Pháp luật về doanh nghiệp - Bài 11: Những quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁCH NHIỆM • Khái niệm Là trách nhiệm dân sự phát sinh giữa các chủ thể ma øtrước đó không quan hệ hợp đồng hoặc tuy có quan hệ hợp đồng nhưng hành vi của người gây ra thiệt hại không thuộc về nghĩa vụ thi hành hợp đồng đã ký kết

pdf69 trang | Chia sẻ: hoang16 | Ngày: 16/09/2020 | Lượt xem: 62 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Pháp luật về doanh nghiệp - Bài 11: Những quy định chung về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC PHẦN 4 TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG BÀI 11 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁCH NHIỆM • Khái niệm Là trách nhiệm dân sự phát sinh giữa các chủ thể ma øtrước đó không quan hệ hợp đồng hoặc tuy có quan hệ hợp đồng nhưng hành vi của người gây ra thiệt hại không thuộc về nghĩa vụ thi hành hợp đồng đã ký kết. 2. Đặc điểm – Căn cứ phát sinh trách nhiệm đồng thời là căn cứ phát sinh nghĩa vụ  chấm dứt trách nhiệm cũng đồng thời là chấm dứt nghĩa vụ. – Nội dung của trách nhiệm hoàn toàn do luật định – Phải chịu trách nhiệm ngay cả khi không có lỗi – Phải btth cả thiệt hại vật chất lẫn thiệt hại tinh thần, cả trực tiếp lẫn gián tiếp • Căn cứ xử lý: blds và các văn bản hướng dẫn thi hành PHÂN BIỆT TN BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG VỚI 1 SỐ LOẠI TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT KHÁC • Btth ngoài hợp đồng • là trách nhiệm phát sinh dưới tác động trực tiếp của các qppl, khi có hành vi vppl gây thiệt hại • btth xong sẽ làm chấm dứt nghĩa vụ • Btth trong hợp đồng • vi phạm những nghĩa vụ mà 2 bên đã cam kết thực hiện • ngoài việc btth vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng •Với trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng • - phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cả trực tiếp lẫn gián tiếp • -những người cùng gây thiệt hại phải liên đới chịu trách nhiệm • -nội dung của btth ngoài hợp đồng hoàn toàn do luật định • • - chỉ phải bồi thường thiệt hại trực tiếp và những thiệt hại có thể tiên liệu được khi ký hợp đồng • - những người cùng gây thiệt hại chỉ phải chịu trách nhiệm liên đới nếu có thỏa thuận • - phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên Với trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ lao động – Trách nhiệm vật chất của người lao động • Căn cứ xử lý: Bộ luật lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành • Aùp dụng đối với người lao động do vô ý gây thiệt hại không nghiêm trọng (<5triệu): bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương và khấu trừ lương không quá 30% hàng tháng Nếu làm mất tài sản do tổ chức giao hoặc tiêu hao vật tư quá mức cho phép thì phải bồi thường toàn bộ hoặc một phần tùy mức độ lỗi, mức độ thiệt hại, hoàn cảnh gia đình. II. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH TRÁCH NHIỆM BTTH NGOÀI HỢP ĐỒNG • 1. Có thiệt hại xảy ra (1) • Là sự mất mát hoặc giảm sút về lợi ích vật chất, tinh thần được luật bảo vệ. Thiệt hại về vật chất: Gồm thiệt hại do tài sản, do sức khỏe, do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm: + chi phí phải bỏ ra để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại + hư hỏng mất mát về tài sản + thu nhập không thu được • Thiệt hại về tinh thần: Do bị xâm hại về sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín mà người bị thiệt hại hoặc người thân thích của họ phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh • Điều kiện để được bồi thường – Phải là thiệt hại thực tế – Thiệt hại đó phải chưa được bồi thường • 2. Hành vi gây ra thiệt hại là hành vi trái pháp luật (2) Hành vi trái pháp luật là : vi pham Pháp luật (pháp luật-đường lối chính sách, phong tục tập quán, đạo đức xã hội) Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức • 3. Có mối quan hệ nhân quả giữa (1) và (2) • Thiệt hại là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật • Hành vi trái pháp luật là nguyên nhân trực tiếp hoặc nguyên nhân có y ùnghĩa quyết định đối với hậu quả xảy ra • 4. Người gây ra thiệt hại có lỗi ( Điều 308 BLDS) Lưu ý: trừ trường hợp đặc biệt không cần yếu tố lỗi • CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM BTTH  Thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng, phòng vệ chính đáng hoặc tình thế cấp thiết  Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi vô ý nghiêm trọng hoặc cố ý của người bị thiệt hại • III. PHƯƠNG THỨC TÍNH TOÁN THIỆT HẠI VÀ ẤN ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG 1. PHƯƠNG THỨC TÍNH TOÁN THIỆT HẠI • Thiệt hại về tài sản • Là sự mất mát hoặc giảm sút về lợi ích vật chất, tinh thần được luật bảo vệ. • Thiệt hại tài sản : – tài sản bị mất mát, bị hủy hoại, bị hư hỏng – lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản chi phí hợp lý để ngăn chặn và khắc phục thiệt hại Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm – Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại (*) – Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại • Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị hại trong thời gian điều trị, sau khi điều trị (*) • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm (*) • NGHỊ QUYẾT 01/2004/NQ-HĐTP CỦA HĐTP TANDTC (*) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và các chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại Tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu Tiền thuốc, mua các thếit bị y tế, chụp x quang, siêu âm, xét nghiệm, truyền máu Chi phí cho việc lắp tay, chân giả, mắt giả mua xe lăn, nạng chống, khắc phục thẩm mỹ • (*) Chi phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị hại trong thời gian điều trị, sau khi điều trị • Tiền tàu xe, tiền thuê nhà trọ cho người chăm sóc trong thời gian điều trị • Sau thời gian điều trị: chi phí hàng tháng cho việc chăm sóc người bị thiệt hại và cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại • Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng • (*) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm • Được bồi thường cho chính người bị thiệt hại • Phải có thiệt hại xảy ra (*) Mức bồi thường phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, không quá 30 tháng lương theo mức lương tối thiểu do nn quy định (*) thiệt hại về tinh thần: • do bị xâm hại về sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín mà người bị thiệt hại hoặc người thân thích của họ phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm – Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết – Chi phí hợp lý cho việc mai táng – Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết – Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích của nạn nhân (*) NGHỊ QUYẾT 01/2004/NQ-HĐTP CỦA HĐTP TANDTC • (*) khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích của nạn nhân • Gồm: vợ chồng, cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, người trực tiếp nuôi dưỡng nạn nhân • Phải có sự tổn thất về tinh thần • Mức bồi thường phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, không quá 60 tháng lương theo mức lương tối thiểu do NN quy định • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại • Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút • Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm (*) NGHỊ QUYẾT 01/2004/NQ-HĐTP CỦA HĐTP TANDTC • (*) khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm Được bồi thường cho chính nạn nhân • Phải có sự tổn thất về tinh thần: căn cứ vào hình thức, hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền tin xúc phạm • Mức bồi thường phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, không quá 10 tháng lương theo mức lương tối thiểu do nn quy định 2. ẤN ĐỊNH MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI – Nguyên tắc bồi thường • Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời • Người gây thiệt hại có thể được giảm mức btth nếu do lỗi vô ý mà gây ra thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình • Khi mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp thì người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu cqnn có thẩm quyền thay đổi mức bồi thường – Vấn đề xét lại mức bồi thường – Khi mức btth không còn phù hợp với thực tế – Khi người gây ra thiệt hại xin giảm