Đề thi vào chuyên viên tín dụng ngân hàng SHB Đà Nẵng

1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là ( cái này có phương án a,b,c,d.gì đó ) 15% VTC 2. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọi khách hàng là :. 25 % VTC 3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :. 50% VTC 4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :. 60% VTC 5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm ( ở đây ghi một dãy dài các đối tượng, mình cũng không nhớ nữa.)

doc11 trang | Chia sẻ: haohao89 | Ngày: 17/06/2013 | Lượt xem: 707 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Đề thi vào chuyên viên tín dụng ngân hàng SHB Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đây là đề thi vào chuyên viên tín dụng ngân hàng SHB ở Đà Nẵng (Thi sáng ngày 25/04/2009) (SHB - Ngân hàng TMCP Sài gòn - Hà Nội) Phần I 1. Theo qui định của NHNN, tổng dư nợ cho vay đối với mọi khách hàng là ( cái này có phương án a,b,c,d...gì đó ) 15% VTC 2. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọi khách hàng là :.... 25 % VTC 3. Theo qui định của NHNN, Tổng dư nợ cho vay đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :.... 50% VTC 4. Theo qui định của NHNN, Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với mọt nhóm khách hàng liên quan là :... 60% VTC 5. Những đối tượng không được cho vay không có bảo đảm, cho vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay bao gồm ( ở đây ghi một dãy dài các đối tượng, mình cũng không nhớ nữa...) - Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại NHCTVN, kế toán trưởng của NHCTVN, thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tịa NHCTVN. - Doanh nghiệp có một trong những đối tượng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó. 6. T. Hợp nhu cầu vốn của một KH vượt quá 15%vốn tự có của TCTD hoặc KH có nhu cầu huy động từ nhiều nguồn thì 1 NHTM có thể cho vay dưới hình thức nào a. Cho vay ủy thác b. Cho vay đồng tài trợ c. cả a,b d. Không có câu nào đúng Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân hàng Phương Đông, trừ trường hợp đối với các khỏan cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính Phủ, của các tổ chức và cá nhân hoặc trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính Phủ chấp nhận. 7. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ bao gồm những phương thức sau a. Điều chình kỳ hạn nợ b. Gia hạn nợ C. Khoanh nợ d. a,b Quyết Định 127 đưa ra khái niệm “cơ cấu lại thời hạn trả nợ”, theo đó việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ có thể được thực hiện theo một trong hai phương thức: “điều chỉnh kỳ hạn trả nợ” hoặc “gia hạn nợ vay”. “Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ” là cơ chế theo đó ngân hàng có thể chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi mà không làm thay đổi kỳ hạn trả nợ cuối cùng. Còn “gia hạn nợ vay” là phương thức thay đổi lịch thanh toán nợ gốc và/hoặc lãi, cùng với kéo dài thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng. 8. Những nhu cầu vốn nào sau đây không được cho vay theo quy định của pháp luật : ( một lạot các nhu cầu tớ không kịp ghi lại ) § Vietcombank không cho vay các nhu cầu vốn: (i) để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; (ii) để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; (iii) để đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm. § Vietcombank hạn chế cho vay các nhu cầu vốn: (i) góp vốn thành lập doanh nghiệp; (ii) cho vay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp; (iii) cho vay kinh doanh chứng khoán thực hiện theo quy định riêng của Vietcombank; (iv) cho vay đảo nợ, thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Vietcombank; 9. Những đối tượng không được cấp bảo lãnh : 10. Tổng mức cho vay và cấp bảo lãnh của TCTD đối với 1 DN mà TCTD nắm quyền kiểm soát không được vượt quá.... ( ở đây có các phương án ...% ) Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng. Đối với công ty trực thuộc tổ chức tín dụng là công ty cho thuê tài chính, tổ chức tín dụng được cấp tín dụng không có bảo đảm với mức tối đa không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng nhưng phải đảm bảo các hạn chế quy định tại điểm a và điểm b Khoản này.”. 11. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể với các nhóm nợ là : a. Nhóm 1 ........ b. Nhóm 2......... c. Nhóm 3....... d. Nhóm 4....... e. Nhóm 5........ ( các bạn điền vào ......) Nhóm 1 : 0/tổng dư nợ b. Nhóm 2: 5%/tổng nợ quá hạn c. Nhóm 3: 20%/tổng nợ qua hạn d. Nhóm 4: 50%/tổng nợ quá hạn e. Nhóm 5: 100%/tổng nợ quá hạn 13. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn NHTM được sử dụng để cho vay trung và dài hạn ... ( có các đáp án....% ) Các ngân hàng thương mại được sử dụng tối đa 40% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn. Đối với các tổ chức tín dụng khác, tỷ lệ này là 30%. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn bao gồm tiền gửi (không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 12 tháng), tiền gửi tiết kiệm của cá nhân (không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn dưới 12 tháng), và nguồn vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá ngắn hạn. 14. Ở đây có một giới thiệu dài dòng gì đó về luật ...rồi tiếp theo là dzô vấn đề chính....Thời hạn được hổ trợ lãi suất tối đa là ......tháng đối với các khoản vay theo HĐTD được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01/02 đến 31/12/2009 ( Bạn phải điền bao nhiêu tháng vô ) 15. Ở đây cũng có giới thiệu dài dòng gì đó về luật ...rồi tiếp theo là dzô vấn đề chính....Thời gian vay được hổ trợ lãi suất tối đa là ..........tháng kể từ ngày giải ngân đối với các khoản vay theo HĐTD ký kết trước và sau ngày 1/4/2009 mà được giả ngân trong khoảng thgian từ 1/4/2009 đến 31/12/2009 Phần II DN ABC thành lập trong năm 2008 và có những nghiệp vụ phát sinh như sau : - Cổ đông góp vốn bằng tiền : 100 triệu đồng - Mua sắm TSCĐ trị giá 60 triệu, trả ngay 40 tr, còn nợ 20 triệu - Vay dài hạn 50 triệu - Nhập hàng 200 triệu, trả ngay 40 triệu, còn nợ 160 triệu - Doanh thu bán hàng 210 triệu, KH trả ngay 150 triệu, còn nợ 60 triệu - Giá vốn hàng bán 165 triệu - Khấu hao 6 triệu, chi phí trả lãi vay dài hạn : 5 triệu - Chi lương và chi phí quản lý khác : 14riệu - Thuế TN phải trả : 5 triệu - Chi cổ tức : 10 triệu Lâp bảng tổng kết tài sản của DN ABC vào ngày 31/12/2008 Hôm 17/07/10 mình mới đi test ở exim-chợ lớn. Đề không khó, hi vọng mình may mắn đậu!!!! Các bạn tham khảo: Câu 1: Tại sao trong đa số hợp đồng thế chấp tài