Luận văn Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh

Ngày nay, tuy công nghiệp và dịch vụ đã phát triển và dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế nhưng ngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Nhất là ngành trồng lúa đã đem lại nguồn thu nhậpcao cho nông dân, mặt khác cây lúa cũng đã làm cho Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới. Đặcbiệt là huyện Tiểu Cần - tỉnh Trà Vinh phần lớn đất đai của huyện là đất nông nghiệp,vàthunhập chính của nông dân huyệnlà nghề trồng lúa.Cây lúa không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong huyện, mà còn đem về cho đất nước nguồn ngoại tệ đáng kể từ việc xuất khẩu, đồng thời nâng cao thu nhập, góp phần khắc phục sự phân hóa gi àu nghèo ngày càng diễn ra trong quá trình công nghiệp hóa -hiện đại hóađất nước. Như vậy, cây lúa giữ vai trò then chốt và là cơ sở cho sự phát triểnđời sống, xã hội của nhân dân huyện Tiểu Cầnnói riêng và của nhân dân cả nước nói chung. Thế nhưngthế mạnh của cây lúa chưa được khai thácđúng mức, năng suất chưa cao, chất lượng lúa còn thấp làm giảm giá bán của người nông dân, từ đó dẫn đến lợi nhuận chưa cao, và số hộ nông dân áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất chưa nhiều, vì mô hình sản xuất lúa mới chưa được truyền bá rộng rãi đến nôngdân, nên đa số hộ nông dân vẫn cònsản xuất lúa theo kiểu truyền thống.Đặc biệt trong thời gian gần đây do thiên tai và dịch bệnh đã làm cho năng suất lúa giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân. Bên cạnh đó, một bộ phận nông dân do sản xuất lúa với năng suất thấp đã chuyển từ trồng lúa sang trồng hoa màu làm cho sản lượng lúa ngày càng giảm. Ngày nay, do nhiều biến động về kinh tế, giá cả vật tư nông nghiệp dùng để sản xuất lúa ngày càng cao làm cho chí phí ngày càng tănglàm cho lợi nhuận ngày càng giảm.

pdf70 trang | Chia sẻ: franklove | Ngày: 06/03/2013 | Lượt xem: 2058 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TIỂU CẦN – TỈNH TRÀ VINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: TRẦN ÁI KẾT Tháng 05/2009 NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG Mã số SV : 0454093 Lớp: KTNN 1 K31 Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 1 SVTH: N.T.T.Hằng PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, tuy công nghiệp và dịch vụ đã phát triển và dần dần chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế nhưng ngành nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Nhất là ngành trồng lúa đã đem lại nguồn thu nhập cao cho nông dân, mặt khác cây lúa cũng đã làm cho Việt Nam trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới. Đặc biệt là huyện Tiểu Cần - tỉnh Trà Vinh phần lớn đất đai của huyện là đất nông nghiệp, và thu nhập chính của nông dân huyện là nghề trồng lúa. Cây lúa không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong huyện, mà còn đem về cho đất nước nguồn ngoại tệ đáng kể từ việc xuất khẩu, đồng thời nâng cao thu nhập, góp phần khắc phục sự phân hóa giàu nghèo ngày càng diễn ra trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Như vậy, cây lúa giữ vai trò then chốt và là cơ sở cho sự phát triển đời sống, xã hội của nhân dân huyện Tiểu Cần nói riêng và của nhân dân cả nước nói chung. Thế nhưng thế mạnh của cây lúa chưa được khai thác đúng mức, năng suất chưa cao, chất lượng lúa còn thấp làm giảm giá bán của người nông dân, từ đó dẫn đến lợi nhuận chưa cao, và số hộ nông dân áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất chưa nhiều, vì mô hình sản xuất lúa