Khóa luận Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An

1.1. Lý do chọn đề tài Trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, mục đích cuối cùng của các côngtyđều là lợi nhuận. Thật vậy, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự tồn tại và sống còn của một công ty. Lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính, có điều kiện mở rộng về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Vàtrong bối cảnh kinh tế toàn cầu hoá hiện nay, các công ty ngày càng phải đối mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh doanh đúng đắn nhằm đảmbảo cho hướng phát triển của công ty. Riêng đốivới ngànhchế biến thủysản của nước tahiệnnay nói chung, Việt Nam đã và đang từng bước tạođược thương hiệu của mình v ới hai loại sản phẩm cá Tra, cá Ba Sa đến với nhiều nước trên thế giới mà đặcbiệtlà ở thị trường Châu Âu và M ỹ. ỞAn Giang, một số nhà máy chế biến thủysản như Agifish, Afiex, Nam Việt, Việt An.cũng đang dần khẳng định thương hiệu của mình. Vàhiện nay, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần diễn ra riêng đối với các nước bên ngoài mà ngay cả trong nước. Đặcbiệttrong thời gian gần đây,khi thịtrườngtiêuth ụsảnphẩmcáTra, cáBa Sa củaViệt Nam ngày càngmởrộng, cáccôngty chếbiếnthủysản đềucóxu hướngmởquy môsản xuất, giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động vàcó chiều hướng gia tăng, gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của nhiều công ty và lẽ dĩ nhiên điều này sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận. Trong lĩnh vực kế toán quản trị, xét về sựliênhệ giữa chi phí vàlợinhuậnthì giữa chúng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Muốn đạt lợi nhuận cao th ì đòi hỏi các công ty phải kiểm soát tốt chi phí đểhạgiáthành,phải nắm được tình hình biến động của chi phí, ảnh huởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động, tìm hiểu nguy ên nhân để từ đó đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Cũng chính vì lý do này nên tôichọn đề tài “ Phân tích biếnđộng chi phísản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An “với mục tiêu là giúp công ty kiểm soát tốt hơn về chi phí,tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu -Giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí. -Đưa ra giải pháp khắc phục đối với những biến động xấu về chi phí nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các kỳ sau. 1.3. Nội dung nghiên cứu -Tìm hiểu sự biến động của chi phí qua hai năm hoạt độngđể thấy ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh của công tyTNHH ViệtAn. -Phân tích ảnh hưởng sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động kinh doanh. - Đưa ra giảipháp. 1.4. Phương pháp nghiên cứu -Thu thập số liệu qua thực tế thực tập tại công ty. + Sơ cấp: phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên công ty. + Thứ cấp: số liệu thu thập từ bộ phận kế toán tại công ty. -Xử lý và phân tích số liệu. + Tổng hợp số liệu. + Phân tích. + So sánh. 1.5. Phạm vi nghiên cứu -Các vấn đề liên quan đến chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. -Sử dụng số liệu từ bảng tổng hợp chi phí, bảng cân đối phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2005 –2006.

pdf54 trang | Chia sẻ: franklove | Ngày: 27/02/2013 | Lượt xem: 1497 | Lượt tải: 51download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD ------------------- NGUYỄN THỊ KIM ĐẰNG PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT AN Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long xuyên, ngày 8 tháng 5 năm 2007 MỤC LỤC Chương 1 MỞ ĐẦU ..........................................................................1 1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 1 1.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 1 1.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 2 1.5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................3 2.1. Chi phí và phân loại chi phí ....................................................................... 3 2.1.1. Khái niệm .......................................................................................... 3 2.1.2. Phân loại ............................................................................................ 3 2.2. Vai trò của chi phí và quá trình vận động của chi phí .................................. 5 2.2.1. Vai trò của chi phí.............................................................................. 5 2.2.2. Quá trình vận động của chi phí........................................................... 5 2.3. Một số phương pháp phân tích chi phí ........................................................ 6 2.3.1. Phân tích chi phí dựa theo các chỉ tiêu tài chính ................................. 6 2.3.1.1. Tỷ suất chi phí........................................................................... 6 2.3.1.2. Tỷ trọng chi phí......................................................................... 6 2.3.2. Sử dụng phương pháp so sánh ............................................................ 7 2.3.2.1. Phân tích chung toàn bộ chi phí ................................................. 7 2.3.2.2. Phân tích từng khoản mục chi phí .............................................. 8 2.4. Các nhân tố ảnh huởng đến chi phí và biện pháp khắc phục ........................ 9 2.4.1. Ảnh hưởng của nhân tố giá ................................................................ 9 2.4.2. Ảnh hưởng của nhân tố lượng .......................................................... 10 2.4.3. Ảnh hưởng của nhân tố khác (chất lượng quản lý)............................ 