Ôn tập Pháp luật đại cương

Câu 1: Những cơ quan nào có quyền ban hành quyết định, cho một ví dụ Các cơ quan có quyền ban hành quyết định là: Chủ tịch nước: Điều 106 Hiến pháp 1992, SĐBS năm 2001 quy định: “Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình”; Thủ tướng chính phủ: Điều 21 Luật tổ chức chính phủ 2001 quy định: “Thủ tướng Chính phủ ký các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, ra quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở. Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước”; Tổng kiểm toán nhà nước Điều 19 Luật kiểm toán nhà nước quy định về Quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước “Ra quyết định kiểm toán”; Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân: Điều 33 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2002 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân ”Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát”; Ví dụ: Ngày 08/01/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 38/QĐ-TTg về quy định việc phối hợp trong phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS qua đường biên giới. Câu 2: Quy phạm pháp luật là gì ? Các bộ phận hình thành quy phạm pháp luật? Cho ví dụ. Quy phạm PL là những quy tắc xử sự có tinh bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự ổn định cho sự phát triển xã hội. Các bộ phận.qppl: - Giả định: là bộ phận của qppl trong đó nêu rõ vs những đk, hoàn cảnh or những đối tượng nào thì thuộc phạm vi điều chỉnh của qppl đó. - Quy định: là phần chỉ ra trong hoàn cảnh đó, đk đó người ta đc làm gì, phải làm gì và ko đc làm j. quy định là phần nội dung trong một qppl, nó nêu lên những hành vi xử sự tiêu chuẩn, hành vi “mẫu”mà nhà nước đặt ra đối với các chủ thể khi tham ja vào các quan hệ pháp luật. gồm quy định mệnh lệnh, quy định tùy nghi, quy định giao quyền, - chế tài: là phần chỉ rõ nếu làm hay o làm như phần quy định thf sẽ phải chịu hậu quả như thế nào. Chế tài là bộ phận bảo đảm trong thực tế tinhhs cưỡng chế của pháp luật gồm :chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài hình sự, ches tài kỉ luật. Ví dụ 1: khoản 1 Điều 87 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo”. Quy định này là một QPPL mà phần giả định của nó gồm các từ sau: “Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp”, vì nó dự kiến trước điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống. Đó là có những người được học đại học hoàn toàn bằng kinh phí đào tạo của Nhà nước và đã tốt nghiệp. Ngoài ra, phần giả định của quy phạm này còn gồm các từ trường hợp không chấp hành vì nó dự kiến trước điều kiện để áp dụng biện pháp tác động của Nhà nước – biện pháp trừng phạt của Nhà nước khi người tốt nghiệp đại học không chấp hành lệnh điều động của Nhà nước. Ví dụ 6: Điều 4 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Cấm ngược đãi, hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình” và Điều 151 của BLHS quy định: “Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”.

doc13 trang | Chia sẻ: ttlbattu | Ngày: 24/12/2012 | Lượt xem: 561 | Lượt tải: 16download
Tóm tắt tài liệu Ôn tập Pháp luật đại cương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Câu 1: Những cơ quan nào có quyền ban hành quyết định, cho một ví dụ Các cơ quan có quyền ban hành quyết định là: Chủ tịch nước: Điều 106 Hiến pháp 1992, SĐBS năm 2001 quy định: “Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình”; Thủ tướng chính phủ: Điều 21 Luật tổ chức chính phủ 2001 quy định: “Thủ tướng Chính phủ ký các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, ra quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở. Các nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành trong phạm vi cả nước”; Tổng kiểm toán nhà nước Điều 19 Luật kiểm toán nhà nước quy định về Quyền hạn của Tổng Kiểm toán Nhà nước “Ra quyết định kiểm toán”; Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân: Điều 33 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2002 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân ”Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát”; Ví dụ: Ngày 08/01/2008, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 