mới chưa được truyền bá rộng rãi đến nông dân, nên đa số hộ nông dân vẫn còn sản xuất lúa theo kiểu truyền thống. Đặc biệt trong thời gian gần đây do thiên tai và dịch bệnh đã làm cho năng suất lúa giảm xuống đáng kể làm ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân. Bên cạnh đó, một bộ phận nông dân do sản xuất lúa với năng suất thấp đã chuyển từ trồng lúa sang trồng hoa màu làm cho sản lượng lúa ngày càng giảm. Ngày nay, do nhiều biến động về kinh tế, giá cả vật tư nông nghiệp dùng để sản xuất lúa ngày càng cao làm cho chí phí ngày càng tăng làm cho lợi nhuận ngày càng giảm. Do đó, em chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần – tỉnh Trà Vinh” nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ huyện Tiểu Cần nói riêng và cả nước nói chung, góp phần cải thiện đời sống của người dân. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 2 SVTH: N.T.T.Hằng 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả sản xuất lúa của nông dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh trong năm 2008, nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, và lợi nhuận. Để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của huyện. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết các mục tiêu cụ thể sau: - Tìm hiểu thực trạng sản xuất lúa tại huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. - Phân tích hiệu quả sản xuất lúa trong năm 2008 của các nông hộ ở huyện Tiểu Cần. - Phân tích những thuận lợi và khó khăn của quá trình sản xuất lúa . - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa, và lợi nhuận. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa của nông hộ nhằm để giải quyết những vấn đề còn tồn tại ở huyện. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. 1.3.2. Phạm vi không gian Đề tài nghiên cứu tập trung ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. 1.3.3. Phạm vi thời gian Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 29/ 12/ 2008 đến 30/ 04/ 2009, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích và so sánh các dữ liệu trong thời gian 1 năm gần nhất (năm 2008). Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 3 SVTH: N.T.T.Hằng CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm về sản xuất Sản xuất là một quá trình kết hợp các nguồn lực ( resources) hoặc là các yếu tố đầu vào của sản xuất (inputs) được sử dụng để tạo ra sản phẩm (products) hoặc dịch vụ (services) mà người tiêu dùng có thể dùng được. 2.1.2. Lý thuyết sản xuất nông nghiệp. Lý thuyết sản xuất nông nghiệp hay còn gọi lý thuyết về hành vi của người sản xuất là một lĩnh vực ứng dụng của khoa học kinh tế vào sản xuất nông nghiệp. Lý thuyết sản xuất cung cấp những nguyên lý để hướng dẫn các đơn vị sản xuất nông nghiệp (nông trại, nông hộ) trong việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Một cách cơ bản, lý thuyết sản xuất nông nghiệp nghiên cứu bản chất mối liên hệ nhân quả giữa các yếu tố đầu vào và kết quả về sản phẩm thu được. Mối liên hệ này thường được diễn tả thông qua hàm sản xuất. 2.1.3. Hàm sản xuất Hàm sản xuất mô tả một quan hệ kỹ thuật nhằm chuyển đổi các nguồn lực đầu vào để sản xuất thành một sản phẩm cụ thể nào đó. Dạng tổng quát: Y = f(x1, x2, ..., xm) Trong đó: Y: mức sản lượng (outputs) x1, x2, ..., xm: các nguồn lực đầu vào (inputs) trong quá trình sản xuất. 2.1.4. Kinh tế sản xuất Kinh tế sản xuất đề cập vấn đề liên quan đến các nguồn lực của nhà sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế, hoạt động trong các ngành nghề khác nhau như nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghệp, ngư nghiệp, … 2.1.5. Mục tiêu sản xuất Đối với các doanh nghiệp: mục tiêu sản xuất của họ là tối đa hóa lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 4 SVTH: N.T.T.Hằng Đối với nhà quản lý một ngành nghề nào đó: Họ quan tâm đến tổng giá trị sản phẩm của ngành đó. Đối với nhà nông: Mục tiêu sản xuất của họ là sản xuất một cách có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao. Đối với nhà khoa học: Họ mong muốn mô hình sản xuất được áp dụng khoa học kỹ thuật. 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu. Do đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ sản xuất lúa, các hộ này thường sống không tập trung theo từng xã. Có nhiều phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chọn mẫu cụm, chọn mẫu hai giai đoạn…. Để thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, em chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Trong huyện, em chọn 3 xã, mỗi xã em sẽ chọn 3 ấp và mỗi ấp sẽ chọn từ 5 đến 10 mẫu. Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu. 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp: Được thu thập chủ yếu trên internet, sách, báo và các tài liệu có liên quan. Số liệu sơ cấp: Được phỏng vấn trực tiếp người nông dân qua bảng câu hỏi được thiết lập sẵn. 2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích Phương pháp xử lý số liệu như sau: Số liệu sau khi được thu thập xong sẽ được mã hóa và nhập trên phần mềm Excel, được xử lý bằng phần mềm SPSS. Kết quả sau khi xử lý sẽ kết luận được những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, lợi nhuận lúa của các nông hộ ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh để phân tích số liệu thứ cấp sẽ đánh giá hiệu quả sản xuất của các nông hộ. Các phương pháp cụ thể cho từng mục tiêu như sau: + Mục tiêu (1): Thống kê mô tả. + Mục tiêu (2): Hàm hồi quy. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 5 SVTH: N.T.T.Hằng 2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 2.3.1. Phương pháp thống kê mô tả Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin được thu thập sẵn. Thống kê mô tả được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng hoạt động sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. 2.3.2. Mô hình phân tích hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ huyện Tiểu Cần Mô hình nghiên cứu: giải thích cách xây dựng mô hình và các biến Mô hình phân tích: sử dụng hàm hồi quy tuyến tính đa biến. Y = α + α1X1 + α2X2 + α3 X3 + α4X4 + α5X5 + α6X6 + α7X7 + ...+ αnXn +  lnπ = β0 + β1lnX1 + β2lnX2 + β3lnX3 + ... + βnlnXn +  Biến phụ thuộc là Y : Năng suất lúa mà nông hộ đạt được. π : lợi nhuận của nông hộ sản xuất lúa. Biến độc lập là Xi (bao gồm các biến chi phí và một số biến ngoại vi) Các hệ số α1, α2, …, αn ; β1, β2, ..., βn được ước lượng từ kết quả của mô hình. α0, β0 : Hằng số  : Sai số Mô hình: Dựa trên cơ sở lý thuyết để đưa các biến dự báo dưới đây vào mô hình năng suất như sau: Năng suất = α0 + α1(dien tich) + α2 (san luong) + α3(tong chi phi) + α4(lao dong) + α5(ap dung KHKT) + α6(kinh nghiem) + . X1: Diện tích (công) X2: Sản lượng (kg) X3: Tổng chi phí (1000 đồng) X4: Lao động (ngày công) X5: Áp dụng KHKT Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 6 SVTH: N.T.T.Hằng X6: Kinh nghiệm (năm) Dựa trên cơ sở lý thuyết để đưa các biến dự báo vào mô hình lợi nhuận được thể hiện dưới đây: lnLợi nhuận = β0 + β1(lncpgiong) + β2(lncpphan) + β3(lnsolaodongsx) + β4 (lngiaban) + β5 (lnnangsuat) + β6 (lncpcayxoigieosa) + β7 (lncpthuoc) + . X1: Cp giống (1000 đồng) X2: Cp phân (1000 đồng) X3: Số ngày công lao động sản xuất (ngày công) X4: Giá bán (1000 đồng) X5: Năng suất (kg/công) X6: Chi phí cày xới, gieo sạ (1000 đồng) X7: Cp thuốc trừ sâu,diệt cỏ (1000 đồng) Ý nghĩa của các tham số: - Hệ số xác định R2 (R – Square): Tỷ lệ % biến động của Y được giải thích bởi các biến Xi. - Độ tự do F có Sig. mô hình hồi quy là phù hợp và có ý nghĩa. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 7 SVTH: N.T.T.Hằng PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH 3.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HUYỆN TIỂU CẦN. 3.1.1. Điều kiện tự nhiên. 3.1.1.1. Vị trí địa lý.  Diện tích: Tổng diện tích đất tự nhiên là 22.178,23 ha. Trong đó: + Đất trồng lúa hàng năm là 13.600 ha. + Đất khu dân cư khoảng 445ha. + Phần còn lại trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản, trồng màu, đất giồng cát và kênh rạch.  Tứ cận: Huyện Tiểu Cần nằm về phía Tây của tỉnh Trà Vinh, thuộc tả ngạn sông Hậu, cách thị xã Trà Vinh 24 km theo quốc lộ 60. Tiểu Cần là 01 trong 8 đơn vị hành chính cấp huyện – thị của Trà Vinh. Tiểu Cần có 11 đơn vị hành chính gồm : 02 thị trấn (thị trấn Tiểu Cần, thị trấn Cầu Quan) và 9 xã: Phú cần, Long Thới, Hiếu Tử, Hiếu Trung, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hùng Hòa, Ngãi Hùng. + Phía Đông giáp huyện Châu Thành + Phía Tây giáp huyện Cầu Kè + Phía Nam giáp huyện Trà Cú và sông Hậu + Phía Bắc giáp huyện Càng Long. Nhìn chung, huyện Tiểu Cần có vị trí khá thuận lợi trong việc giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh. Mặt khác, địa hình tương đối bằng phẳng nhưng bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch, khí hậu chia làm 02 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa mưa là những tháng còn lại. Nhìn chung, thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nước từ sông MêKông đổ về mang theo phù sa bồi đắp ruộng đồng. 3.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên. Nguồn nước mặt trực tiếp cung cấp cho Tiểu Cần là Sông Hậu, với lượng nước dồi dào phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi thuỷ sản và các ngành nghề Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 8 SVTH: N.T.T.Hằng khác. Chủ yếu chia làm 02 nhóm gồm đất giồng cát có 387,7 ha, chiếm 1,85 % diện tích đất tự nhiên; đất phù sa có 17.799,30 ha, chiếm 83,85 % diện tích đất tự nhiên; đất phù sa chưa phát triển 286,5 ha, chiếm 1,45 % diện tích đất tự nhiên. 3.1.2. Thực trạng sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần – Trà Vinh. Kết quả sản xuất lúa của huyện năm 2008 như sau: Tổng diện tích kế hoạch lúa cả năm: 37.600 ha. Tổng diện tích thực hiện được: 38.233 ha, đạt 101,68 % so với kế hoạch và đạt 99,46 % so với cùng kỳ năm trước cụ thể chia từng vụ như sau:  Vụ Đông Xuân 2007-2008: Diện tích kế hoạch: 12.300 ha. Kết quả thực hiện: 12.657 ha, đạt 102,9 % so với kế hoạch, và đạt 101,27 % so cùng kỳ năm trước. Thu hoạch: 12.657 ha, đạt 100 % diện tích gieo trồng, năng suất bình quân 5,7 tấn/ha, tổng sản lượng thu hoạch 72.144,9 tấn. So với năm trước năng suất tăng 1,4 tấn/ha.  Vụ Hè Thu 2008: Diện tích kế hoạch: 12.500 ha. Kết quả thực hiện: 12.757 ha, đạt 102,056 % so với kế hoạch, và đạt 97,6 % so với cùng kỳ năm trước. Thu hoạch: Diện tích thu hoạch 12.757 ha, đạt 100 % diện tích gieo trồng, năng suất bình quân khoảng 4,5 tấn/ha, sản lượng 66336,4 tấn.  