Luật kinh doanh - Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại

Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh, thương mại  Các hình thức giải quyết tranh chấp  Giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài

pdf35 trang | Chia sẻ: hoang10 | Ngày: 17/11/2020 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luật kinh doanh - Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI LUẬT KINH DOANH NỘI DUNG:  Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh, thương mại  Các hình thức giải quyết tranh chấp  Giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh, thương mại  Khoản 1 Đ29 Bộ Luật TTDS liệt kê: – Tranh chấp phát sinh trong họat động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận. – Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều vì mục đích lợi nhuận – Tranh chấp giữa công ty với thành viên công ty, giữa các thành viên công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, họat động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia tách chuyển đổài hình thức tổ chức của công ty – Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định Khái niệm tranh chấp trong kinh doanh, thương mại  Theo Luật trọng tài thương mại – 1. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. – 2. Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đĩ ít nhất một bên cĩ hoạt động thương mại. – 3. Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài. Các hình thức giải quyết tranh chấp  Thương lượng  Hòa giải  Tòa án  Trọng tài thương mại Thương lượng  Thương lượng là phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh không cần đến vai trò của người thứ ba.  Đặc điểm cơ bản của thương lượng là các bên cùng nhau trình bày quan điểm, chính kiến, bàn bạc, tìm các biện pháp thích hợp, và đi đến thống nhất thoả thuận để tự giải quyết các bất đồng. Hòa giải  Hoà giải là hình thức giải quyết tranh chấp mà trong đó các bên trong quá trình thương lượng có sự tham gia của bên thứ ba độc lập do hai bên cùng chấp nhận hay chỉ định làm vai trò trung gian để hỗ trợ cho các bên nhằm tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết xung đột nhằm chấm dứt các tranh chấp, bất hoà. Giải quyết tranh chấp bằng phương thức trọng tài  Những vấn đề chung  Thủ tục tố tụng trọng tài Những vấn đề chung  Khái niệm trọng tài thương mại – Trọng tài là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua họat động của trọng tài viên do các bên tranh chấp lựa chọn nhằm chấm dứt tranh chấp thương mại bằng quyết định của trọng tài thương mại – Là hình thức giải quyết tranh chấp do các bên lựa chọn một cách tự nguyện – Quyết định trọng tài có hiệu lực đối với các bên và quyết định này có giá trị chung thẩm. – Thủ tục trọng tài mềm dẻo, linh họat – Tính độc lập của thoả thuận trọng tài Nguyên tắc  Các bên có thoả thuận trọng tài.  Khi giải quyết tranh chấp, Trọng tài viên phải:  độc lập, khách quan, vô tư,  căn cứ vào pháp luật  tôn trọng thoả thuận của các bên  Giải quyết 1 lần Những vấn đề chung  Các hình thức trọng tài – Trung tâm trọng tài  Là tổ chức trọng tài phi chính phủ có chức năng giải quyết các tranh chấp thương mại  Có tư cách pháp nhân  Có điều lệ và quy chế tố tụng riêng  Có số lượng trọng tài viên tối thiểu là 5 – Thành lập và chấp dứt trung tâm trọng tài – Quyền và nghĩa vụ của TTTTTM (đ 16,17)  Đơn xin phép thành lập  Họ và tên, địa chỉ, nghề nghiệp của các sáng lập viên (ít nhất là 5 sáng lập viên)  Điều lệ của Trung tâm Trọng tài  Văn bản giới thiệu của Hội Luật gia Việt Nam. HỒ SƠ THÀNH LẬP TRUNG TÂM TRỌNG TÀI  Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành lập Trung tâm Trọng tài và phê chuẩn Điều lệ của Trung tâm Trọng tài; (Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản ,nêu rõ lý do)  Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép thành lập, phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi Trung tâm Trọng tài đặt trụ sở Nếu không đăng ký thì giấy phép bị thu hồi. THÀNH LẬP TRUNG TÂM TRỌNG TÀI Những vấn đề chung  Các hình thức trọng tài – Trọng tài do các bên thành lập  Do các bên quyết định thành lập nên không tồn tại thường xuyên  Không có bộ máy cơ cấu tổ chức  Trọng tài viên do các lựa chọn là trọng tài viên của các trung tâm trọng tài hoặc ngòai trung tâm trọng tài.  