38/QĐ-TTg về quy định việc phối hợp trong phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS qua đường biên giới. Câu 2: Quy phạm pháp luật là gì ? Các bộ phận hình thành quy phạm pháp luật? Cho ví dụ. Quy phạm PL là những quy tắc xử sự có tinh bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, tạo lập trật tự ổn định cho sự phát triển xã hội. Các bộ phận....qppl: - Giả định: là bộ phận của qppl trong đó nêu rõ vs những đk, hoàn cảnh or những đối tượng nào thì thuộc phạm vi điều chỉnh của qppl đó. - Quy định: là phần chỉ ra trong hoàn cảnh đó, đk đó người ta đc làm gì, phải làm gì và ko đc làm j. quy định là phần nội dung trong một qppl, nó nêu lên những hành vi xử sự tiêu chuẩn, hành vi “mẫu”mà nhà nước đặt ra đối với các chủ thể khi tham ja vào các quan hệ pháp luật. gồm quy định mệnh lệnh, quy định tùy nghi, quy định giao quyền, - chế tài: là phần chỉ rõ nếu làm hay o làm như phần quy định thf sẽ phải chịu hậu quả như thế nào. Chế tài là bộ phận bảo đảm trong thực tế tinhhs cưỡng chế của pháp luật gồm :chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài hình sự, ches tài kỉ luật. Ví dụ 1: khoản 1 Điều 87 của Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo”. Quy định này là một QPPL mà phần giả định của nó gồm các từ sau: “Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp”, vì nó dự kiến trước điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong cuộc sống. Đó là có những người được học đại học hoàn toàn bằng kinh phí đào tạo của Nhà nước và đã tốt nghiệp. Ngoài ra, phần giả định của quy phạm này còn gồm các từ trường hợp không chấp hành vì nó dự kiến trước điều kiện để áp dụng biện pháp tác động của Nhà nước – biện pháp trừng phạt của Nhà nước khi người tốt nghiệp đại học không chấp hành lệnh điều động của Nhà nước. Ví dụ 6: Điều 4 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định: “Cấm ngược đãi, hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu, anh, chị, em và các thành viên khác trong gia đình” và Điều 151 của BLHS quy định: “Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm”. Câu 3: A say rượu đi xe máy đâm vào một người đi đường gây chết người a- Theo bộ luật hình sự anh ta bị thuộc đối tượng nào? b- Nếu anh ta dàn xếp thỏa thuận với gia đình nạn nhân họ không kiện nữa thì sao? Trả lời: Điều 14 BLHS năm 2009 quy định về Phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác: “Người phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự”; A điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đã vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ, nên đã gây thiệt hại cho tính mạng của người khác. Khoản 2 Điều 202 BLHS năm 2009 quy định về Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, có tình tiết tang nặng là: “Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng”; Câu 4: So sánh giữa trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự TL: So sánh trên các tiêu chí sau: (Điểm khác nhau) Tiêu chí  Trách nhiệm Hành Chính  TRách nhiệm Hình sự   Giống nhau  Đều là trách nhiệm pháp lý (hậu quả bất lợi) Năng lực chịu trách nhiệm pháp lý   Khái niệm  Là 1 loại trách nhiệm pháp lí áp dụng để sử lý các cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm hành chinh xâm hại quy tắc quản lí nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống xã hội    Cơ sở pháp lí  PLHC, liên quan tới các văn bản QPPL HC  Bộ luật hình sự 2009   Chủ thể chịu trách nhiệm  Là cá nhân hoặc tổ chức, có thể có lỗi hoặc ko có lỗi nhưng vẫn phải gánh chịu nghĩa vụ (VD : nhà nước buộc người dân ở vùng bão lũ phải di dân đến nơi an toàn)  chủ thể chịu trách nhiệm hình sự chỉ có thể là cá nhân, phải có lỗi đối với hành vi gây ra cho xã hội, trách nhiệm hình sự là hình phạt mà cá nhân đó phải gánh chịu   Các biện pháp sử dụng đối với chủ thể chịu trách nhiệm     Chủ thể có thẩm quyền     Thủ tục giải quyết:  Trình tự thủ tục của PLHC  Tố tụng hình sự   Câu 5. So sánh văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật Trả lời:  Văn bản quy phạm pháp luật  Văn bản áp dụng pháp luật   1. Khái niệm  Trang 69  Giống văn bản qui phạm pháp luật nhưng không có đủ yếu tố của văn bản qui phạm pháp luật.Là do nhà nước ban hành, người có thẩm quyền.   