Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Quyết định tài trợ của doanh nghiệp

Tầm quan trọng của quyết định tài trợđối với doanh nghiệp • Nắm được các phương thức tài trợcơbản của doanh nghiệp, ưu và nhược điểm của từng phương thức • Xác định chi phí sửdụng vốn và chi phí sửdụng vốn bình quân • Xây dựng cơcấu vốn tối ưu • Các loại đòn bẩy và tác động của chúng, tính toán được độbẩy

pdf98 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Ngày: 12/03/2016 | Lượt xem: 113 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài chính doanh nghiệp - Chương 5: Quyết định tài trợ của doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 5 Quyết định tài trợ của doanh nghiệp Giảng viên: Đào Thị Thương Email:thuongdt@ftu.edu.vn Mục tiêu chương học • Tầm quan trọng của quyết định tài trợ đối với doanh nghiệp • Nắm được các phương thức tài trợ cơ bản của doanh nghiệp, ưu và nhược điểm của từng phương thức • Xác định chi phí sử dụng vốn và chi phí sử dụng vốn bình quân • Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu • Các loại đòn bẩy và tác động của chúng, tính toán được độ bẩy Nội dung 1. Tổng quan về nguồn tài trợ của doanh nghiệp 2. Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp 3. Cơ cấu vốn và đòn bẩy 1. Tổng quan 1.1. Khái niệm: Nguồn tài trợ của doanh nghiệp chính là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, hay còn gọi là nguồn hình thành nên tài sản của doanh nghiệp. 1. Tổng quan Tầm quan trọng của quyết định tài trợ: - Đảm bảo nguồn vốn cho doanh nghiệp - Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp 1.2. Phân loại Theo thời gian sử dụng: - Tài trợ ngắn hạn - Tài trợ dài hạn Phân loại Tài trợ ngắn hạn Tài trợ dài hạn Thời gian sử dụng Chi phí sử dụng Hình thức biểu hiện Thị trường giao dịch 1.2. Phân Loại Theo tính chất sở hữu: - Vốn chủ sở hữu - Nợ vay 1.2. Phân loại Vốn chủ sở hữu Nợ vay Người cung cấp vốn Hoàn gốc & trả lợi tức Yêu cầu tài sản bảo đảm Tiết kiệm thuế 1.3.Các phương thức tài trợ • Tài trợ dài hạn • Tài trợ ngắn hạn 1.3.1. Tài trợ dài hạn  Vốn chủ sở hữu: • Vốn góp ban đầu • Giữ lại lợi nhuận • Phát hành cổ phiếu Vay nợ dài hạn • Phát hành trái phiếu • Vay dài hạn • Tín dụng thuê mua Vốn góp ban đầu  Vốn góp ban đầu (hay còn được gọi là vốn đầu tư hay vốn điều lệ ban đầu) được hiểu là nguồn vốn được huy động khi thành lập doanh nghiệp. Vốn góp ban đầu  Quy định pháp luật về vốn góp của Việt Nam (tại Luật Doanh nghiệp 2005) • Hình thức góp vốn • Về việc tăng, giảm vốn điều lệ • Quy định về vốn pháp định Vốn góp ban đầu  Điều 4-Luật Doanh nghiệp 2005 Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.  Việc tăng giảm vốn điều lệ đối với mỗi loại hình công ty một khác theo luật DN 2005 Vốn góp ban đầu • Vốn pháp định :  Chứng khoán: Theo Nghị định số 14/2007/NĐ-CP: Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Bảo lãnh phát hành: 165 tỷ đồng Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng  Kinh doanh bảo hiểm  Bảo hiểm phi nhân thọ: 300 tỷ đồng.  Bảo hiểm nhân thọ: 600 tỷ đồng.  