..................... 50 5.4.3. Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ................................................... 51 5.4.4. Các tài sản không nằm trong giá trị thực tế của doanh nghiệp ................... 51 5.4.5. Đối tượng áp dụng để xác định giá trị doanh nghiệp ................................. 51 5.4.6. Căn cứ xác định chất lượng tài sản ........................................................... 52 Chương II: Thực trạng xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để Cổ phần hoá ở AASC………………………………...52 I. Đặc điểm của công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán với công tác xác định GTDN. ........................................................................................................ 52 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của AASC……………………………...52 1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty. ............................................................................. 55 1.3. Quy trình kiểm toán để xác định giá trị doanh nghiệp do AASC thực hiện. .... 58 II. Thực tế xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại AASC………………………………………………………...……..…………..60 2.1. Phương pháp định giá ...................................................................................... 61 2.1.1. Nguyên tắc định giá .................................................................................. 61 2.1.2. Phương pháp tính ..................................................................................... 61 2.2. Thực hiện kiểm toán xác định gía trị doanh nghiệp .......................................... 62 2.3. Báo cáo xác định giá trị doanh nghiệp ............................................................. 81 Chương III: Phương hướng giải quyết và giải pháp hoàn thiện đổi mới công tác xác định giá trị DNNN để Cổ phần hoá tại AASC………………………………………………………………84 3.1. Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác xác định giá trị doanh nghiệp ở AASC .. 84 3.2. Định hướng hoàn thiện .................................................................................... 86 3.3. Thực trạng công tác xác định giá trị doanh nghiệp ........................................... 87 3.3.1. Đối với AASC .......................................................................................... 87 3.3.2. Đối với các chế độ hiện hành ................................................................... 90 3.4. Những kiến nghị để thực hiện .......................................................................... 92 Danh mục các tài liệu tham khảo………………………………96 Lời mở đầu ở nước ta, ngay từ những năm 1986, khi Nhà nước thực hiên chuyển cơ chế quản lý Nhà nước, nền kinh tế thị trường bắt đầu bung ra phát triển dần dần và mạnh mẽ. Là một trong các yếu tố quan trong của thị trường, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ. Lúc này, doanh nghiệp nhà nước đã bộc lộ rõ những điểm yếu của mình là bị động, không tự chủ về tài chính và hoạt động kinh doanh, hoạt động không hiệu quả do được Nhà nước tài trợ và được bù lỗ khi bị lỗ, bộ máy thì cồng kềnh trong khi việc làm không có… Nhận ra những điểm yếu trên và các ưu điểm khác, Nhà nước đã đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nứơc nhằm nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo ra loại hình doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu, tạo động lực và cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp, huy động vốn của toàn xã hội và phát huy vai trò làm chủ thực sự của người lao động. Nghị Quyết Hội nghị lần thứ 13 của Ban Chấp Hành TW Đảng khoá IX đã chỉ rõ: ‘…cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, trong đó cần sửa đổi phương pháp xác địnhgiá trị doanh nghiệp theo hướng gắn với thị trường, nghiên cứu đưa ra giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị doanh nghiệp...”. Nhà nước ta đã không ngừng cải thiện, đổi mới công tác xác định GTDN. Điều đó đựơc thể hiện qua các văn bản Thông tư số 36/TC-CN, Quyết định 202/CT ngày 8/5/1992, Thông tư 50/TC/TCDN ngày 30/8/1996, Nghị định 28/CP ngày 7/5/1996, Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 29/6/1998, Nghị định số 44/1998/NĐ-CP, Nghị định 64/2002/NĐ-CP, Thông tư số 76/2002/TT-BTC, 79/2002/TT-BTC về việc chuyển doanh nghiệp nhà nứơc thành công ty cổ phần. Và do đó, chừng nào còn doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá thì công tác xác định GTDN luôn là một vấn đề nóng hổi và quan trọng. Do đó, em quyết định chọn đề tài: “Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp nhà nước để cổ phần hoá tại công ty Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán – AASC”. Xác định GTDN là một vấn đề phức tạp từ khi Nhà nước ta thực hiện CFH đến nay. Từ lý luận đến