2. Giống nhau - Chủ thể ban hành  Chủ thể có thẩm quyền ban hành, được quy đinh trong các văn bản pháp luật   Khác nhau:    - Tầm quan trọng  Mang tính khái quát, áp dụng nhiều lần, nhiều nơi và đối với nhiều chủ thể khác nhau  Mang tính cụ thể, chỉ áp dụng một lần, cho một đối tượng nhất định và có thể trên một khu vực hành chính xác định   - Thủ tục ban hành  Tuân theo các quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật  Tuân theo thủ tục giải quyết các công việc cụ thể   - Ý nghĩa  - Cụ thể hoá, chi tiết hoá pháp luật - Tổ chức thực hiện pháp luật không trực tiếp  - Cá biệt hoá các quy phạm pháp luật - Tổ chức thực hiện pháp luật trực tiếp   Câu 6: Hội đồng nhân dân được tổ chức ở tất cả các cấp hành chính. Đúng hay sai? Trả lời: Điều 118 Hiến pháp 1992, SĐBS năm 2001 quy định về Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: “Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã; Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường. Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hành chính do luật định”; Do đó, để cụ thể hoá quy định của Hiến pháp 1992, SĐBS năm 2001 thì khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 quy định về tổ chức ở các đơn vị hành chính sau đây: “a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); b) Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); c) Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)”; Do đó, câu trả lời là Đúng. Câu 7: Cấp phường có hội đồng nhân dân không? Trả lời: Cấp phường có hội đồng nhân dân. Căn cứ theo Câu 6 Câu 8: Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao được phép ban hành những văn bản qui phạm pháp luật nào? Trả lời: Điều 33 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2002 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của viện trưởng viện kiểm sát nhân dân: “Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát”; Trang 76 Điều 18 Luật ban hành VBQPPL Câu 9: Cơ quan nhà nước nào có trách nhiệm giải thích luật đã được Quốc hội thông qua? Trả lời: Khoản 3 Điều 7 Luật tổ chức Quốc hội 2007 quy định: “Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: […] Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh”; Điều 85 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008 Thẩm quyền giải thích luật, pháp lệnh “Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích luật, pháp lệnh. Cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 87 của Hiến pháp, đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích luật, pháp lệnh. Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định việc giải thích”; Câu 10: Chế định chế độ cấp dưỡng nằm trong ngành luật nào? Trả lời: Trong chương VI của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về chế độ cấp dưỡng giữa những người trong gia đình (Điều 50 đến Điều 62). Theo Ðiều 1 về Nhiệm vụ và phạm vi điều chỉnh của Bộ luật dân sự: “Bộ luật dân sự quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)”; Do đó, Luật Hôn nhân và gia đình thuộc ngành Luật Dân sự. Mặc dù Điều 152 BLHS năm 2009 cũng quy định về Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, tuy nhiên đây chỉ là hình phạt (chế tài mà Luật Hôn nhân và gia đình không quy định, Luật hình sự quy định thay). Câu 11: Một người 17 tuổi phạm tội, mà tội đó theo quy định của pháp luật là tử hình hoặc chung thân hoặc trên 15 năm thì mức án mà người đó phải nhận cao nhất là 18 năm. Cơ sở pháp lý? Trả lời: Điều 71 BLHS năm 2009 quy định về Các hình phạt được áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội “Người chưa thành niên phạm tội chỉ bị áp dụng một trong các hình phạt sau đây đối với mỗi tội phạm: 1. Cảnh cáo; 2. Phạt tiền; 3. Cải tạo không giam giữ; 4. Tù có thời hạn”; Khoản 1 Điều 74 BLHS năm 2009 quy định về Tù có thời hạn: “Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá mười tám năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định”; Theo quy định của pháp luật hình sự hiện hành thì một người 17 tuổi phạm tội, mà tội đó theo quy định của pháp luật là tử hình hoặc chung thân hoặc trên 15 năm