Môi giới : 4 tỷ đồng. Lợi nhuận giữ lại  Tự tài trợ bằng thu nhập giữ lại là một phương thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn đối với doanh nghiệp. Lợi nhuận giữ lại Ưu điểm: - Quyền sở hữu vốn cổ phần tăng lên - Tăng mức độ vững chắc về mặt tài chính mà không phải chia sẻ quyền kiểm sóat công ty với cổ đông mới - Trì hoãn được việc đánh thuế thu nhập cá nhân khi công ty không chia cổ tức. - Đỡ tốn kém hơn phát hành cổ phiếu; Nhược điểm: Trường hợp doanh nghiệp không có những dự án đầu tư hứa hẹn mang lại tỷ suất sinh lời mong đợi cho các chủ sở hữu, việc giữ lại lợi nhuận đi ngược lại với lợi ích của chủ sở hữu. Lợi nhuận giữ lại  Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giữ lại lợi nhuận • Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp • Cơ hội đầu tư và hiệu quả của việc đầu tư • Ảnh hưởng của thuế • Triển vọng tăng trưởng của doanh nghiệp • Lạm phát • Ưu tiên của cổ đông Phát hành cổ phần  Khái niệm: - Cổ phần: Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ phiếu: Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.  Phân loại • Phát hành cổ phiếu phổ thông • Phát hành cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu phổ thông  Khái niệm: Là chứng chỉ, bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu công ty và cho phép người nắm giữ được hưởng các quyền lợi thông thường của công ty cổ phần Cổ phiếu phổ thông Quyền của cổ đông phổ thông: - Quyền kiểm soát công ty - Quyền đối với tài sản công ty - Quyền chuyển nhượng cổ phiếu - Quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới Cổ phiếu phổ thông Ưu điểm: • Không có nghĩa vụ hoàn trả vốn • Tăng mức độ vững chắc về tài chính • Tạo rào chắn đối với lạm phát Cổ phiếu phổ thông Nhược điểm: • Cổ đông hiện hữu bị chia sẻ quyền bỏ phiếu, kiểm soát và phân phối thu nhập • Chi phí phát hành cao • Cổ tức trả cho cổ đông không được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế Initial Offering Average Expenses on 1767 IPOs from 1990-1994 Value of Issues ($mil) Direct Costs (%) Avg First Day Return (%) Total Costs (%) 2 - 9.99 16.96 16.36 10 - 19.99 11.63 9.65 20 - 39.99 9.7 12.48 40 - 59.99 8.72 13.65 60 - 79.99 8.2 11.31 80 - 99.99 7.91 8.91 100 - 199.99 7.06 7.16 200 - 499.99 6.53 5.70 500 and up 5.72 7.53 All Issues 11.00 12.05 25 16 18 15 18 18 17 95 16 35 14 14 12 78 1110 10 36 18 69 . . . . . . . . . . Phát hành cổ phiếu phổ thông  Các yếu tố nhà quản trị cần cân nhắc • Số lượng cổ phiếu phát hành • Khả năng chuyển nhượng cổ phiếu • Quyền biểu quyết • Quyền mua thêm cổ phiếu Phát hành cổ phiếu  Quyền biểu quyết Năm 1956, Ford Motor chỉ là một công ty gia đình. Khi trở thành công ty đại chúng, Ford không muốn mất quyền kiểm sóat việc kinh doanh của các thành viên trong gia đình nên chia CP thành 2 loại: A và B. Loại A do công chúng nắm giữa và loại B do các thành viên trong gia đình Ford nắm giữ. Cổ phiếu loại B cho phép các cổ đông có nhiều quyền biểu quyết hơn loại A. CP loại B có 60% quyền biểu quyết, loại A có 40%. Phát hành cổ phiếu phổ thông  Phương thức: - Phát hành riêng lẻ - Phát hành ra công chúng (IPO/seasoned offering) • Venture capital • Rights issue Huy động vốn cổ phần Venture Capital Vốn tài trợ cho một doanh nghiệp mới thành lập DN được tài trợ chịu sự kiểm soát về mặt quản lý của bên cung cấp vốn và vốn được giải ngân theo từng giai đoạn, phụ thuộc vào sự thành công của doanh nghiệp này. Cổ phiếu ưu đãi  Khái niệm: Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần đồng thời cho phép người nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng một số quyền lợi ưu đãi so với cổ đông thường.  