Đề tài Công nghiệp silicat

phân loại: gạch đinat và gạch samốt - Gạch đinat: Phối liệu gồm: 93-96% SiO2, 4-7% CaO và đất sét - Gạch samốt: (50-54% SiO2, 42-50% Al2O3) Phối liệu gồm: bột samốt (đất sét nung ở nhiệt độ rất cao, nghiền nhỏ) trộn với đất sét và nước Nhiệt độ nung phối liêu: khoảng 1300-1400oC Công dụng: lót lò cốc, lò thủy tinh, lò luyện thép

ppt15 trang | Chia sẻ: maiphuongtt | Ngày: 10/06/2014 | Lượt xem: 2292 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Công nghiệp silicat, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Công nghiệp silicat Thủy tinh Đồ gốm Xi măng Thủy tinh 1.Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh - Thành phần chính gồm: Na2SiO3, CaSiO3 - Thành phần hóa học: Na2O.CaO.6SiO2 Thành phần hóa học: Sản xuất thủy tinh: - Nguyên liệu chính: SiO2 (cát trắng), CaCO3, Na2CO3 - Các công đoạn chính: Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3 Thủy tinh nhão Nấu chảy ở 1400oC Thủy tinh dẻo Làm nguội từ từ Các đồ vật ép, thổi - Các cơ sở sản xuất chính: Hải Phòng, Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh… Tính chất: - Các PƯHH xảy ra: Na2CO3 + SiO2  Na2SiO3 + CO2 CaCO3 + SiO2  CaCO3 + CO2 Là chất vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định ứng dụng: dùng làm cửa kính, chai, lọ… 2. Một số loại thủy tinh Thủy tinh thông thường: Na2SiO3, CaSiO3 Thủy tinh kali: - Thành phần chính: K2SiO3, CaSiO3 - Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn - ứng dụng: dùng làm dụng cụ PTN Thủy tinh pha lê: - Thành phần chính: K2SiO3, PbSiO3 - Tính chất: dễ nóng chảy và trong suốt Thủy tinh thạch anh: - Thành phần chính: SiO2 - Tính chất: Nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ - ứng dụng: dùng làm lăng kính, thấu kính, đồ trang sức Thủy tinh màu: cho thêm oxit của một số kim loại Thí dụ: - Cr2O3 : thủy tinh màu lục - CoO : thủy tinh màu xanh nước biển Đồ gốm - Nguyên liệu chính: đất sét và cao lanh - Các công đoạn chính: Đất sét, cao lanh Khối dẻo Nhào với H2O Tạo hình, sấy khô Các đồ vật Nung ở nhiệt độ cao Đồ gốm Các loại gốm 1. Gạch và ngói Đất sét thường, một ít cát Nhào với H2O Khối dẻo Tạo hình, sấy khô Gạch, ngói mộc Nung ở 900 -1000oC Gạch, ngói 2. Gạch chịu lửa: Công dụng: lót lò cốc, lò thủy tinh, lò luyện thép… phân loại: gạch đinat và gạch samốt - Gạch đinat: Phối liệu gồm: 93-96% SiO2, 4-7% CaO và đất sét - Gạch samốt: (50-54% SiO2, 42-50% Al2O3) Phối liệu gồm: bột samốt (đất sét nung ở nhiệt độ rất cao, nghiền nhỏ) trộn với đất sét và nước Nhiệt độ nung phối liêu: khoảng 1300-1400oC 3. Sành, sứ và men Sành: - Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất. - Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC - Mặt ngoài là lớp men muối mỏng tạo nên do NaCl nóng chảy khi cho vào lò nung. - Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất. Sứ: - Phối liệu gồm: cao lanh, fenspat, thạch anh và một số oxit kim loại. - Đồ sứ được nung 2 lần: lần 1 ở 1000oC, sau đó tráng men, trang trí, rồi nung lần 2 ở 1400-1450oC - Phân loại: Sứ dân dụng (chén, bát, bình, lọ…); sứ cách điện; sứ hóa học (dụng cụ PTN…) Men: - Thành phần chính giống sứ, nhưng dễ nóng chảy hơn - Nguyên liệu: cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (PbO hay Pb3O4) và oxit tạo màu (nếu cần) - Men được phủ lên bề mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp để men biến thành một lớp thủy tinh che kín bề mặt sản phẩm. Các cơ sở sản xuất đồ gốm, sứ: Bát Tràng (Hà Nội), Hải Dương, Đồng Nai, Sông Bé… Xi măng 1. Thành phần hóa học và cách sản xuất xi măng Quan trọng và thông dụng nhất là xi măng Pooclăng. Thành phần chính gồm: Ca3SiO5 (hoặc 3CaO.SiO2), Ca2SiO4 (hoặc 2CaO.SiO2), Ca3(AlO3)2 (hoặc 3CaO.Al2O3) Sản xuất xi măng: Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, cát… Các công đoạn chính trong sản xuất xi măng Đá vôi, đất sét Bùn Nghiền nhỏ, trộn với cát và H2O Nung ở 1300oC  1400oC Clanhke rắn Để nguội, rồi nghiền cùng với chất phụ gia Xi măng Lò quay sản xuất clanhke
Tài liệu liên quan