thực tiễn là một vấn đề lớn. Các văn bản hướng dẫn của Nhà nước không lường hết được các vấn đề nảy sinh, dẫn đến GTDN được xác định có sự chênh lệch khá lớn giữa các phương pháp khác nhau và các tổ chức định giá khác nhau. ở đây, cũng như tên đề tài đã nêu, tác giả đề cập đến vấn đề xác định GTDN có liên quan đến công tác kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập. Như vậy, kiểm toán xác định GTDN nhà nước để cổ phần hoá bao gồm hai phần là: - Kiểm toán từng khoản mục trên BCTC. - Định giá tài sản. Chương 1: Cơ sở lý luận của xác định giá trị Doanh nghiệp I. Cơ sở lý luận về xác định giá trị doanh nghiệp 1.1. Giá trị, giá trị hàng hoá và giá trị doanh nghiệp 1.1.1. Quan điểm của Các-Mác về giá trị, giá trị hàng hoá Theo Các - Mác, hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, giá trị được xác định ở mặt chất và mặt lượng: - Mặt chất của giá trị là hao phí lao động của con người - Mặt lượng của giá trị được đo bằng thời gian hao phí lao động. Khi trao đổi trên thị trường, lượng của giá trị được đo bằng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá. Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành nên giá trị thị trường, cạnh tranh giữa các ngành sẽ hình thành nên giá cả sản xuất. Khi tiền tệ ra đời thì giá trị của hàng hoá được phản ánh thông qua giá cả. Do sự tác động của cung cầu mà giá cả tách rời giá trị nhưng yếu tố quyết định giá cả vẫn là giá trị. - Giá trị sử dụng là khái niệm dùng để chỉ những công dụng, lợi ích mà hàng hoá có thể mang lại cho con người khi tiêu dùng nó. Mỗi loại hàng hoá đều có những công dụng riêng biệt, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào giá cả. Trên thực tế, do quy luật cung cầu của nền kinh tế thị trường, giá trị của hàng hoá được đánh giá không chỉ bằng các chi phí thời gian lao động xã hội cần thiết mà còn bởi giá trị sử dụng dưới quy luật cạnh tranh. Có các khái niệm giá trị hàng hoá sau: - Giá trị nhượng bán: là giá cả của hàng hoá được hình thành trong điều kiện bình thường chịu tác động của quy luật cung cầu. Nó tương ứng với khái niệm giá cả của Mác. Giá trị nhượng bán còn được gọi là giá thị trường. - Giá trị đổi mới: là khái niệm dùng để chỉ các khoản chi tiêu cần thiết để thay thế mới một tài sản. - Giá trị mua vào: giá ghi trên sổ kế toán, đây chính là giá gốc, thường không tính đến yếu tố thị trường làm thay đổi giá cả... - Giá trị thanh lý: là mức giá chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tài chính. Đây thường là hậu quả đối với các DN bắt buộc phải thanh lý. Tài sản của DN trong những trường hợp như vậy có nguy cơ bị bán phá giá, tức không theo giá thị trường. - Giá trị hoạt động: khi bán một DN đang hoạt động, mức giá thu được thường có mức chênh lệch so với giá trị thanh lý. Khoản chênh lệch giữa hai giá trị đó gọi là giá trị hoạt động, nó tượng trưng cho giá trị về mặt tổ chức. - Giá trị theo công dụng: là mức giá chỉ ra các khoản chi tiêu cần thiết để có được một tài sản tương đương tức có cùng chất lượng, quy cách. Tóm lại mặc dù có nhiều khái niệm giá trị được đưa ra, nhưng tiêu chuẩn để nhận biết giá trị hàng hoá trong hoạt động kinh doanh có thể được chia là ba loại: - Loại 1: Giá trị theo sổ kế toán còn gọi là giá lịch sử (historical cost) hay giá gốc - Loại 2: Giá trị ước tính theo giá hiện hành – giá thị trường - Loại 3: Giá trị ước tính theo công dụng của tài sản 1.1.2. Giá trị thời gian của tiền, chi phí cơ hội, chi phí sử dụng vốn vay Trong nền kinh tế thị trường, luôn có sự biến động trong việc sản xuất hàng hoá, có khi tại thời điểm này, khi mà nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm xuống thì số lượng hàng hoá tiêu thụ sẽ bị giảm, các nhà sản xuất sẽ giảm quy mô sản xuất xuống, và ngược lại, khi nhu cầu tiêu dùng tăng thì các DN lại mở rộng quy mô sản xuất. Cùng với sự lớn lên của giá trị hàng hoá, nhà nước sẽ phải in thêm số lượng tiền để phù hợp với sức mua hàng hoá của người tiêu dùng. Do đó, luôn luôn có sự khác biệt về giá trị của đồng tiền giữa các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế. Nếu ta có một số lượng tiền trong tay, nếu ta dùng để đầu tư và giả sử không gặp rủi ro về đầu tư, trong tương lai ta sẽ thu được một khoản thu nhập từ số tiền đầu tư đó với lãi suất lớn hơn lãi suất trái phiếu Chính phủ ở thời điểm hiện hành vì hoạt động đầu tư vào trái phiếu Chính phủ là hoạt động đầu tư ít rủi ro nhất. Nếu ta không dùng để đầu tư, thì sau đó, trong tay ta vẫn có từng ấy giá trị tiền. Như vậy, khoản chênh lệch giữa việc đầu tư và không đầu tư chứng tỏ tiền có khả năng sinh lời, và người ta gọi đó là giá trị thời gian của tiền. Cũng từ lý luận trên, nếu ta dùng số tiền đó cho đối tượng khác vay để hoạt động kinh doanh thì sau một khoảng thời gian ta sẽ thu