Phân loại (Luật DN 2005, Chương IV) • Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết • Cổ phiếu ưu đãi cổ tức • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại • Cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. Cổ phiếu ưu đãi  Đặc điểm: • Quyền ưu tiên về cổ tức và thanh toán khi thanh lý công ty • Cổ tức tích luỹ • Không được hưởng quyền bỏ phiếu Cổ phiếu ưu đãi Ưu điểm: Tăng mức độ vững chắc về tài chính Công ty không bắt buộc phải trả lợi tức đúng hạn hàng năm mà có thể hõan trả sang kỳ sau. Công ty tránh được việc chia phần kiểm sóat cho cổ đông mới thông qua quyền biểu quyết Công ty không phải thế chấp, cấm cố tài sản. Quyền lợi của cổ đông cũ vẫn được đảm bảo Cổ phiếu ưu đãi Nhược điểm: Cổ tức cổ phiếu ưu đã thường cao hơn lợi tức trái phiếu. Đầu tư vào cổ phần ưu đãi có tính rủi ro cao hơn so với đầu tư vào trái phiếu Cổ tức cổ phiếu ưu đãi không được trừ vào thu nhập chịu thuế của công ty. Phát hành trái phiếu  Khái niệm: Trái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán xác nhận nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành sẽ thanh toán số lợi tức và gốc (mệnh giá trái phiếu) vào những thời hạn xác định cho người sở hữu trái phiếu.  Trái phiếu khác các khoản vay nợ thông thường như thế nào? Phát hành trái phiếu • Mệnh giá (par value): Số tiền mà người nắm giữ trái phiếu sẽ nhận được vào ngày trái phiếu đáo hạn. • Lãi suất trái phiếu (Lãi suất danh nghĩa) (coupon rate): Theo đó, lãi sẽ được tính bằng mệnh giá nhân với lãi suất trái phiếu và thường được thanh toán hàng năm • Thời gian đáo hạn (maturity date) Phát hành trái phiếu Đặc điểm:: • Thanh toán lãi • Hoàn trả gốc khi đáo hạn • Thứ tự thanh toán khi công ty phá sản • Quyền quản lý công ty Phát hành trái phiếu Phân loại:  Theo tính chất đảm bảo: • Debenture • Mortgage bond  Theo lãi suất • Trái phiếu lãi suất cố định • Trái phiếu lãi suất thả nổi • Trái phiếu lãi suất bằng 0 Phát hành trái phiếu Phân loại  Khả năng thu hồi: • Callable Bond • Putable Bond  Các loại khác • Trái phiếu chuyển đổi • Trái phiếu thu nhập (Income Bond) • Subordinated debenture • Senior debenture Vay dài hạn  Khái niệm: Là một thỏa ước tín dụng dưới dạng một hợp đồng diễn ra giữa người vay và người cho vay mà theo đó người vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền vay theo một thời hạn xác định.  Phân loại: • Căn cứ vào hình thức bào đảm: vay có bảo đảm và vay không bảo đảm • Vay theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư Vay dài hạn Ưu điểm: lãi suất huy động vốn vay thường thấp hơn các chi phí sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu Nhược điểm: thủ tục phức tạp, chịu các ràng buộc về điều kiện tín dụng, việc kiểm sóat của người cho vay trong quá trình sử dụng vốn và làm tăng hệ số nợ của công ty Tín dụng thuê mua Khái niệm: Thỏa thuận thuê mua là một hợp đồng giữa hai hay nhiều bên, liên quan đến một hay nhiều tài sản. Người cho thuê chuyển giao tài sản cho người thuê độc quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. Đổi lại người thuê phải trả một số tiền cho người cho thuê tương xứng với quyền sử dụng và quyền hưởng dụng Tín dụng thuê mua Đặc điểm:  Nợ dài hạn huy động đc thể hiện là tscđ cụ thể  Bên đi thuê đc độc quyền sử dụng tài sản, và trả tiền thuê hàng năm  Kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê thường mua lại tscđ  Bên đi thuê không thế chấp tài sản mà cung cấp vốn đối ứng Tín dụng thuê mua Ưu điểm:  Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản:  Tính linh hoạt hay có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê:  Tạo lá chắn thuế  