Giải thể khi vụ việc giải quyết xong Thỏa thuận trọng tài  Hình thức thỏa thuận trọng tài  Nội dung thỏa thuận trọng tài Hình thức thỏa thuận trọng tài  Xác lập trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.  Phải được xác lập dưới dạng văn bản. Hình thức thỏa thuận trọng tài  Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng được coi là xác lập dưới dạng văn bản: – Bằng telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; – Thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; – Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại theo yêu cầu của các bên; – Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; – Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận. Thoả thuận trọng tài vô hiệu  1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài.  2. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền.  3. Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự.  4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định.  5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.  6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật. Thủ tục tố tụng trọng tài  Khởi kiện, thành lập hội đồng trọng tài và giải quyết khiếu nại về thỏa thuận trọng tài – Khởi kiện - thời hiệu là 02 năm, – Hội đồng trọng tài  Chuẩn bị cho phiên họp và phiên họp trọng tài giải quyết tranh chấp – Nghiên cứu hồ sơ – Thu thập chứng cứ – Phiên họp giải quyết tranh chấp  Thi hành quyết định trọng tài  Hủy quyết định trọng tài Đơn kiện và thụ lý đơn kiện  Nguyên đơn nộp cho TT trọng tài: - Đơn khởi kiện; - Bản sao thỏa thuận trọng tài; - Bản sao các chứng từ, tài liệu; - Tạm ứng phí trọng tài  Trung tâm Trọng tài thụ lý và gửi cho bị đơn bản sao đơn kiện của nguyên đơn, tên Trọng tài viên của nguyên đơn chọn và danh sách Trọng tài viên của Trung tâm Trọng tài Tự bảo vệ của bị đơn  Sau thời gian 30 ngày kể từ khi nhận được bản sao đơn kiện, Bị đơn gửi cho Trung tâm Trọng tài: - bản tự bảo vệ kèm theo các chứng cứ; - chọn trọng tài viên trong danh sách của TT Trọng tài .  Bị đơn có thể phản bác toàn bộ hoặc 1 phần nội dung kiện của nguyên đơn  Bị đơn có thể gửi đơn kiện lại Thành lập HĐTT tại TT trọng tài  Nếu bị đơn không chọn Trọng tài viên thì trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hết hạn quy định, Chủ tịch Trung tâm Trọng tài chỉ định Trọng tài viên trong TTTT cho bị đơn.  Các Trọng tài viên đại diện các bên phải chọn Trọng tài viên thứ ba có tên trong danh sách làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài  Nếu không chọn được thì Chủ tịch Trung tâm TT sẽ chỉ định 1 Trọng tài viên theo quy định PL Chuẩn bị giải quyết  Các Trọng tài viên phải nghiên cứu hồ sơ; xác minh, thu thập chứng cứ, tìm hiểu nội dung vụ việc.  Hội đồng Trọng tài có quyền gặp các bên để nghe các bên trình bày ý kiến. Hòa giải  Hội đồng Trọng tài hoà giải thành thì ra quyết định công nhận hoà giải thành.  Biên bản hoà giải thành phải được các bên và các Trọng tài viên ký.  Quyết định công nhận hoà giải thành của Hội đồng Trọng tài là chung thẩm và được thi hành Tổ chức phiên họp giải quyết TC  Giấy triệu tập gửi cho các bên trước 30 ngày  Quyết định trọng tài của HĐTT được lập theo đa số, ý kiến thiểu số được ghi vào biên bản.  