được một số tiền lãi từ việc cho vay. Khoản tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay gọi là chi phí sử dụng vốn vay. Chi phí cơ hội là chi phí lớn nhất trong các cơ hội có thể được lựa chọn đã bị bỏ qua. 1.1.3. Doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, giá trị thực tế của doanh nghiệp a) Doanh nghiệp DN là một thuật ngữ trong kinh doanh dùng để chỉ các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm phân biệt nó với các hình thức kinh doanh có quy mô quá nhỏ. Một tổ chức kinh tế chỉ được coi là DN nếu nó được sự thừa nhận về mặt pháp lý trên một số tiêu chuẩn nào đó. Các tiêu chuẩn ở đây có thể là mức vốn tối thiểu (vốn pháp định), mục tiêu hoạt động, ngành nghề, địa điểm, quyền lợi, chủ sở hữu, nhiệm vụ... Xét theo mục tiêu hoạt động, người ta có thể chia DN thành 2 loại: DN công ích và DN kinh doanh. - DN công ích: là DN được thành lập ra nhằm mục tiêu chính trị, xã hội. Lợi nhuận chỉ là mục tiêu thứ yếu, mục đích của nó là mục tiêu xã hội: không chỉ là đóng góp được bao nhiêu thuế cho nhà nước mà còn được thể hiện ở chỗ giải quyết được bao nhiêu công ăn việc làm, mang lại bao nhiêu thu nhập cho các nhà cấp vốn, tổng giá trị mà nó đóng góp vào GDP của nền kinh tế... - DN kinh doanh: là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận của DN kinh doanh là lợi ích mà DN có thể mang lại cho nhà đầu tư. Lợi ích kinh doanh là ở các khoản thu nhập dưới hình thức như lợi nhuận sau thuế, lợi tức cổ phần... Theo quan điểm của Nhà nước Việt nam, công ty Cổ phần là doanh nghiệp trong đó các cổ đông cùng góp vốn, cùng tham gia quản lý, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu rủi ro tương ứng với phần vốn góp.Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao. DNNN là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do DN quản lý, có tên gọi, có con dấu riêng (theo Điều 1, luật Doanh nghiệp nhà nước, 20/04/1995). Như vậy, ngoài những đặc điểm chung của DN, DNNN còn có những đặc điểm sau: - DNNN là tổ chức kinh tế được thành lập để thực hiện những mục tiêu do Nhà nước giao - DNNN do nhà nước đầu tư vốn nên tài sản trong DN là thuộc sở hữu của nhà nước, DN quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của chủ sở hữu là nhà nước. - DNNN có tư cách pháp nhân vì có đủ các điều kiện của pháp nhân theo quy định của pháp luật. - DNNN là DN chịu trách nhiệm hữu hạn Có 2 loại DNNN là DNNN hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích. - DNNN hoạt động kinh doanh là DNNN hoạt động chủ yếu nhằm mục tiêu lợi nhuận. - DNNN hoạt động công ích là DNNN hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ công cộng, theo các chính sách của nhà nước hoặc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh… Như vậy, DNNN là DN nắm giữ những ngành kinh tế chủ đạo có tác dụng điều hoà nền kinh tế quốc dân. b) Giá trị doanh nghiệp Trước khi xem xét GTDN, ta thấy cần làm rõ một số đặc điểm của doanh nghiệp như sau: - DN là một đơn vị, một tổ chức kinh tế hoạt động. Thông qua sự hoạt động mà người ta nhận ra DN. DN không phải là một tập hợp các loại tài sản. Khi mà nó chỉ đơn giản là một sự hỗn loạn các tài sản đơn lẻ, rời rạc mà người ta có thể thanh lý, phát mãi từng thứ riêng biệt như những hàng hoá thông thường thì nó không còn đầy đủ ý nghĩa của một DN. Và do vậy, khái niệm GTDN là một khái niệm chỉ được dùng cho những DN đang còn hoạt động và sẵn sàng hoạt động. - DN là một tổ chức vừa phi vật thể, vừa là vật thể. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, DN cũng được coi là một loại hàng hoá, nó là một loại hàng hoá đặc biệt. Nó có thể được đem rao bán trên thị trường và bị ảnh hưởng bởi quy luật giá trị và các quy luật khác trên thị trường. - DN là một tổ chức, một đơn vị, một hệ thống và đồng thời cũng là một phần tử trong hệ thống lớn – nền kinh tế. Do đó, sự tồn tại của DN ở mối quan hệ của nó với các phần tử khác của hệ thống tức mối quan hệ với các đơn vị, thể nhân và pháp nhân kinh tế khác. Sự tồn tại của DN không chỉ được quyết định bởi các yếu tố bên trong DN mà còn bởi các yếu tố bên ngoài như khách hàng, người cung cấp, người cho vay, các luật, chính sách... Doanh nghiệp có tồn tại được hay không là nhờ vào các mối quan hệ trên thị trường. Các mối quan hệ này mang tính quyết định đến sự phát triển, tồn tại và thành công của doanh nghiệp. Do đó, khi đánh giá về doanh nghiệp, người ta phải quan tâm đến cả các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trên thị trường. - Nếu nhìn nhận doanh nghiệp bằng con mắt của các nhà đầu tư thì việc mua sắm TSCĐ và lưu động không ngoài mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạt động, lợi ích của DN đối với các nhà đầu tư là ở các khoản thu nhập từ hoạt động SXKD. Vì mục đí
Tài liệu liên quan