Khắc phục được những hạn chế khi xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp thấp Nhược điểm: Giống như trái phiếu và vay dài hạn Cơ cấu vốn của các công ty Mỹ -40 -20 0 20 40 60 80 100 120 P er ce n t of t ot al s ou rc es 19 89 19 91 19 93 19 95 19 97 19 99 20 01 20 03 Year Internal Funds New Equity New Debt Câu hỏi Các tài sản tài chính dưới đây được xếp theo thứ tự mức rủi ro tín dụng từ thấp đến cao? Cổ phiếu thường công ty Kinh Đô; Cổ phiếu ưu đãi công ty Kinh Đô; Tín phiếu kho bạc nhà nước; Trái phiếu công ty Kinh Đô; Chứng chỉ tiền gửi Vietcombank, Trái phiếu kho bạc Câu hỏi Công ty cổ phần Phương Đông có thể huy động vốn dài hạn bằng cách: a. Mua lại cổ phiếu của mình trên thị trường chứng khoán thứ cấp b. Bán trái phiếu của mình cho công ty bảo hiểm nhân thọ Bảo Việt c. Mua trái phiếu ngân hàng BIDV d. Phát hành thương phiếu trên thị trường tiền tệ e. Mua tín phiếu kho bạc nhà nước. Tài trợ ngắn hạn Nợ tích lũy  Tín dụng thương mại  Vay ngắn hạn Nợ tích lũy  Các khoản nợ tích lũy chủ yếu bao gồm nợ lương công nhân và nợ thuế chính phủ, tiền ứng trước của khách hàng.  Đặc điểm: • Biến đổi theo các họat động kinh doanh • Là hình thức tài trợ miễn phí • Hình thức tài trợ giới hạn Tín dụng thương mại  Tín dụng thương mại là hình thức bán trả chậm của các nhà cung cấp.  Hình thức: • Bán hàng chiết khấu: VD 2/10 net 30 • Hàng ký gửi: người mua thanh toán tiền cho nhà cung cấp sau khi hàng hóa được bán xong Vay ngắn hạn  Là các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm  Hình thức: • Cho vay theo hạn mức tín dụng • Cho vay theo phương án sản xuất kinh doanh Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn các nguồn tài trợ  Việc hoàn trả nguồn vốn, thời hạn hoàn trả  Chi phí sử dụng  Tác động đến chủ sở hữu hiện hữu  Trách nhiệm khi thanh lý tài sản  Tác động của thuế  Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 2. Chi phí sử dụng vốn  Khái niệm  Chi phí sử dụng từng nguồn vốn  Chi phí sử dụng vốn bình quân 2. Chi phí sử dụng vốn 2.1. Khái niệm: - Chi phí sử dụng vốn được hiểu là mức tỷ suất sinh lợi mà các nhà cung cấp vốn trên thị trường yêu cầu doanh nghiệp phải trả nhằm đảm bảo tài trợ vốn của họ đối với doanh nghiệp. - Thông qua việc đảm bảo đáp ứng được tỷ suất sinh lời yêu cầu của các nhà đầu tư, giá cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được duy trì do đó Chi phí sử dụng vốn là tỷ suất sinh lợi của một doanh nghiệp phải tạo ra từ những dự án đầu tư để đảm bảo duy trì giá cổ phần trên thị trường. 2.2. Chi phí sử dụng từng nguồn vốn  Chi phí nợ vay  Chi phí cổ phần ưu đãi  Chi phí cổ phần thường (lợi nhuận giữ lại hoặc phát hành cổ phiếu mới) 2.2.1. Chi phí nợ vay K’d= Kd (1-T) Kd: Chi phí nợ vay trước thuế K’d: Chi phí nợ vay sau thuế T: Thuế suất Ví dụ: Heuser vừa phát hành đợt trái phiếu mệnh giá 100000 với lãi suất cupon là 10%, thời hạn 2 năm. Khi tham gia đấu giá, trái phiếu đã được bán với giá 95000. Biết thuế thu nhập là 25%. Tính chi phí sử dụng vốn từ việc phát hành trái phiếu biết chi phí phát hành là 3000/tp 2.2.2. Chi phí cổ phiếu ưu đãi Kp= Dp/Po Kp: Chi phí cổ phiếu ưu đãi Dp: Cổ tức cổ phiếu ưu đãi Po: Doanh thu thuần từ việc phát hành cổ phiếu ưu đãi 2.2.2. Chi phí cổ phần ưu đãi Ví dụ: Công ty Turney có thể phát hành cổ phần ưu đãi vĩnh viễn với giá 94,50$ một cổ phần và mức chia cổ tức dự kiến hàng năm là 8,5% trên mệnh giá phát hành là 100$. Chi phí phát hành