sản thì phải ra công chứng và chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền? Câu 2: Hãy trình bày các hình thức của tín dụng và nêu rõ khái niệm từng loại. Trong đó L/C là loại hình thức nào? Câu 3: Hãy trình bày 1 số rủi ro liên quan đến tín dụng cá nhân? Đề anh văn thì các bạn liên lạc mình để lấy file nhe, nặng quá làm biếng up lên :D Còn đây là đề tuyển tín dụng ở exim-hội sở ngày 20/06/10: 1.Anh (chị) hãy cho biết việc công chứng thế chấp và đăng ký giao dịch bảo đảm hỗ trợ gì cho ngân hàng khi phát sinh nợ quá hạn? 2.Theo anh (chị) việc sử dụng vốn vay và giám sát mục đích sử dụng vốn có ý nghĩa gì ? Giữa mục đích sử dụng vốn vay và vay có tài sản thế chấp yếu tố nào quan trọng hơn ? Vì sao? 3.Anh (chị) cho biết mối liên quan giữa chỉ tiêu ROA và ROE? Đối với doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu ROA cao hay thấp so với doanh nghiệp thương mại? Vì sao? 4. Theo anh (chị) quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp gồm những bước nào ? Để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp chúng ta cần thẩm định những nội dung nào? Đề thi tuyển Eximbank Câu 1. Tín dụng bao gồm những nghiệp vụ nào? Câu 2. Khi tỷ giá vnd/usd tăng thì khác hàng đang vay chị những tác động (rủi ro) nào. hãy nêu các biện pháp của nhà nhập khẩu nhằm tránh tình trạng rủi ro tỷ giá? Câu 3. Khi mở L/C cho khách hàng ngân hàng có những nhiệm vụ nào? Làm thế nào để ngân hàng có thể hạn chế rủi ro? Câu 4. 1 câu bài tập cho các số liệu rồi phân nó ra nguồn vốn và tài sản + tính mấy thứ linh tinh nhưng chả cần dùng tới máy tính thía mới điên. Đề thi Nghiệp vụ tín dụng Viettinbank 8/2010 Chia sẻ cho mọi người nè, tham khảo nha Đề thi Nghiệp vụ tín dụng Câu 1 (2đ): Trình bày những biện pháp mà các NHTM áp dụng để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng? Câu 2 (2đ): Ngày 02/03/2010, công ty Hoàng Long gửi đề nghị vay vốn đến NHTM X. Ngân hàng đã nhất trí với công ty các chỉ tiêu kế hoạch quý II/2010 như sau: - Vòng quay vốn lưu động kế hoạch: 3,2 vòng - Tài sản lưu động bình quân: 6,6 tỷ đồng Cuối tháng 3/2010, ký hợp đồng vay vốn lưu động quý II/2010: - Thời hạn trả nợ kế hoạch: 30 ngày - Doanh số trả nợ kế hoạch: 80% doanh thu thuần quý II/2010 Từ 01/04/2010 đến 24/04/2010, trên tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng đã diễn ra: - Doanh số phát sinh nợ: 18,5 tỷ đồng - Doanh số phát sinh có: 17,2 tỷ đồng 5 ngày cuối tháng phát sinh các nghiệp vụ: - 26/06: vay mua nguyên vật liệu 3 tỷ đồng - 27/06: nộp tiền thu bán hàng 2,8 tỷ đồng - 28/06: vay chi lương nhân viên 1,2 tỷ đồng - 29/06: vay trả nợ gốc Vietinbank 1,0 tỷ đồng - 30/06: nộp tiền thu bán hàng 1,0 tỷ đồng Yêu cầu: 1. Tính hạn mức tín dụng quý II/2010 giữa NHTM X với công ty Hoàng Long? 2. Giải quyết nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng 6/2010? Biết: - NHTM X cho vay vốn lưu động theo phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng - Dư nợ tài khoản cho vay theo hạn mức tín dụng tới 31/03/2010 là 1,0 tỷ đồng - Công ty hoạt động kinh doanh tốt, có tín nhiệm đối với ngân hàng - Khả năng vốn của ngân hàng đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn của công ty. Câu 3 (2đ): Công ty X mua một dây chuyền sản xuất mới. Có 2 phương thức thanh toán: - Phương án 1: Trả 2100 triệu đồng vào đầu năm 1. - Phương án 2: Trả 1050 triệu đồng vào đầu năm 1, trả 620 triệu đồng vào đầu năm 2 và 550 triệu đồng vào đầu năm 3. Sau khi nhận dây chuyền, công ty đưa ngay vào sản xuất. Dự toán của dự án: - Chi phí nguyên vật liệu và nhân công hàng năm: 300 triệu đồng - Doanh thu hàng năm: 860 triệu đồng Dây chuyền có thời hạn sử dụng 6 năm. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng, khấu hao hết sau 6 năm. Giá trị thanh lý năm cuối là 500 triệu đồng. Yêu cầu: 1. Lựa chọn phương án thanh toán tối ưu? 2. Tính NPV của dự án theo phương án được chọn Câu 4 (1đ): Công ty A là công ty mẹ, xin vay vốn ngân hàng. Cán bộ tín dụng cho rằng công ty A là pháp nhân độc lập, do đó chỉ cần phân tích báo cáo tài chính của công ty mẹ mà không cần phải phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn công ty mẹ - công ty con. Đúng hay sai? Giải thích. Câu 5 (1đ): Rủi ro hệ thống (rủi ro của toàn bộ nền kinh tế) là rủi ro có thể giảm thiểu nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư trong nước. Đúng hay sai? Tại sao? Câu 6 (1đ): Đối với hoạt động thuê tài chính, doanh nghiệp đi thuê tài chính phải thực hiện trích khấu hao đối với tài sản thuê tài chính theo quy định. Đúng hay sai? Giải thích. Câu 7 (1đ): Khi quyết toán thuế năm, số tiền thuế bị truy thu và phạt hành chính được ghi nhận bằng việc trừ vào lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Đúng hay sai? Giải thích. ĐỀ THI NHCT THÁNG 8/2010 Nghiệp vụ kế toán Câu 1:1 đ Thế nào là một chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp? Câu 2 :1,5 đ Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa của quy trình ? Câu 3:3 đ Trả lời đúng sai, giải thích a. Cho thuê tài chính thì TSCĐ cho thuê thuộc sở hữu cùa Cty CTTC, nên họ phải trích khấu hao TSCĐ. b. NHTM ngày nay xây dựng hệ thống tài khoản kế toán ( TKKT) tuân thủ theo quy định của hệ thống TKKT Doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành. c. Hàng năm, TCTD phải trích 5 % từ lợi nhuận để lập và duy trì Quỹ dự trữ bổ sung VĐL, nhưng không vượt quá mức VĐL Câu 4:Bài tập 2,5 đ Cho Bảng KQKD, Bảng CĐKT năm N, N-1 Tính ROE mỗi năm, và nêu ý nghĩa chỉ số này. Câu 5: 1đ Trong quản lý danh mục đầu tư, rủi ro hệ thống là RR có thể giảm thiểu bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư trong nước. Đúng hay sai, giải thích Câu 6:1đ Khi chiết khấu, tái chiết khấu GTCG có thời hạn với khách hàng, TCTD cần quan tâm tới RR tố chức phát hành mất khả năng thanh toán. Điều này đúng hay sai? Giải thích. Anh văn: Phần đọc hiểu chuyên ngành ngân hàng. Trắc nghiệm giới từ và chia thì Đoạn văn điền từ thích hợp , cũng chuyên ngành, Nói về Bàng CĐKT và KQKD, Phí …. Viết lại câu Đề thi tín dụng Vietinbank 11/2009 Phần Lí Thuyết 1. Thế nào là bảo đảm tiền vay ? Nêu những hình thức bảo đảm tiền vay? Khái quát từng hình thức bảo đảm ? (1,5đ) 2. Nêu căn cứ xác định số tiền cho vay của ngân hàng thương mại ? Ý nghĩa của việc xác định chính xác số tiền cho vay ? (1,5đ) Phần trắc nghiệm (2 điểm) có 4 câu, nhiều chứ nên ko chép chỉ biết ý chính là : 1 câu nói về : những đối tượng nào ngân hàng ko được phép cho vay 1 câu nói về : đánh giá, phân tích,thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh của công ty loại hình công ty mẹ con. 1 câu nói về : bảo lãnh, cầm cố tài sản 1 câu nói về : Cho vay theo hạn mức tín dụng Phần Bài tập 1. Doanh nghiệp X có nhu cầu vay NH : 2000 triệu đồng để mua thiết bị đầu tư, thời gian thi công, lắp đặt và chạy thử là 7 tháng, đầu tháng 1 năm N+1 đi vào hoạt động ổn định. Trong thời gian hoạt động của dự án là 5 năm, thu nhập và chi phí dự tính hàng năm của doanh nghiệp là : Năm N+1 N+2 N+3 N+4 N+5 Doanh thu 3000 3500 4100 4500 4200 Tổng chi phí 3100 3200 3400 3700 3600 1) tính lợi nhuận sau thuế và khấu hao hàng năm của dự án ? (1đ) 2) Tính thời gian hoàn vốn đầu tư giản đơn ? (1đ) 3) Lập kế hoạch trả nợ (theo phương án : trả nợ theo năng lực thực tế của dự án) Biết rằng : Tỉ lệ khấu hao tài sản cố định : 20%/năm, tiền vay được rút toàn bộ đầu tháng 6/N. Doanh nghiệp được ngân hàng cho vay trả lãi ân hạn, lãi suất 1%/tháng. Tổng chi phí dự toán (chưa có lãi vay ân hạn) bằng 3000, kì luân chuyển vốn trong thời gian hoạt động : 6 tháng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25% 2. Một doanh nghiệp có số liệu về tổng chi phí sản xuất hoạt động kinh doanh như sau : I. Tổng chi phí sản xuất 40.751 1. Nguyên vật liệu 24.157 2. Năng lượng 1.984 3. Lương,BHXH,phí công đoàn 1.210 4. CFQL phân xưởng 1.034 5. CFQL doanh nghiệp 4.290 6. Phí bảo hiểm tài sản 376 7. Khấu hao tài sản cố định 4.648 8. CF sửa chữa thường xuyên 249 9. CF sửa chữa TSCĐ 369 10. Lãi vay 2.310 11. CF khác 124 vòng quay vốn lưu động là 2 vòng/năm Tính nhu cầu vốn lưu động trong năm hoạt động? (2 điểm) [VIB] Câu hỏi phỏng vấn vị trí chuyên viên QHKH cá nhân Thời gian: 5-10' Hội đồng phỏng vấn: 7 người 1/ Em hãy giới thiệu về mình. 2/ Theo em thế nào là một ngân hàng tốt đối với khách hàng? 3/ Nếu được VIB nhận, thì em sẽ làm gì cho NH. Đề thi vào ngân hàng Á Châu ACB 11/2009 Bài thi gồm có 3 phần: I, Tiếng Anh: - 50 câu trong vòng 30 phút. đề dài 4 trang, không khó lắm ^^! II, IQ: Tai quái là đề IQ này không được phép dùng máy tính cá nhân , cũng chẳng được dùng giấy nháp mới dã man. Ma` neu' nhap' vao` de`, bi, phat' hien. la` bi. loai luon ^^! - 43 câu trong vòng 25 phút. Cấu trúc đề thi gồm 6 trang chia làm 3 phần chính: Thử khả năng tính nhẩm (tính tổng các số lẻ từ 1 đến 19, tính tổng các số chẵn tù 1 đến 20 ^^! đại loại như thế) Thử khả năng tư duy logic và phần kiểm tra khả năng giải quyết vấn đề ( các câu IQ trong 2 phần này tương tự như ở trang web: cannao.com ^^ các bạn có thể vào đó để tham khảo) Phần thi này khiến nhiều thí sinh lúng túng do áp lực về thời gian, mình bị nhầm mất mấy câu dễ như ăn kẹo do mất bình tĩnh ^!^ III, Thi nghiệp vụ: 20 phút với 9 câu Chi áp dụng cho các thí sinh apply vào vị tri' Tín dụng và PFC (Personal Finance Consultant), cá vị trí khác chi cần làm IQ và English là có thể ra về ^^! Câu 1: Nêu sản phẩm huy động vốn từ tiền nhàn rỗi của dân cư Câu 2: Khách hàng A bán 5000$ biết giá mua vnd/usd=15910, giá bán vnd/usd=15960, tính số tiền chi trả cho khách hàng. Câu 3: Loại hình thanh toán hàng hóa dịch vụ thông qua ngân hàng phổ biến ở các NHTM 1. ủy nhiệm thu 2. ủy nhiệm chi 3. nhờ thu 4. sec' thanh toán 5. giấy bảo lãnh tiền mặt 6. thanh toán bù trừ 7. séc bảo chi Câu 4: Thanh toán giữa các NHTM 1. ủy nhiệm chi 2. ủy nhiệm thu 3. chi hộ 