thì mức án mà người đó phải nhận cao nhất là 18 năm. Câu 12: Một người bị xử một lúc 4 tội, mỗi tội 12 năm thì phải chịu mức phạt tù cao nhất 30 năm (quy tổng hợp hình phạt tối đa là 30 năm tù). Cơ sở pháp lý? Trả lời: (Chỉ áp dụng đối với tù có thời hạn) Điểm a) khoản 1 Điều 50 BLHS năm 2009 quy định về Quyết định hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội “Nếu các hình phạt đã tuyên cùng là cải tạo không giam giữ hoặc cùng là tù có thời hạn, thì các hình phạt đó được cộng lại thành hình phạt chung. Hình phạt chung không được vượt quá ba năm đối với hình phạt cải tạo không giam giữ, ba mươi năm đối với hình phạt tù có thời hạn”; Câu 13: Án treo có phải là hình phạt không? Trả lời: Khoản 1 và khoản 2 Điều 28 BLHS năm 2009 quy định về Các hình phạt: “Hình phạt bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung. 1. Hình phạt chính bao gồm: a) Cảnh cáo; b) Phạt tiền; c) Cải tạo không giam giữ; d) Trục xuất; đ) Tù có thời hạn; e) Tù chung thân; g) Tử hình. 2. Hình phạt bổ sung bao gồm: a) Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; b) Cấm cư trú; c) Quản chế; d) Tước một số quyền công dân; đ) Tịch thu tài sản; e) Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; g) Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính”; Do án treo không có trong các hình phạt trên, do đó án treo không phải là hình phạt. Nó là một biện pháp chấp hành hình phạt tù (Điều 60 BLHS năm 2009) Câu 13: Giả định trong quy phạm pháp luật là gì? TL:Bên trên Câu 14: Tính xã hội có phải là đặc điểm của pháp luật không? TL: Có QPPL có những đặc điểm riêng mà phân biệt vs các quy phạm XH khác, đó là tính giai cấp, tính xã hội, tính quy phạm và tính nhà nước của nó. Mà pháp luật của 1 nhà nước là sự thống nhất của 1 hệ thống các QPPL. Mỗi QPPL có thể xem như 1 “đơn vị PL”, 1 tế bào của 1 cơ thể thống nhất là toàn bộ nền PL nói chung. Những đặc điểm của QPPL cũng chính là đặc điểm của PL => Đpcm Câu 15: Tính nhà nước có phải 1 đặc điểm của pháp luật không? TL. Có Câu 14 Câu 16: Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành quy chế mới về tăng lãi suất (?) và quy định điều lệ vốn là loại văn bản nào? TL: Tăng lãi suất: quyết định Ví dụ: Thống đốc Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã ban hành Quyết định số 1316/QĐ-NHNN và Quyết định số 1317/QĐ-NHNN điều chỉnh lãi suất cơ bản Điều lệ vốn: Ví dụ: QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1627/2001/QĐ-NHNN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG Câu này là câu tổng hợp, không có trong giáo trình, theo mình thì dựa vào phần xây dựng và ban hành quyết định của các cơ quan và các cá nhân có thẩm quyền ban hành bao gồm: Chủ tịch nước(Điều 58), Thủ tướng CP(Điều 67) và Tổng kiểm toán nhà nước (Điều 72) để đưa ra những điểm chung... TL: có thể khái quát thành mấy bước chung: 1.Cơ quan nn tự mình soạn thảo vb qppl hoặc đề nghị quyết định 1 ban soạn thảo riêng để lập chương trình xây dựng và soạn thảo( ở Quốc hội thì UB thường vụ QH, nếu là Hiến Pháp hay nhưng bộ luật quan trọng thì sẽ lập hẳn 1 ban chuyên trách trong đó có UB tư pháp của QH đảm nhiệm, còn cấp Chính phủ thì VP CP phối hợp với bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan khác,vv,...) 2. Vb qppl soạn thảo xong thì gọi là dự thảo, mà dự thảo thì p làm 2 việc: 1 là trình lại cơ quan nhà nc họ đặt yêu cầu để xem xét lại. 2 là p lấy ý kiến của các cqnn khác,đại biểu QH hoặc của nhân dân tùy vấn đề và cq nào ban hành dự thảo, đăng tải thông tin về dự thảo luật trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 60 ngày. 3. Thẩm định dự thảo, chỉnh lí hoàn thiện( bao nhiêu lần thì ko cố định, như QH mình có luật thì 1 kì là thông qua, có luật mấy kì mới thông qua nổi tiếp tục lấy ý kiến đóng góp. 4. Cq soạn thảo chốt hạ, thống nhất, soạn thảo vb chính thức, trình cp nhà nước có thẩm quyền tương ứng đề xem xét và kí quyết định. Cau 1: Phan tich ban chat dac diểm của pháp luật. Nêu sự giông và khác nhau mối quan hệ giữa đạo dức và pháp luật TL: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và bảo đảm thực hiện,thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu của xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ của xã hội, tạo lập trật tự và ổn định cho sự phát triển xã hội. Đặc điểm chung: - Tính giai cấp của pháp luật :nguồn gốc của pháp luật đã chứng tỏ pháp luật ra đời trước hết từ nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, tức là giai cáp đã nắm được nhà nước, pháp luật cũng phảm ánh tương quan lực lượng giữa các giai cấp, sự thỏa hiệp giữa các giai cấp, các nhóm các tập đoàn có lợi ich đối lập nhau=>pháp luật mang tính giai cấp sâu sắc - Tính xã hội: trong thực tế bên cạnh các quy tắc xủ sự bị chi phối bởi lợi ích giai cấp thống trị còn có các quy tắc sử xự khác tồn tại từ nhu cầu của đời sống xã hội, điều chỉnh những hành vi, cách sử xụ mang tính phổ biến phù hợp với lợi ích của đa số cộng đồng phản ánh các nhu cầu quy luật tồn tại khách quan của cộng đồng xã hội . trong điều kiện tồn tai nhà nước cần thể chế hóa các quy tắc đó thành pháp luật. -Tính quy phạm:Đăc trưng vốn có của pháp luật nói chung.Trong xã hội giữa con người với nhau có rất nhiều mối quan hệ qua lại phức tạp trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội. do đó các quy tắc xử sự của pháp luạt không thể là các quy tắc lẻ tẻ rời rạc mà phải là một hệ thống có tính thống nhất nhất định=> tạo ra tính quy phạm trong pháp luật - Tính nhà nước:pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội biểu hiện dưới hình thứ nhà nước. pháp luật có đặc điểm và bản chất cùng đặc điểm và bản chất với nhà nước đã ban hành nó. Quan hệ giữa đạo đúc và pháp luật: Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước’ Giống: Đều có tính quy phạm Đều nhằm điều chỉnh hành vi của con người cho phù hợp với xã hội Khác: Tính quy phạm của pháp luật có tính bắt buộc và phổ biến hơn: tất cả mọi người phải tuân theo, tác động đến tát cả các lĩnh vực, các vấn, các đối tượng trong xã hội.phạm vi có hiệu lực là trong toàn quốc Đạo đức chỉ bao quát một số lĩnh vực hay đối tượng nào đó, dựa trên cơ sở tự nguyện, chỉ bặt buộc với những người có lương tri, nhân phẩm và được đẩm bảo bằng tòa án lương tâm Câu 4- Người lái xe bị phạt tù vì lái xe quá tốc độ cho phép gây thiêt hại nghiêm trọng cho người dân. Toà còn xét phải đền bù thiệt hại cho người dân. Hỏi đên bù thiệt hại này là trách nhiêm gì? Vì sao? TL: Trách nhiệm dân sự Câu 1: Bộ máy nhà nước CHXCN VN? lý do phân loại? Theo thẩm quyền hoạt động, các cơ quan nhà nc đc chia thành: + Cơ quan quyền lực nhà nc (Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp) + Cơ quan quản lí (hành chính) nhà nc (Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ,Ủy ban Nhân Dân các cấp) + Cơ quan xét xử (Tòa án nhân dân) + Cơ quan kiểm sát ( Viện kiểm sát nhân dân) Theo chức năng hoạt động, các cơ quan nhà nc đc chia thành: + Cơ quan lập pháp (Quốc hội) + Cơ quan hành pháp (Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ,Ủy ban Nhân Dân các cấp) + Cơ quan Tư pháp ( Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân) Câu 3: nguyên văn An là chủ sở hữu của ngôi nhà 120m2. ông An muốn vay 100 triệu của ngân hàng ACB để cho con đi xuất khẩu lao động. Nêu các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự của ông An? quyền và nghĩa vụ của ông An trong các biện pháp đó TL Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư pháp; bổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Câu 3 (2d): a) Ông trần Văn K cho Nguyễn văn A (17 tuổi), A phóng nhanh, vượt ẩu gây ra tai nạn, người bị hại có mức độ thương tật 10%. b) Nguyễn Văn B (14 tuổi) ăn cắp máy tính xách tai trị giái 15 triệu đông, trong lúc tiêu thụ, thì bị bắt Hỏi, chế tài sử phạt ở đây là gì? Đối tượng nào bị xử phạt, vì sao? TL: a) Xử phạt hành chính b) Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá mười hai năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định. Câu 4 (2d): Ông Nguyễn Văn C la chủ sở hữu một căn nhà 120m2, và muốn vay ngân Hang ACB 100 triệu đồng cho con đi du học, vậy ông C, có thể sử dụng hình thức thế chấp gì để vay tiền theo Bộ luật dân sự năm 2005 (ý chính là vậy) TL: Thế chấp Điều 342. Thế chấp tài sản 1. Thế chấp tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ
Tài liệu liên quan