là 0,5$. Xác định chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi. 2.2.3. Chi phí cổ phần thường  Ban Giám đốc nên giữ lại lợi nhuận nếu khoản đầu tư bằng lợi nhuận giữ lại này mang lại một tỷ suất sinh lời bằng hoặc lớn hơn tỷ suất sinh lời của cơ hội đầu tư kế tiếp của cổ đông với cùng một mức độ rủi ro Chi phí lợi nhuận giữ lại= Chi phí cơ hội của vốn của cổ đông  Hai phương pháp để xác định • Mô hình tăng trưởng ổn định cổ tức • Mô hình Capital Asset Pricing Model 2.2.3. Chi phí cổ phần thường Mô hình tăng trưởng ổn định cổ tức • g: Tỷ lệ gia tăng cổ tức không đổi • Ke: Tỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường • D1: lợi tức cổ phần kỳ vọng kế tiếp của mỗi cổ phần D1 P0 ke = + g 2.2.3. Chi phí cổ phần thường Ví dụ: Cổ phiếu của công ty Nancy đang được giao dịch với giá 45$/cp. Công ty dự kiến trả cổ tức cho năm sau ở mức 4,5$ và tỷ lệ gia tăng lợi tức cổ phần không đổi là 5%/năm. a. Chi phí sử dụng vốn của lợi nhuận giữ lại của cty năm nay là bao nhiêu b. Nếu cty phát hành cổ phiếu mới sẽ mất chi phí phát hành là 10%. Vậy chi phí sử dụng vốn cổ phần mới là bao nhiêu? 2.2.3. Chi phí cổ phần thường Mô hình định giá tài sản vốn CAPM Lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán bằng lợi nhuận không rủi ro (risk-free rate) cộng với một khoản bù đắp rủi ro (risk-primium) 2.2.3. Chi phí cổ phần thường Mô hình định giá tài sản vốn CAPM • Krf: Tỷ lệ sinh lời phi rủi ro, có thể xác định bằng tỷ lệ sinh lời đáo hạn của tín phiếu kho bạc • Km: Tỷ lệ sinh lời kỳ vọng trên danh mục đầu tư thị trường ước tính • : hệ số bêta ước tính của dự án đầu tư mới (hệ số đo lường mức độ biến động lợi nhuận của cổ phiếu A so với mức biến động lợi nhuận danh mục đầu tư thị trường) • Ks: lợi suất sinh lời yêu cầu đối với cổ phiếu S kS = kRF + (kM – kRF) 2.2.3. Chi phí cổ phần thường • Ví dụ: Cổ phiếu A và B có hệ số bêta lần lượt là 2 và 0,8, Lợi nhuận không rủi ro là 8%, Lợi nhuận thị trường là 12%  Xác định tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu A và B  Nếu xây dựng danh muc đầu tư cổ phiếu A và B thì tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục này là bao nhiêu? Biết tỷ trọng đầu tư là 50:50 2.2.4. Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost of Capital- WACC) Lưu ý: • Tổng tỷ trọng các nguồn tài trợ (Wd+ Wp+ We) trong cấu trúc vốn phải bằng 1 • Tỷ trọng vốn cổ phần thường được nhân với hoặc chi phí của thu nhập giữ lại và, hoặc chi phí vốn cổ phần phát hành mới WACC= ka= (Wd x k’d ) + (Wp x kp ) + (We x ke) Chi phí sử dụng vốn bình quân (Weighted Average Cost of Capital- WACC) Ví dụ: Công ty Kinh Đô có các thông số về chi phí sử dụng từng nguồn tài trợ riêng biệt trong cơ cấu vốn của công ty như sau: • Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế: 6%, tỷ trọng 30% • Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi: 9%, tỷ trọng 10% • Chi phí sử dụng vốn từ thu nhập giữ lại: 16%; tỷ trọng 40% • Chi phí sử dụng vốn cổ phần thường mới là 14,5% tỷ trọng là 20% Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân của công ty? 3. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp  Cơ cấu vốn là sự kết hợp giữa các nguồn tài trợ của doanh nghiệp: nợ, cổ phiếu ưu đãi, lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu  Cơ cấu vốn đề cập đến tỷ lệ tài trợ bằng nợ và tỷ lệ tài trợ bằng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được phản ánh bởi • Đòn bẩy tài chính Tại sao cơ cấu vốn lại quan trọng?  