10 2.5. Ý nghĩa của phân tích chi phí.................................................................... 10 Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT AN............ 11 3.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ............................................. 11 3.2. Đặc điểm sản phẩm, quy trình sản xuất và thị trường tiêu thụ của công ty TNHH Việt An ................................................................................................................... 11 3.2.1. Đặc điểm sản phẩm .......................................................................... 11 3.2.2. Quy trình sản xuất............................................................................ 12 3.2.3. Thị trường tiêu thụ chủ yếu .............................................................. 12 3.3. Những thuận lợi, khó khăn của công ty TNHH Việt An và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ............................................................................... 12 3.3.1 Thuận lợi .......................................................................................... 12 3.3.2 Khó khăn .......................................................................................... 13 3.3.3. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian sắp tới................. 13 3.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Việt An ..................... 14 3.4.1. Sơ đồ tồ chứcquản lý của công ty..................................................... 14 3.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban .................................... 14 3.5. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Việt An ................................ 16 3.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán .......................................................... 16 3.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán ................................. 16 3.5.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán .................................................. 17 3.5.3.1. Hình thức kế toán .................................................................... 17 3.5.3.2. Luân chuyển chứng từ ............................................................. 17 3.5.3.3. Xử lý chứng từ ........................................................................ 17 3.5.3.4. Phương pháp đánh giá hàng tồn kho ........................................ 18 3.5.4. Chế độ kế toán ................................................................................. 18 Chương 4 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT AN ..................................................... 20 4.1. Khái quát về các loại chi phí phát sinh tại công ty ..................................... 20 4.2. Phân tích chung toàn bộ chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ................ 21 4.2.1. Đối với chi phí sản xuất ................................................................... 21 4.2.2. Đối với chi phí ngoài sản xuất .......................................................... 22 4.3. Phân tích biến động từng khoản mục chi phí có liên hệ với khối lượng hoạt động (quy mô) ................................................................................................................. 24 4.3.1. Đối với chi phí sản xuất ................................................................... 24 4.3.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.............................................. 25 4.3.1.2. Chi phí nhân công trực tiếp...................................................... 26 4.3.1.3. Chi phí sản xuất chung ............................................................ 27 4.3.2. Phân tích biến động chi phí theo khối lượng hoạt động đối với chi phí ngoài sản xuất ................................................................................................................. 28 4.4. Phân tích chi phí trong giá thành sản phẩm ............................................... 28 4.4.1. Phân tích biến động giá thành bình quân qua hai năm 2005- 2006.... 29 4.5. Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự biến động chi phí .......................... 31 4.5.1. Tác động của nhân tố giá.................................................................. 31 4.5.2. Ảnh hưởng của nhân tố lượng .......................................................... 31 4.5.3. Ảnh hưởng của chất lượng quản lý ................................................... 32 4.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí tại công ty TNHH Việt An.................. 32 4.6.1. Phân tích tỷ suất chi phí đối với chi phí sản xuất .............................. 34 4.6.2. Phân tích tỷ suất chi phí đối với chi phí ngoài sản xuất..................... 35 4.6.3. Phân tích tỷ suất lợi nhuận ............................................................... 35 Chương 5 GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT CHI PHÍ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH VIỆT AN ........................ 38 5.1. Nhận xét ................................................................................................... 38 5.1.1. Tình hình phát triển của ngành chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu hiện nay ........................................................................................................................ 38 5.1.1.1. Thuận lợi................................................................................. 38 5.1.1.2. Khó khăn................................................................................. 39 5.1.2. Tình hình hoạt động của công ty thông qua kết quả phân tích........... 39 5.