Bài giảng Liên kết kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Đặc điểm - Là quá trình hoạt động tự giác của mỗi thành viên. - Là quá trình hoạt động đòi hỏi phải có sự phối hợp hợp lý giữa các thành viên. - Là giải pháp trung hoà giữa hai xu hướng “bảo hộ thương mại” và “tự do thương mại”.

ppt27 trang | Chia sẻ: franklove | Ngày: 29/05/2013 | Lượt xem: 802 | Lượt tải: 5download
Tóm tắt tài liệu Bài giảng Liên kết kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương VI LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ & HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Chương VI NỘI DUNG CHÍNH 1. Liên kết KTQT 2. Tổ chức KTQT 3. Hội nhập KTQT của Việt Nam Chương VI 1. LIÊN KẾT KINH TẾ QUỐC TẾ 1.1. Khái niệm và đặc điểm a. Khái niệm b. Đặc điểm - Là quá trình hoạt động tự giác của mỗi thành viên. - Là quá trình hoạt động đòi hỏi phải có sự phối hợp hợp lý giữa các thành viên. - Là giải pháp trung hoà giữa hai xu hướng “bảo hộ thương mại” và “tự do thương mại”. 1.2. Các hình thức liên kết KTQT Theo tiêu thức chủ thể tham gia liên kết có: a. Liên kết KTQT tư nhân (liên kết nhỏ) - Khái niệm - Những vấn đề cần lưu ý: mục đích, chủ thể, cơ sở pháp lý - Các hình thức liên kết: + Sáp nhập các công ty nhỏ thành những công ty, tập đoàn lớn hơn + Liên kết để giải quyết mối quan hệ kinh tế có liên quan đến các chủ thể nhằm đảm bảo lợi ích cho từng thành viên Chương VI (tiếp) b. Liên kết KTQT nhà nước (liên kết lớn) Khái niệm Những vấn đề cần lưu ý: mục đích, chủ thể, cơ sở pháp lý. Các hình thức liên kết: theo tiêu thức đối tượng và nội dung liên kết có: + Khu vực mậu dịch tự do (FTA) + Liên minh thuế quan (CU) + Thị trường chung (CM) + Liên minh kinh tế (EU) + Liên minh tiền tệ (MU) Chương VI (tiếp) 1.3. Sự tác động của liên kết KTQT đến các mối quan hệ KTQT a. Sự tác động của các công ty quốc tế - Sự hình thành và phát triển của các công ty quốc tế: - Tác động của các công ty quốc tế: + Tác động đến KTTG: làm tăng thu nhập và phúc lợi chung của thế giới + Tác động đến kinh tế các nước: ▫ Các nước có công ty quốc tế ▫ Các nước khác Chương VI (tiếp) b. Sự tác động của liên minh thuế quan - Tạo lập thương mại - Chuyển hướng thương mại - Các lợi ích khác Chương VI (tiếp) 1.4. Một số liên kết KTQT nhà nước - Liên minh châu Âu (EU) - Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) - Khu vực thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) - Liên minh kinh tế Benelux Chương VI (tiếp) 2. TỔ CHỨC KTQT 2.1. Sự hình thành và phát triển a. Sự hình thành - Cơ sở kinh tế - Cơ sở chính trị - xã hội - Cơ sở pháp lý b. Quá trình phát triển c. Tác động của các tổ chức KTQT Chương VI (tiếp) 2.2. Các tổ chức kinh tế - tài chính quan trọng a. Các tổ chức KTQT Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hiệp quốc (FAO) Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO) Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP) Hiệp hội Các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) Chương VI (tiếp) b. Các tổ chức tài chính quốc tế - Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) - Ngân hàng thế giới (WB) - Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) Chương VI (tiếp) 3. HỘI NHẬP KTQT 3.1. Tính tất yếu của hội nhập KTQT a. Thực chất của hội nhập KTQT - Khái niệm + Góc độ nền KTTG + Góc độ nền kinh tế quốc gia - Thực chất : cạnh tranh để phát triển Chương VI (tiếp) b. Tính tất yếu của hội nhập KTQT - Nguyên nhân khách quan: + Tác động của các xu thế phát triển KTTG + Sự phát triển của LLSX + Tác động của cách mạng KHCN - Nguyên nhân chủ quan: + Không nước nào có đủ các nguồn lực để phát triển kinh tế + Các nước đều không muốn tụt hậu trong quá trình phát triển kinh tế Chương VI (tiếp) c. Nội dung của hội nhập KTQT - Cam kết dành ưu đãi cho các nước khác - Cam kết mức độ dỡ bỏ các rào cản thương mại - Cam kết mở cửa thị trường nội địa - Cam kết thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử và công khai minh bạch trong quan hệ kinh tế thương mại d. Lợi ích và thách thức - Lợi ích - Thách thức Chương VI (tiếp) 3.2. Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi hội nhập KTQT a. Những thuận lợi - Tình trạng phân biệt đối xử giảm - Xác định đường lối đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại - Việt Nam có những nguồn lực thuận lợi để phát triển kinh tế và hội nhập: + Nguồn lực tự nhiên + Nguồn lực xã hội: nguồn lao động sống - Môi trường chính trị xã hội ổn định Chương VI (tiếp) b. Những khó khăn - Việt Nam còn nhiều bất lợi khi hội nhập KTQT: + Năng lực cạnh tranh của nền KT yếu + Trình độ kỹ thuật công nghệ thấp + Vốn thiếu + Trình độ quản lý thấp - Hệ thống luật pháp, chính sách thương mại còn thiếu, chưa đồng bộ và chưa phù hợp với luật pháp quốc tế Chương VI (tiếp) 3.3. Tiến trình hội nhập KTQT của Việt Nam a. Hội nhập với AFTA / ASEAN - Giới thiệu AFTA / ASEAN - Tiến trình hội nhập + Giai đoạn 1 (1996 - 2003) + Giai đoạn 2 (2003 - 2006) Chương VI (tiếp) - Cơ hội của Việt Nam khi tham gia AFTA + Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu + Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài + Tạo điều kiện để hội nhập WTO Chương VI (tiếp) - Thách thức của Việt Nam khi tham gia AFTA + Đối với hoạt động xuất khẩu + Đối với hoạt động nhập khẩu + Đối với thu hút vốn đầu tư nước ngoài + Đối với thu ngân sách + Đối với phát triển các ngành công nghiệp Chương VI (tiếp) - Những cam kết của Việt Nam khi thực hiện CEPT: + Cam kết về cắt giảm thuế quan + Cam kết về dỡ bỏ các rào cản phi thuế quan - Xu hướng phát triển của Việt Nam với ASEAN trong tương lai Chương VI (tiếp) b. Hội nhập với WTO - Giới thiệu WTO: - Cơ hội của VN khi hội nhập với WTO: + Tham gia hoạt động kinh tế thương mại trên phạm vi toàn cầu + Thuận lợi hơn trong giải quyết các tranh chấp thương mại + Mở rộng thị trường xuất khẩu + Thuận lợi hơn trong khai thác các nguồn tài trợ của WB, IMF, ADB Chương VI (tiếp) - Khó khăn của VN khi hội nhập với WTO: + Thuế suất nhập khẩu giảm dần nên khi cần bảo hộ sẽ gặp khó khăn + Sức ép cạnh tranh với hàng hoá trong nước ngày càng tăng + Thu ngân sách nhà nước giảm - Tình hình đàm phán của Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO Chương VI (tiếp) Chương VI - Tháng 1/1995: Nộp đơn xin gia nhập - Ngày 31/1/1995 thành lập Ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO - Tháng 8/1996 Việt Nam gửi Bị vong lục về chế độ ngoại thương - Tháng 1/2002 gửi Bản chào về thuế và dịch vụ đầu tiên - Tháng 10/2004 kết thúc đàm phán song phương với EU - Tháng 5/2006 kết thúc đàm phán song phương với Mỹ, đối tác cuối cùng thứ 28 - Ngày 26/10/2006 kết thúc đàm phán đa phương cuối cùng (có 14 phiên đàm phán từ 7/1998- 10/2006) - Ngày 7/11/2006 thông qua toàn bộ văn kiện gia nhập WTO của Việt Nam và tổ chức kết nạp - Ngày 29/11/2006 Quốc hội Việt Nam phê chuẩn kết quả và ủy quyền cho CP gửi Nghị định thư đến WTO - Ngày 6/12/2006 Chủ tịch nước phê chuẩn Nghị định thư - Ngày 11/1/2007 WTO trao thẻ thành viên chính thức cho Việt Nam - Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO: + Thực hiện nguyên tắc không phân biệt đối xử + Thực hiện hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ có liên quan đến thương mại + Thực hiện hiệp định về các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại + Thực hiện các quy định về trợ cấp Chương VI (tiếp) - Những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO (tiếp) + Thực hiện các quy định về rào cản kỹ thuật trong thương mại + Tuân thủ các quy định về tranh chấp và xử lý tranh chấp thương mại + Thực hiện chương trình hợp tác trong lĩnh vực hải quan + Thực hiện hiệp định về thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu Chương VI (tiếp) c. Hội nhập với APEC - Giới thiệu APEC - Các nội dung VN tham gia APEC: + Xây dựng và cập nhật chương trình hành động cá nhân (IAP) + Tham gia chương trình hành động tập thể (CAP) Chương VI (tiếp) 3.4. Giải pháp thực hiện quá trình hội nhập KTQT của Việt Nam Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược hội nhập dài hạn (15 - 20 năm) Nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Thực hiện các biện pháp lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia Hoàn thiện hệ thống pháp luật Tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ quản lý, tay nghề Chương VI (tiếp)
Tài liệu liên quan