Liệu giá trị doanh nghiệp có phụ thuộc vào việc xây dựng cơ cấu vốn hay không?  Đòn bẩy: đòn bẩy tài chính càng cao thì tỷ suất sinh lời của chủ sở hữu càng cao nhưng rủi ro cũng càng lớn  Chi phí sử dụng vốn: Mỗi nguồn tài trợ đều có chi phí riêng. Việc xây dựng cơ cấu vốn hay kết hợp các nguồn tài trợ theo tỷ trọng như thế nào sẽ làm tác động đến phí sử dụng vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn Cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu: là cơ cấu mà chi phí vốn của doanh nghiệp là thấp nhất và giá trị doanh nghiệp là lớn nhất. Cơ cấu vốn tối ưu  Doanh nghiệp thường tìm kiếm một cơ cấu vốn mà ở đó có thể cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận để có thể tối đa hóa giá cổ phiếu  Tuy nhiên rất khó xác định được cơ cấu tối ưu này, sự kết hợp giữa nợ và vốn cổ phẩn thay đổi tùy theo các yếu tố tác động, như đặc điểm của ngành kinh doanh, chu kỳ tăng trưởng của doanh nghiệp Xây dựng cơ cấu vốn • Doanh nghiệp thường tìm kiếm một cơ cấu vốn mà ở đó có thể cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận để có thể tối đa hóa giá cổ phiếu • Cơ cấu vốn mục tiêu: là một sự kết hợp giữa nợ, cổ phiếu ưu đãi, vốn cổ phần thường trong doanh nghiệp nhằm đạt đc mục tiêu đã đề ra • Những yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn Rủi ro kinh doanh Thuế thu nhập công ty Sự chủ động tài chính Phong cách và thái độ của ban quản lý công ty 4. Đòn bẩy - Leverage  Đòn bẩy là việc doanh nghiệp sử dụng tài sản có chi phí họat động cố định và, hoặc nợ có chi phí tài chính cố định trong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các chủ sở hữu. 4. Đòn bẩy - Leverage  Các loại đòn bẩy:  Đòn bẩy hoạt động: liên quan đến sử dụng tại sản có định phí nói cách khác là liên quan đến tscđ  Đòn bẩy tài chính: liên quan đến sử dụng nợ và vốn cổ phần ưu đãi có chi phí tài chính cố định.  Đòn bẩy tổng hợp: khi doanh nghiệp sử dụng cả đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động thì sẽ có đòn bẩy tổng hợp tác động lên lợi ích của csh 4.1. Đòn bẩy hoạt động  Rủi ro kinh doanh  Doanh số  Sự cạnh tranh trên thị trường  Chi phí  Sự đa dạng sản phẩm  Nhu cầu sản phẩm  Đòn bẩy hoạt động 4.1. Đòn bẩy hoạt động Là việc sử dụng chi phí hoạt động cố định (fixed cost) so với chi phí biến đổi hoạt động (variable costs). EBIT Đòn bẩy hoạt động Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (DOL-Degree of operating leverage) • Chi phí cố định: khấu hao, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước, một bộ phận chi phí quản lý • Chi phí biến đổi: nguyên vật liệu, lao động trực tiếp, một phần chi phí điện nước, chi phí bán hàng, một phần chi phí quản lý Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (DOL-Degree of operating leverage) • Bằng việc sử dụng đòn bẩy hoạt động, một sự thay đổi trong doanh thu có thể phóng đại một sự thay đổi lớn hơn trong lợi nhuận hoạt động. • Tác động phóng đại này được gọi là mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động hay độ nghiêng đòn bẩy hoạt động (degree of operating leverage). DOLs = % thay đổi EBIT % thay đổi doanh thu Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động từ mức doanh thu (S) Thay đổi EBIT EBIT Thay đổi doanh thu Doanh thu DOLs = Độ nghiêng đòn bẩy hoạt động từ mức doanh thu (S) Q(P - V) Q(P - V) - F = DOLs = Doanh thu- Biến phí EBIT Độ nghiêng đ
Tài liệu liên quan