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty TNHH Việt An ........................................................................................................................ 40 5.2.1. Giải pháp cho nguyên liệu đầu vào................................................... 40 5.2.2. Giải pháp về hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh .................... 40 5.2.3. Giải pháp cho đầu ra của sản phẩm .................................................. 41 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 42 1. Kết luận....................................................................................................... 42 2. Kiến nghị..................................................................................................... 42 DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 4.1: Bảng tổng hợp chi phí phát sinh của công ty TNHH Việt An năm 2005 -2006 20 Bảng 4.2: Bảng so sánh biến động chi phí sản xuất năm 2005-2006 ..................... 21 Bảng 4.3: Bảng so sánh biến động chi phí ngoài sản xuất năm 2005-2006............. 22 Bảng 4.4: Bảng so sánh chi phí sản xuất năm 2005-2006 có loại trừ yếu tố quy mô hoạt động ............................................................................................................................. 24 Bảng 4.5: Bảng so sánh biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2005-2006 có loại trừ yếu tố quy mô hoạt động.................................................................................................. 25 Bảng 4.6: Bảng tổng hợp tình hình thu mua nguyên liệu 2005-2006...................... 25 Bảng 4.7: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung năm 2005-2006 có loại trừ yếu tố quy mô hoạt động.................................................................................................. 27 Bảng 4.8: Bảng phân tích biến động chi phí bán hàng năm 2005-2006 .................. 28 Bảng 4.9: Bảng tổng hợp giá thành sản phẩm bình quân 2005- 2006 ..................... 29 Bảng 4.10: Bảng so sánh giá thành thành phẩm Fillet loại 1 thực tế và giá thành kế hoạch bình quân năm 2006...................................................................................................... 30 Bảng 4.11: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005 – 2006 ............ 33 Bảng 4.12: Bảng so sánh tỷ suất chi phí sản xuất 2005- 2006 ............................... 34 Bảng 4.13: Bảng so sánh tỷ suất chi phí ngoài sản xuất 2005- 2006...................... 35 Bảng 4.14: Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận 2005- 2006 ......................................... 36 Bảng 4.15: Bảng thống kê tình hình thu mua và chế biến cá Tra và Cá Ba Sa của các công ty chế biến thủy sản tỉnh An Giang (từ ngày 09/4 đến 15/4/2007) .................................... 36 DANH MỤC S Ơ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Tóm tắt chi phí sản xuất ......................................................................... 4 Sơ đồ 3.1: Quy trình sản xuất ................................................................................ 12 Sơ đồ 3.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý............................................................... 14 Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Việt An ................... 16 Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ................................................. 19 Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh năm 2005 - 2006...................................................................................................................... 21 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT NVL: nguyên vật liệu NCTT: nhân công trực tiếp SXC: sản xuất chung CPBH: chi phí bán hàng QLDN: quản lý doanh nghiệp CP: chi phí HĐTC: hoạt động tài chính KMCP: khoản mục chi phí CL-QM: chênh lệch- quy mô DT: doanh thu LN: lợi nhuận ĐV: đơn vị Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng của các công ty đều là lợi nhuận. Thật vậy, lợi nhuận luôn là mối quan tâm hàng đầu, nó quyết định đến sự tồn tại và sống còn của một công ty. Lợi nhuận càng cao, công ty sẽ càng vững mạnh về tài chính, có điều kiện mở rộng về quy mô đồng thời tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Và trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hoá hiện nay, các công ty ngày càng phải đối mặt với sức ép đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải có một tầm nhìn chiến lược cũng như đường lối, chính sách kinh doanh đúng đắn nhằm đảm bảo cho hướng phát triển của công ty. Riêng đối với ngành chế biến thủy sản của nước ta hiện nay nói chung, Việt Nam đã và đang từng bước tạo được thương hiệu của mình với hai loại sản phẩm cá Tra, cá Ba Sa đến với nhiều nước trên thế giới mà đặc biệt là ở thị trường Châu Âu và Mỹ. Ở An Giang, một số nhà máy chế biến thủy sản như Agifish, Afiex, Nam Việt, Việt An...cũng đang dần khẳng định thương hiệu của mình. Và hiện nay, sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần diễn ra riêng đối với các nước bên ngoài mà ngay cả trong nước. Đặc biệt trong thời gian gần đây, khi thị trường tiêu thụ sản phẩm cá Tra, cá Ba Sa của Việt Nam ngày càng mở rộng, các công ty chế biến thủy sản đều có xu hướng mở quy mô sản xuất, giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động và có chiều hướng gia tăng, gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của nhiều công ty và lẽ dĩ nhiên điều này sẽ tác động trực tiếp đến lợi nhuận. Trong lĩnh vực kế toán quản trị, xét về sự liên hệ giữa chi phí và lợi nhuận thì giữa chúng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau. Muốn đạt lợi nhuận cao thì đòi hỏi các công ty phải kiểm soát tốt chi phí để hạ giá thành, phải nắm được tình hình biến động của chi phí, ảnh huởng của sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động, tìm hiểu nguyên nhân để từ đó đề ra biện pháp khắc phục kịp thời. Cũng chính vì lý do này nên tôi chọn đề tài “ Phân tích biến động chi phí sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Việt An “ với mục tiêu là giúp công ty kiểm soát tốt hơn về chi phí, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu - Giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí. - Đưa ra giải pháp khắc phục đối với những biến động xấu về chi phí nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các kỳ sau. 1.3. Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu sự biến động của chi phí qua hai năm hoạt động để thấy ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Việt An. - Phân tích ảnh hưởng sự biến động chi phí đến kết quả hoạt động kinh doanh. - Đưa ra giải pháp. 1.4. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập số liệu qua thực tế thực tập tại công ty. + Sơ cấp: phỏng vấn kế toán trưởng và nhân viên công ty. + Thứ cấp: số liệu thu thập từ bộ phận kế toán tại công ty. - Xử lý và phân tích số liệu. + Tổng hợp số liệu. + Phân tích. + So sánh. 1.5. Phạm vi nghiên cứu - Các vấn đề liên quan đến chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty. - Sử dụng số liệu từ bảng tổng hợp chi phí, bảng cân đối phát sinh và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2005 – 2006. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1. Chi phí và phân loại chi phí 2.1.1. Khái niệm Chi phí là phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa. Chi phí nói chung là sự tiêu hao các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng tiền. 2.1.2. Phân loại * Theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí Gồm có 5 loại chi phí - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu...sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: là tiền lương chính, phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn) và các khoản phải trả khác cho công nhân viên trực tiếp sản xuất. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là giá trị hao mòn tài sản cố định sử dụng trong kỳ kinh doanh. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng...sử dụng cho kỳ kinh doanh. - Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị... * Phân loại theo chức năng hoạt động - Chi phí sản xuất: chi phí liên quan đến chế tạo sản phẩm, dịch vụ trong kỳ.Gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ sử dụng trực tiếp để chế tạo sản phẩm. + Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương, các khoản trích theo lương.. + Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí sản xuất còn lại tại phân xưởng như: chi phí nhân công gián tiếp, nhiên liệu gián tiếp, chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền, công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất. - Chi phí ngoài sản xuất: là những khoản chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp. Gồm: + Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng còn được gọi là chi phí lưu thông, là những phí tổn cần thiết cho chính sách bán hàng như: chi phí về lương và khoản trích theo lương tính vào chi phí của toàn bộ lao động trực tiếp hay quản lý bán hàng, chi vận chuyển hàng tiêu thụ, bao bì luân chuỵển, chi phí thuê ngoài như: quảng cáo, hội chợ, tiếp thị, bảo trì... + Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý sản xuất chung trong toàn doanh nghiệp. Đó là những chi phí như chi phí vật liệu, công cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản, chi phí văn phòng, tiếp tân, hội nghị, đào tạo... Mối quan hệ giữa các loại chi phí theo cách phân loại dựa vào chức năng chi phí được minh họa ở sơ đồ sau: Sơ đồ 2.1: Tóm tắt chi phí sản xuất * Phâ n loại theo mối qua n hệ với thời kỳ xác định lợi nhu ận - Chi phí sản phẩm: là chi phí liên quan đến việc sản xuất hoặc mua sản phẩm. Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Chi phí thời kỳ: là chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh của đơn vị (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng). * Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí - Chi phí trực tiếp: chi phí liên quan đến một đối tượng. - Chi phí gián tiếp: chi phí liên quan đến nhiều đối tượng. * Phân loại theo ứng xử của chi phí. Có 3 loại - Biến phí: là chi phí thay đổi cùng với thay đổi của khối lượng hoạt động theo một tỷ lệ thuận. Khi khối lượng hoạt động tăng sẽ làm cho biến phí tăng và ngược lại. Đối sản xuất công nghiệp hàng loạt thì biến phí của một đơn vị hoạt động không đổi . - Định phí: chi phí không thay đổi cùng với mức độ hoạt động. Vì tổng số định phí không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần chi phí bất biến tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại. Có 2 loại định phí + Định phí bắt buộc: gồm những chi phí liên quan đến máy móc thiết bị, cấu trúc tổ chức (chi phí khấu hao, tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp của các nhà quản Chi phí nguyên liệu Chi phí nhân công CP nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí khác Trực tiếp Gián tiếp Chi phí ban đầu CP nguyên liệu trực tiếp Chi phí chuyển đổi Gián tiếp Trực tiếp trị).Yêu cầu quản lý loại chi phí này là phải thận trọng khi quyết định đầu tư, tăng cường sử dụng những phương tiện sẵn có để giảm thiểu chi phí. + Định phí không bắt buộc: chi phí này phát sinh từ quyết định hàng năm của doanh nghiệp (Chi phí quảng cáo, đào tạo). - Chi phí hỗn hợp: là loại chi