Vụ Thu Đông: Diện tích kế hoạch: 12.800 ha. Diện tích gieo trồng: 12.819 ha, đạt 100,14 % so với kế hoạch và đạt 99,6 so với cùng kỳ năm trước. Thu hoạch: tổng số 12.819 ha, đạt 100 % diện tích gieo trồng, năng suất bình quân khoảng 4,5 tấn/ha, sản lượng đạt 57.685,5 tấn. Diện tích đất sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tương đối lớn, trong năm qua diện tích sản xuất lúa của huyện luôn vượt hơn so với kế hoạch. Năm 2008, KHKT mới đã được các hộ nông dân sản xuất lúa ở huyện áp dụng khá rộng rãi vào sản xuất, và chất lượng gạo cũng được nâng cao hơn so với những năm qua. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 9 SVTH: N.T.T.Hằng 3.2. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA Ở HUYỆN TIỂU CẦN – TRÀ VINH. 3.2.1. Tổng quan về mẫu điều tra. 3.2.1.1. Thông tin khái quát về các hộ sản xuất lúa. Nông dân sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần chủ yếu là dân tộc khmer, đặc biệt nông hộ ở ấp Cầu Tre - khu quy hoạch vùng lúa chất lượng cao chiếm 98% là dân tộc khmer. Trong tổng 60 hộ gia đình được phỏng vấn thì có 28 hộ là dân tộc khmer, còn lại 32 hộ là dân tộc kinh, nông dân được phỏng vấn được chọn ngẫu nhiên ở 3 xã, mỗi xã gồm 20 hộ, mỗi xã được chia làm 3 ấp. Bảng 1: Tình hình về nông hộ điều tra phân bố ở mỗi xã, ấp. Xã Ấp Phú Cần Long Thới Hiếu Trung 1 Cầu Tre 1 Cầu Tre Tân Trung Giồng A 2 Đại Mong Phú Tân Phú Thọ 1 3 Ô Ét Trinh Phụ Phú Thọ 2 Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 10 SVTH: N.T.T.Hằng Bieu do (%) cac nong ho san xuat lua o cac ap trong huyen 21% 15% 10%7%7%7% 8% 20% 5% Cau Tre 1 Cau Tre Phu Tan Trinh Phu Dai Mong O Et Tan Trung Giong A Phu Tho 1 Phu Tho 2 Biểu đồ 1: Biểu đồ các hộ gia đình được phỏng vấn ở các ấp của huyện Ấp Cầu Tre 1 chiếm 21% trong tổng số nông hộ được phỏng vấn, đa số nông hộ ở ấp này đều nằm trong khu kênh bêtông nên hầu hết nông dân được sự hướng dẫn của kỹ sư về kỹ thuật, và hệ thống tưới tiêu cũng được đầu tư tốt hơn. Vì thế, nông dân sản xuất lúa ở ấp này đều làm lúa rất hiệu quả, đạt năng suất cao đồng thời chi phí lại thấp. Ấp Cầu Tre chiếm 15%, nông dân ở đây cũng vẫn áp dụng theo hình thức sạ hàng giống như nông dân trong khu vực kênh bê tông, nhưng năng suất không cao bằng các nông hộ ở ấp Cầu Tre 1 vì không có kỹ sư cùng ra đồng với bà con, nên tình hình dịch bệnh còn nhiều, lợi nhuận mang lại thấp hơn. Nông dân sản xuất lúa ở ấp Phú Tân chiếm 10%, bà con ở đây phần lớn vẫn còn sạ lan, vì đất đai không bằng phẳng và thiếu nước nên vẫn chưa áp dụng sạ hàng, năng suất đạt chưa cao. Ấp Trinh Phụ, Đại Mong, và Ô Ét đều chiếm 7% trong tổng số nông hộ được phỏng vấn, đa số nông dân đều áp dụng giống mới và kỹ thuật sạ hàng. Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 11 SVTH: N.T.T.Hằng Ấp Tân Trung Giồng A chiếm 8%, nông dân sản xuất lúa với qui mô nhỏ, nên số bà con áp dụng sạ hàng không nhiều, nhưng trong tương lai bà con ở ấp này sẽ áp dụng kỹ thuật sạ hàng vào sản xuất. Ấp Phú Thọ 1 chiếm 20%, có một số hộ nông dân sản xuất lúa hai vụ: Đông Xuân và Hè Thu, vụ Thu Đông thường bà con sản xuất với năng suất thấp, nên nông dân chuyển sang trồng dưa, vừa mang lại thu nhập cao cho nông dân vừa cải tạo lại đất thêm màu mỡ để chuẩn bị cho vụ sau. Ấp Phú Thọ 2 chiếm 5% số người được phỏng vấn, nông dân ở đây vẫn chưa áp dụng KHKT nhiều vào sản xuất. Nông dân sản xuất lúa ở huyện đều được xã hoặc phòng nông nghiệp mời tham gia tập huấn để nông dân hiểu biết thêm về khoa học kỹ thuật, và các loại sâu bệnh để phòng chống dịch bệnh kịp thời. Đa số nông dân ở huyện đều sản xuất lúa 3 vụ/năm, áp dụng sạ hàng và đều áp dụng giống