Luật tố tụng hình sự - Chương 4: Tố tụng cạnh tranh

CHƯƠNG 4: TỐ TỤNG CẠNH TRANH I. KHÁI NIỆM TỐ TỤNG CẠNH TRANH II. NGUYÊN TẮC TỐ TỤNG CẠNH TRANH III. CÁC CHỦ THỂ TiẾN HÀNH TỐ TỤNG IV. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TỐ TỤNG V. TRÌNH TỰ THỦ TỤC TIẾN HÀNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH VI. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH

pdf32 trang | Chia sẻ: hoang10 | Ngày: 17/11/2020 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luật tố tụng hình sự - Chương 4: Tố tụng cạnh tranh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 4: TỐ TỤNG CẠNH TRANH I. KHÁI NIỆM TỐ TỤNG CẠNH TRANH II. NGUYÊN TẮC TỐ TỤNG CẠNH TRANH III. CÁC CHỦ THỂ TiẾN HÀNH TỐ TỤNG IV. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TỐ TỤNG V. TRÌNH TỰ THỦ TỤC TIẾN HÀNH XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH VI. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH I. KHÁI NIỆM TỐ TỤNG CẠNH TRANH Đ3K9 “Tố tụng cạnh tranh là hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục giải quyết, xử lý vụ việc cạnh tranh theo quy định của Luật cạnh tranh” II. NGUYÊN TẮC TỐ TỤNG CẠNH TRANH  Nguyên tắc đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng cạnh tranh  Nguyên tắc tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan và bảo đảm bí mật kinh doanh của doanh nghiệp  Nguyên tắc đảm bảo quyền được luật sự bảo vệ  Nguyên tắc bảo đảm sự vô tư của người tiến hành hoặc người tham gia tố tụng (Đ.72, 73, 83, 84, 85)  Nguyên tắc thành viên hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.  Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh làm việc tập thể  Nguyên tắc công khai (Đ.104)  Nguyên tắc đảm bảo quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong tố tụng cạnh tranh III. CÁC CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 1.Cơ quan tiến hành tố tụng • Cục quản lý cạnh tranh • Hội đồng cạnh tranh III. CÁC CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Cơ quan quản lý cạnh tranh (Đ.49) Do Chính phủ quyết định thành lập và quy định tổ chức, bộ máy trực thuộc Bộ công thương. III. CÁC CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Hội đồng cạnh tranh • Là cơ quan do Chính phủ thành lập. • có từ 11 đến 15 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm • Nhiệm vụ: là tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh. DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH 1.Ông Phan Thế Ruệ, Thứ trưởng Bộ Thương mại, Chủ tịch Hội đồng. 2.Ông Đinh Trung Tụng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp, Phó Chủ tịch Hội đồng. 3.Ông Trương Chí Trung, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Phó Chủ tịch Hội đồng. 4.Ông Phạm Thế Dũng, Vụ trưởng Vụ Xuất nhập khẩu, Bộ Thương mại, 5.Ông Hoàng Thọ Xuân,Vụ trưởng Vụ Chính sách thị trường trong nước, Bộ Thương mại, 6.Ông Nguyễn Hùng Dũng, quyền Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Bộ Thương mại, 7.Bà Trịnh Minh Hiền, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải, 8.Ông Lý Quốc Hùng, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công nghiệp, 9.Ông Phạm Văn Hưng, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, . 10.Bà Nguyễn Thị Mẫn, Phó Vụ trưởng Vụ Thương mại và Dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,. 11.Ông Đỗ Thái Lưu, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế tài chính, Bộ Xây dựng, III. CÁC CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG 2. Người tiến hành tố tụng: • Thành viên hội đồng cạnh tranh (Đ.55, 79) • Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh (Đ.50, 76) • Điều tra viên (Đ.52), 77, 78) • Thư ký phiên điều trần (Đ.82) III. CÁC CHỦ THỂ TIẾN HÀNH TỐ TỤNG Những trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi người tiến hành tố tụng. • Là người thân thích với bên khiếu nại hoặc bên bị điều tra; • Là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ việc cạnh tranh; • Có căn cứ rõ ràng khác để cho rằng họ không vô tư khi làm nhiệm vụ. IV. CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TỐ TỤNG (Đ.65 – 73) • Bên khiếu nại; • Bên bị điều tra; • Luật sư; • Người làm chứng; • Người giám định; • Người phiên