Kĩ thuật lập trình - Chương 2: Khởi đầu

Xét ví dụ sau: using System; class HelloWorld { static void Main( ) { // sử dụng đối tượng console của hệ thống System.Console.WriteLine("Hello World"); } } Hàm Câu lệnh: kết thúc bởi dấu “;” Từ khóa class (và được gọi là lớp) còn thể hiện của lớp được gọi là đối tượng. Các hành vi của một lớp được gọi là các phương thức thành viên Câu chú thích: Câu chú thích bắt đầu bằng dấu // hoặc nằm trong /* */. Trong ví dụ trên có một phương thức đặc biệt là phương thức Main() (như hàm main() trong C++) là phương thức bắt đầu của một ứng dụng C#, có thể trả về kiểu void hay int

ppt11 trang | Chia sẻ: thuychi16 | Ngày: 24/01/2019 | Lượt xem: 102 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kĩ thuật lập trình - Chương 2: Khởi đầu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 2: KHỞI ĐẦUNội dung chínhLớp, đối tượng và kiểuPhát triển “Hello World”1. Lớp, đối tượng và kiểuXét ví dụ sau:using System;class HelloWorld{static void Main( ){// sử dụng đối tượng console của hệ thốngSystem.Console.WriteLine("Hello World");}} Hàm Câu lệnh: kết thúc bởi dấu “;” Từ khóa class (và được gọi là lớp) còn thể hiện của lớp được gọi là đối tượng. Các hành vi của một lớp được gọi là các phương thức thành viên Câu chú thích: Câu chú thích bắt đầu bằng dấu // hoặc nằm trong /* */.Trong ví dụ trên có một phương thức đặc biệt là phương thức Main() (như hàm main() trong C++) là phương thức bắt đầu của một ứng dụng C#, có thể trả về kiểu void hay intỨng dụng dạng console“Hello World” là một ứng dụng console. Các ứng dụng dạng này thường không có giao diện người dùng đồ họa Các nhập xuất đều thông qua các console chuẩn (dạng dòng lệnh như DOS). Toán tử dấu chấm Toán tử dấu chấm cũng được dùng để truy xuất các vùng tên con của một vùng tên Cách truy xuất: Vùng_tên.Vùng_tên_con.Vùng_tên_con_conTừ khoá using Sử dụng vùng tên System, sau đó ta dùng các lớp trong vùng tên System mà không cần phải có từ System đi trước.Xét ví dụ sau:// Khai báo chương trình có sử dụng vùng tên Systemusing System; class HelloWorld{static void Main( ) {// Console thuộc vùng tên SystemConsole.WriteLine("Hello World"); }}Phân biệt hoa thường và từ khóa StaticTrong ví dụ phương thức Main() được khai báo kiểu trả về là void và dùng từ khoá static. Từ khoá static cho biết là ta có thể gọi phương thức Main() mà không cần tạo một đối tượng kiểu HelloWorld.Xét ví dụ sau:using System;class HelloWorld{static void Main( ){// sử dụng đối tượng console của hệ thốngSystem.Console.WriteLine("Hello World");}}2. Phát triển “Hello World”Ứng dụng dòng lệnh trong ví dụ sau sẽ xuất chuỗi “Hello World” ra màn hình.Ví dụ:using System; //Khai báo thư việnclass HelloWorld //Khai báo lớp{static void Main( ) //Định nghĩa hàm Main{ //Xuất câu thông báo “Hello ra màn hình” System.Console.WriteLine("Hello World"); //Chờ người dùng gõ một phím bất kỳ để dừng chương trình System.Console.ReadLine();}}2. Phát triển “Hello World”Phát triển “Hello World”Để tạo chương trình “Hello World” trong IDE, ta chọn Visual Studio .Net từ thanh thực đơn. Tiếp theo trên màn hình của IDE chọn File > New > Project từ thanh thực đơn, theo đó xuất hiện một cửa sổ như sau:Để tạo chương trình “Hello World” ta chọn Visual C# Project > Console Application, điền HelloWorld trong ô Name, chọn đường dẫn và nhấn OK.2. Phát triển “Hello World”2. Phát triển “Hello World”Biên dịch và chạy “Hello World” Chọn Ctrl+Shift+B hay Build􀃆Build. Nhấn Ctrl + F5 để chạy chương trình mà không thực hiện dò lỗi.Trình gở rối của Visual Studio .NetĐể chạy trong chế độ gở rối ta chọn Debug  Start hay nhấn F5, muốn chạy từng bước ta bấm F11 và chạy vượt qua một phương thức ta bấm F10.
Tài liệu liên quan