mới do mua từ người quen, những nông hộ nào còn sạ lan thì trong tương lai sẽ áp dụng sạ hàng, vì giảm được nhiều chi phí, bà con ở đây rất có tinh thần học hỏi kinh nghiệm từ nông dân sản xuất giỏi, và kỹ sư nông nghiệp. Vì vậy năng suất lúa của nông dân sản xuất lúa ở huyện ngày càng được nâng cao. 3.2.1.2. Về lao động tham gia sản xuất lúa. Lao động của các nông hộ sản xuất lúa ở huyện chủ yếu là lao động gia đình, vì sản xuất lúa dịch bệnh gây hại nhiều nên năng suất chưa cao, đồng thời giá lúa không ổn định vẫn còn rất thấp, nên bà con lấy công làm lời, ít mướn thêm lao động thuê ngoài, chỉ thuê lao động khi giáp vụ đến lúc thu hoạch. Trong thời kì hội nhập nên ngành công nghiệp phát triển mạnh, phần lớn lao động trẻ ở nông thôn đều lên Thành Phố làm việc. Vì vậy, nông dân ở huyện hiện đang gặp khó khăn về tình trạng thiếu nhân công lao động. Vì thế nông dân rất cần nhà nước hỗ trợ về máy móc cho bà con để sớm tiến hành cơ giới hóa vào đồng ruộng, nhằm đạt được hiệu quả cao hơn trong sản xuất. 3.2.1.3. Về thời gian sống và số năm trong nghề của người sản xuất. Thời gian sống của các nông hộ sản xuất lúa được phỏng vấn ở huyện bình quân là 37 năm, một thời gian khá lâu để thích nghi với điều kiện tự nhiên ở đây, đa số các hộ đều sống gắn bó với huyện từ nhỏ. Kinh nghiệm sản xuất lúa của nông dân huyện bình quân là 24 năm, cùng với kinh nghiệm sản xuất của Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 12 SVTH: N.T.T.Hằng mình và sự hỗ trợ về kỹ thuật từ phòng Nông Nghiệp huyện – công ty BVTV An Giang với tính cần cù chịu khó, nông dân huyện Tiểu Cần ngày càng sản xuất có hiệu quả, gạo đạt tiêu chuẩn xuất khẩu nhiều hơn. 3.2.1.4. Trình độ học vấn của người sản xuất. Đa số nông dân ở huyện Tiểu Cần đều có trình độ học vấn rất thấp, nên thu nhập chính của họ là từ nghề lúa, và bà con sản xuất lúa từ đời này sang đời khác. Vì vậy, tuy trình độ học vấn của nông hộ rất thấp nhưng nông dân ở huyện rất có kinh nghiệm trong sản xuất và rất cần cù sáng tạo. Tình hình về trình độ học vấn của các nông hộ được phỏng vấn ở huyện như sau: Bảng 2: Tình hình về trình độ học vấn của các nông hộ. Cấp/Bậc Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Bậc đại học Số lượng 24 24 11 1 Tuy trình độ học vấn của nông dân không cao nhưng tất cả các nông hộ đều không bị mù chữ, vì thế nên trình độ hiểu biết được về KHKT sản xuất lúa trên báo, ti vi cũng tương đối tốt, và áp dụng vào sản xuất cũng rất hiệu quả. Bieu do (%) ve trinh do hoc van cua cac nong ho 40% 40% 18% 2% Cap 1 Cap 2 Cap 3 Dai hoc Biểu đồ 2: Biểu đồ về trình độ học vấn của các nông hộ ở huyện. Vì nông dân ở huyện rất nghèo nên không có điều kiện để đi học, nên nông hộ sản xuất lúa chỉ học đến cấp 1 và cấp 2 đều chiếm 40% trong tổng số nông hộ được phỏng vấn, một tỷ lệ khá cao, phần lớn dân tộc khmer đều học đến Hiệu quả sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần tỉnh Trà Vinh Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths.Trần Ái Kết Trang 13 SVTH: N.T.T.Hằng cấp 1 thì nghỉ học để sản xuất lúa. Trình độ học vấn của nông hộ đạt đến cấp 3 chỉ chiếm 18%, và trình độ đại học chiếm 2%, một tỉ lệ rất thấp. Trình độ học vấn của nông dân sẽ quyết định khả năng tiếp thu KHKT của bà con, trình độ học vấn của nông hộ cao thì khả năng tiếp thu KHKT và áp dụng KHKT vào sản xuất sẽ nhanh hơn các nông hộ có trình độ học vấn thấp hơn. 3.2.1.5. Về diện tích trồng lúa của nông hộ. Diện tích trung bình của các nông hộ sản xuất lúa ở huyện Tiểu Cần là 14 công/hộ, vớ
Tài liệu liên quan