dịch; • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. V. Trình tự thủ tục tiến hành giải giải quyết vụ việc cạnh tranh TRÌNH TỰ XỬ LÝ VỤ VIỆC CẠNH TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC XỬ LÝ VỤ VIỆC HẠN CHẾ CẠNH TRANH Đơn khiếu nại Cơ quan QLCT phát hiện có dấu hiệu vi phạm Cơ quan QLCT Điều tra sơ bộ Điều tra chính thứcĐình chỉ điều tra Phân công điều tra viên Báo cáo/khuyến nghị kết thúc điều tra sõ bộ Thủ trưởng CQ QLCT Điều tra viên thực hiện điều tra Báo cáo điều tra Thủ trưởng CQ QLCT Nội dung điều tra: •Thị trường liên quan •Thị phần của các bên bị điều tra •-Thu thập chứng cứ liên quan đến hành vi vi phạm Chuyển vụ án điều tra hình sựĐình chỉ điều tra Kết thúc điều tra chính thức  a) Mở phiên điều trần;  b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;  c) Đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh.  a) Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đề nghị đình chỉ nếu không đủ chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm quy định của Luật cạnh tranh và Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh xét thấy đề nghị đó là xác đáng;  b) Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và bên khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại;  c) Bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh đề nghị đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh trong trường hợp việc điều tra được tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật cạnh tranh Phiên điều trần Các bước tiến hành phiên điều trần: 1. Chuẩn bị khai mạc phiên điều trần 2. Khai mạc phiên điều trần 3. Nghe giải trình của bên khiếu nại, bên bị điều tra, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 4. Hỏi tại phiên điều trần 5. Tranh luận tại phiên điều trần 6. Thảo luận để ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh 7. Tuyên bố quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh Một số hình ảnh phiên điều trần Một số hình ảnh phiên điều trần VI. XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ CẠNH TRANH 1. Hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh • Nhóm 1: Các hành vi vi phạm các quy định về thoả thuận hạn chế cạnh tranh; • Nhóm 2: Các hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền; • Nhóm 3 Các hành vi vi phạm các quy định về tập trung kinh tế; • Nhóm 4: Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh; • Nhóm 5: Các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh khác Hành vi hạn chế cạnh tranh (nhóm 1, 2 và 3)  Khung phạt - Đến 5% tổng doanh thu trong năm tài chính trước năm thực hiện hành vi vi phạm - 5%-10% trong các trường hợp sau:  Hàng hoá, dịch vụ liên quan là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, trang thiết bị y tế, thuốc phòng và chữa bệnh cho người, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi và các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ;  Doanh nghiệp vi phạm giữ vai trò tổ chức, lôi kéo các đối tượng khác tham gia hoặc có thị phầnlớn trên thị trường liên quan. Hình phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm; - Buộc cơ cấu lại doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường; - Buộc loại bỏ những điều khoản vi phạm pháp luật ra khỏi hợp đồng hoặc giao dịch kinh doanh liên quan; - Buộc tách các doanh nghiệp đã tham gia hợp nhất, sáp nhập; - Buộc bán lại phần tài sản đã mua. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh  Khung phạt: - 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhóm hành vi chỉ dẫn gây nhầm lẫn, xâm phạm bí mật kinh doanh, ép buộc trong kinh doanh, gièm pha doanh nghiệp khác, gây rối hoạt động kinh doanh. - 15.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với nhóm hành vi quảng cáo, khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh, phân biệt đối xử của hiệp hội. - 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với các hành vi bán hàng đa cấp bất chính Hình thức phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: - Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm bao gồm cả tịch thu toàn bộ khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm; - Buộc cải chính công khai Khiếu nại và thi hành quyết định
Tài liệu liên quan