Quyết định trọng tài có thể được công bố ngay tại phiên họp cuối cùng hoặc sau đó, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối  QĐ trọng tài được gửi cho các bên ngay sau ngày công bố và có hiệu lực ngay Sửa chữa quyết định trọng tài  Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định trọng tài, một bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài sửa chữa những lỗi về tính toán, lỗi đánh máy, lỗi in hoặc những lỗi kỹ thuật khác.  Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, Hội đồng Trọng tài tiến hành sửa chữa và phải thông báo cho bên kia. Quyền yêu cầu hủy QĐ Trọng tài:  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định TT, nếu có bên không đồng ý thì có quyền làm đơn gửi Toà án tỉnh nơi HĐTT ra quyết định trọng tài, để yêu cầu huỷ quyết định TT.  Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý, Toà án mở phiên toà để xét đơn yêu cầu huỷ quyết định TT.  Nếu Hội đồng xét xử không huỷ quyết định trọng tài thì quyết định trọng tài được thi hành Toà án ra quyết định huỷ Quyết định trọng tài trong các trường hợp sau : 1. Không có thoaỷ thuận trọng tài; 2. Thoaỷ thuận trọng tài vô hiệu; 3. Thành phần Hội đồng Trọng tài, tố tụng trọng tài không phù hợp với thoaỷ thuận của các bên; 4. Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của HĐTT; 5. Bên yêu cầu chứng minh được trong quá trỡnh giaỷi quyết vụ tranh chấp Trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của mỡnh; 6. Quyết định trọng tài trái với lợi ích công cộng của Nhaứ nửụực Việt Nam. Thi hành quyết định Trọng tài Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định trọng tài, nếu một bên không tự nguyện thi hành, bên được thi hành quyết định trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án cấp tỉnh nơi có trụ sở, nơI cư trú hoặc nơi có tài saỷn của bên thi hành, thi hành quyết định trọng tài. THỦ TỤC 2.4. Trình tự, thủ tục tố tụng trọng tài: 1.Đơn kiện và thụ lý đơn kiện 2.Tự bảo vệ của bị đơn. 3.Thành lập hội đồng trọng tài tại TT trọng tài. 4.Chuẩn bị giải quyết 5.Hoà giải 6.Tổ chức phiên họp giải quyết tranh chấp và quyết định trọng tài THẨM QUYỀN CỦA TA CẤP HUYỆN  Giải quyết theo trình tự sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận bao gồm: – Mua bán hàng hoá; – Cung ứng dịch vụ; – Phân phối; – Đại diện, đại lý; – Ký gửi; – Thuê, cho thuê, thuê mua; – Xây dựng; – Tư vấn, kỹ thuật và vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa THẨM QUYỀN CỦA TA CẤP TỈNH  Sơ thẩm tất cả các vụ án kinh doanh thương mại: – Vận chuyển hàng hoá, hành khách bằng đường hàng không, đường biển / Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác / Đầu tư, tài chính, ngân hàng / Bảo hiểm / Thăm dò, khai thác. – Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty / giữa các thành viên của công ty với nhau. – Trong trường hợp cần thiết, toà án cấp tỉnh có thể lấy lên để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của toà án cấp huyện THẨM QUYỀN CỦA TA CẤP TỈNH  Toà kinh tế: giải quyết theo thủ tục phúc thẩm những vụ án mà bản án quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật của toà án cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị.  Uỷ ban thẩm phán toà án nhân dân cấp tỉnh: giải quyết theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái thẩm các bản án, quyết định của toà án nhân dân cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị. THẨM QUYỀN CỦA TATC  Tòa kinh tế Tòa án nhân dân tối cao có thẩm quyến giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án ND cấp tỉnh bị kháng nghị theo trình thự tố tụng.  Toà phúc thẩm thuộc TAND tối cao tiến hành phúc thẩm những vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm của toà kinh tế thuộc toà án nhân dân cấp tỉnh bị kháng cáo, kháng nghị.  Hội đồng thẩm pháp tòa án nhân dân tối cao có quyền giám đốc thẩm, tái thẩm đối với những vụ án mà bản án, quyết định của các tòa thuộc Tòa án nhân dân tối cao bị kháng nghị theo trình tự tố tụng.