4. bù trừ giữa các ngân hàng 5. liên ngân hàng 6. tt nội bộ Câu 5: Sau khi nhận chứng từ tt của khách hàng trong đó số tiền lớn hơn chữ ghi trong chứng từ 1. chấp nhận 2. không chấp nhận 3. yêu cầu sửa lại và chấp nhận Câu 6: Nêu các mục chuyển tiền ra nước ngoài của người cư trú là công dân VN theo luật. 3 câu còn lại tính toán lãi tiền gửi phải chi cho khách hàng gửi theo kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, ko kỳ hạn…. Đề thi Liên Việt bank A. Nghiệp vụ tín dụng Câu 1: Các NHTM đc xếp hạng thêo PP (tiêu chí) Camels, hãy nêu nội dung những tiêu chí này. Câu2: Rủi ro tín dụng là gi? Phân tích các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng Câu 3: Khi tính toán số tiền cho DN vay, CBTD xác định đc tổng nhu cầu vay vốn lưu động hợp lý kỳ này của DN là 2 tỷ (DN chỉ vay 1 ngân hàng) tuy nhiên tài sản có thể thế chấp của DN chỉ có giá trị 1,8 tỷ. Là CBTD nên giải quyết ntn? (đưa ra 1 vài phương án) Tài sản Số dư Lãi suất Nguồn vốn Số dư Lãi suất Nguồn quỹ 180 1% Nguồn trả lãi 1200 8% Tín dụng 1000 12% Nguồn khác Tài sản khác 120 0 Giả sử thu khác - thu khác = -5, thuế suất thuế thu nhập DN là 28%, nợ xấu dừng thu lãi chiếm 6%, dư nợ dự phòng phải trích trong kỳ là 2. Hãy tính ROA B. Giao dịch: I - Lý thuyết 1- Hãy trình bày chế độ kế toán hiện hành của chứng khoán sẵn sàng bán ra? 2- Trong giao dịch thư điện tử, vì sao chỉ có lệnh huỷ nợ chứ không có lệnh huỷ có? 3 - Hãy kể những nghiệp vụ chuyển tiền liên ngân hàng đang được sử dụng hiện nay? II - Bài Tập Bài 1: Một khoản vay 1 tháng, số tiền 200 triệu được ngân hàng giải ngân bằng tiền mặt ngày 10/6/N với lãi suất 1,2%/tháng. Gốc và lãi trả cuối kỳ. Tài sản đảm bảo trị giá 250 triệu.Ngày 10/7/N, khách hàng đến trải lãi và gốc vay. Biết rằng ngân hàng hoạch toán dự thu, dự trả lãi vào đầu ngày cuối tháng và đầu ngày cuối kỳ của tài sản tài chính. Lãi suất quy định cho một khoảng thời gian đúng 30 ngày. Ngân hàng tính lập dự phòng rủi ro phải thu khó đòi vào ngày 5 hang tháng cho các khoản nợ tính đến cuối tháng trước, kế toán hoàn nhập dự phòng ngay sau khi kết thúc hợp đồng vay. Hãy trình bảy các bút toán liên quan đến khoản vay này (bỏ qua bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí để XĐKQKD) Bài 2: Cho biết tình hình TS và Nguồn vốn của NHTM X vào đầu kỳ như sau: - Phát hành GTCG: 1.400tỷ - Cho vay: 9.800tỷ - Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư: 350tỷ - Chứng khoán đầu tư: 420tỷ - Tiền gửi của TCTDkhác: 1.120tỷ - TSCĐ và TS khác: 2100 tỷ - Vốn và quỹ: 1.610tỷ - Tiền mặt: 980 tỷ - Tiền gửi của khách hàng: 9.520tỷ - Tiền gửi tại TCTD và CKCP ngắn hạn: 700tỷ Trong kỳ các nghiệp vụ đã phát sinh: 1. Thu hồi lãi vay 1.176 tỷ, trong đó 700tỷ tiền mặt, còn lại qua tài khoản tiền gửi của khách hàng 2. Thu lãi đầu tư chứng khoán 42 tỷ qua tiền gửi tại TCTD khác 3. Trả lãi tiền gửi của khách hàng 666,4tỷ bằng tiền mặt 4. Thu khác bằng tiền mặt 21 tỷ. Chi phí khác bằng tiền mặt 7 tỷ 5. Trả lương cho nhân viên ngân hàng 252 tỷ qua TK tiền gửi. Trong kỳ các nhân viên NH đã rút tiền mặt 210tỷ 6. Thanh toán tiền lãi GTCG do NH đã phát hành 105 tỷ đồng Yêu cầu: - Lập bảng CĐKT đầu kỳ - Xử lý và hoạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp - Lập bảng CĐKT cuối kỳ
Tài liệu liên quan