mức btth nếu chứng minh được khả năng kinh tế rất khó khăn do phải nuôi cha mẹ già yếu hay con vị thành niên – Thời hạn bồi thường do tính mạng, sức khỏe bị xâm phạm • Nếu người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động: được bồi thường cho đến chết • Đối với những người mà người bị thiệt hại chết có nghĩa vụ cấp dưỡng • Người chưa thành niên, đã thành thai: hưởng bồi thường thiệt hại cho đến đủ 18tuổi • Người từ đủ 15 đến dưới 18t có lđ và thu nhập đủ nuôi sống bản thân: không được hưởng bồi thường thiệt hại 3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân Người từ đủ 18 tuổi trở lên: phải bồi thường toàn bộ thiệt hại do mình gây ra Người dưới 15 tuổi gây thiệt hại: cha mẹ phải bồi thường thiệt hại, ts của cha mẹ không đủ thì lấy ts của người gây ra thiệt hại (nếu có) để bồi thường Người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động được hưởng tiền cấp dưỡng đến chết Người từ đủ 15- chưa đủ18 tuổi gây thiệt hại: phải bồi thường thiệt hại bằng ts riêng của mình, nếu thiếu thì cha mẹ phải bồi thường phần còn thiếu. Người chưa thành niên, người mất nlhvds gây thiệt hại mà có người giám hộ thì lấy ts của người giám hộ để btth, trừ khi người giám hộ chứng minh là không có lỗi 4. HÌNH THỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI • Đối với thiệt hại về tài sản – bồi thường bằng hiện vật – bồi thường bằng tiền – bồi thường bằng việc thực hiện một công việc • Đối với thiệt hại về tính mạng, sức khỏe: bồi thường bằng tiền BÀI 12 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ 1. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP VƯỢT QUÁ GIỚI HẠN PHÒNG VỆ CHÍNH ĐÁNG • Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ lợi ích của nhà nước, của tập thể, bảo vệ lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà chống trả lại một cách tương xứng người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên. • Đ 617 blds: gây thiệt hại trong trường hợp phòng vệ chính đáng thì không phải bồi thường thiệt hại . Người gây thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP VƯỢT QUÁ YÊU CẦU CỦA TÌNH THẾ CẤP THIẾT • Tình thế cấp thiết là tình thế của người vì muốn tránh 1 nguy cơ đang thực tế đe doạ lơi ích nhà nước, lợi ích của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải có hành động gây thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa. • Đ 618 blds: gây thiệt hại trong trường hợp ttct thì không phải bồi thường thiệt hại. Nếu thiệt hại xảy ra do vượt quá yêu cầu của ttct thì người gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại. • Đ 618 blds: người gây ra t t c t dẫn đến thiệt hại xảy ra, thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại. 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP DO NGƯỜI DÙNG CHẤT KÍCH THÍCH GÂY RA – Say rượu, dùng chất kích thích – Người cho thuốc vào rượu, chất kích thích – Eùp buộc trẻ em dưới 15 tuổi – Uống rượu say -> gây thiệt hại – 4. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG TRƯỜNG HỢP DO NGƯỜI CỦA PHÁP NHÂN GÂY RA • Pháp nhân, cơ quan NN: – Quân đội, Công an* : Sĩ quan, Chiến sỹ, Cánbộ,CN QP  không công chức – Doanh nghiệp : Dân doanh, Quốc doanh, thành viên PN – Tổ chức CT, CT-XH-NN : Cán bộ, Thành viên khác – Cơ quan nhà nước: Cơ quan quản lý, Hành chính sự nghiệp - Cán bộ, công chức xã , phường • Cán bộ chuyên trách : Bí thư, P Bí thư, CT HĐND, UBND. • PCTHĐ,UBND, MĂT TRÂN, Phụ nữ , Thanh niên, Hội ND, CCB Các tổ chức cơ sở= pháp nhân UBNH=PN, CQNN. Công chức NĐ114(10/10/03) : Trưởng CA, Xã đội trửởng,Văn phòng, Địa chính, Tài chính, Tư pháp, Văn xã, hưu = 15năm –TNDS Pháp nhân Người đại diện PL, UQ, Thực hiện nhiệm vụ của PN: Công nhân Thời gian Địa điểm Pháp nhân  Người bị TH, Người gây TH TNDS>TNVC  Pháp nhân – TNDS của CQ nhà nước các tổ chức • Cán bộ, công chức thực hiện công vụ của mình nhân danh CQNN- không phụ thuộc thời gian, Lỗi • Các cơ quan quản lý, cán bộ công chức,Tổ chức CT,XH..CQNN  Người bị thiệt hại 5. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG GÂY RA TAND* : Thẩm phán >tham gia TT+ công chức, PN VKSND, Điều tra : KSV> tham gia TT+công chức, PN 6. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CHO NGƯỜI BỊ OAN DO HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG HÌNH SỰ GÂY RA –Cơ quan THTT* : TAND*, VKSND, Điều tra –Cơ quan THTT, CQNN > Công việc theo chức năng, nhiệm vụ Ngựời có thẩm quyền THTT, Thẩm phán,hội thẩm, thư ký, Cán bộ điều tra CA, KS, QĐ, kiểm sát viên thực hiện hành vi tố tụng trong phạm vi quyền hạn hoặc vượt quá thẩm quyền TNVC, TNDS Điều tra CAND, VKSND, Quân đội, TAND ( Thi hành án DS CQNN) Người được BT: Cá nhân , PN Chú ý: Oan sai - NQ388/2003UBTVQH • Cơ quan Điều tra  BTTH khi Quyết định: tạm giữ tạm giam - bị huỷbỏ • Cơ quan truy tố  BTTH VKS phê chuẩn QĐ tạm giữ, tạm giam  Bị huỷ VKS truy tố > TA cấp sơ thẩm-vô tội • TAND BTTH TA sơ thẩm BTTH: +Tuyên bị cáo có tội, Phúc thẩm, GĐT. vô tội TA phúc thẩm: +Có tội-Bị TA cấp GĐT, Tái thẩm-> vô tội • TA tỉnh: UBTP của tỉnh xử GĐT,TT  có tội  Bị Toà Hình sự TANDTC GĐT,TT  vô tội • TANDTC :Toà chuyên trách TANDTC  có tội-HĐTP xử GĐT>TT- bị cáo vô tội Bồì thường thiệt hại : • Tinh thần : • 1ngày tạm giữ, tạm giam, phat tù = 3 ngày lương tối thiểu • Chết; Cha mẹ + vợ chồng + các con=360Th lương cơ bản • Người bị cảnh cáo từ khi khởi tố 1x3ngày – Xin lỗi- nơI cư trú hoăc công tác và Cải chính- Báo/3 lần – Sức khoẻ – Tiền cứu chữa, bồi dưỡng, Thu nhập thực tế trong khi điều trị – Công chăm sóc 1 người (Tiền cấp dưỡng) • Tài sản • Thu nhập mất ổn định • Các khoản tài sản bị thu đã xử lý Các thiệt hại khác • Người được BT : Người oan,sai; người thân 7. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGƯỜI DƯỚI MƯỜI LĂM TUỔI, NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ GÂY RA TRONG THỜI GIAN TRƯỜNG HỌC, BỆNH VIỆN, TỔ CHỨC KHÁC TRỰC TIẾP QUẢN LÝ • Trường học, bệnh viện, các tổ chức khác phải bồi thường khi : trực tiếp quản lý người dưới 15 tuổi, người mất NLHVDS, cĩ lỗi Căn cứ: cùng ->ý chí hành vi , hậu quả  Pháp luật qui đinh Con dưới 15 t; mất NLHVDS : Nhà trường, BV không có lỗi  cha mẹ, Giám hộ- BT 8. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGƯỜI LÀM CÔNG, NGƯỜI HỌC NGHỀ GÂY RA • Người học nghề, làm công  thực hiện công việc của pháp nhân, người làm thuê, làm công  cá nhân, pháp nhân  btth • Người học nghề, làm công hoàn trả • Học nghề- thực hiện công việc học nghề và công việc khác đợc giao • Học nghề- Doanh nghiệp đào tạo, sinh viên thực tập • Làm công - Ngời làm thuê-thuê giữ xe dới mọi hình thức • Pháp nhân- ngời làm công+ học nghề, Giúp việc – dich vụ 9. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGUỒN NGUY HIỂM CAO ĐỘ GÂY RA Hoạt động máy móc.. thú dữ - > con người, không KS tuyệt đối Có thiệt hại : -Nhân quả hoạt đông NNHCĐ+TH Người bị thiệt hại  người xung quanh (không QLSD) Người BTTH: Chủ sở hữu, Người quản lý + SD, = hợp đồng, Người chiếm hữu BHP  TN Liên đới 10. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG – Mơi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngưỜi, cĩ Ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên – ơ nhiểm mơi trường là sự làm thay đổi tính chất của mơi trường, vi phạm tiêu chuẩn mơi trường Đ628 BLDS: CÁ NHÂN, PHÁP NHÂN VÀ CÁC CHỦ THỂ KHÁC LÀM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG GÂY THIỆT HẠI THÌ PHẢI BỒI THƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA PL VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRỪ TRƯỜNG HỢP NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI CÓ LỖI. – TNDS do làm ô nhiễm môI trường Tiêu chuẩn Việt Nam Mức thiệt hại thực tế Khắc phục TH 11. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO SÚC VẬT GÂY RA – Chủ sở hữu, người quản lý SD- BT – Ngời thứ ba-> Lỗi BTTH Thú dữ được thuần hoá -Tài sản của CSH Đ165 NT quyền sở hữu Nuôi gấu lấy mật-NNHCĐ Người chiếm trái PL  BTTH • Cơ sở lý luận Thiệt hại Lỗi Hành vi tráI PL-> quản lý, kiểm soát.. Nhân quả – Cơ sở thực tiễn: • Hưởng lợi từ tài sản ->trách nhiệm về TS 12. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO CÂY CỐI, NHÀ CỬA, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GÂY RA • Do nhà cửa, công trình xây dựng – N¨ng lùc hµnh nghỊ x©y dùng – Chøng chØ, hµnh nghỊ XD, NghỊ ThiÕt kÕ – Nh÷ng ®iỊu cÊm x©y dùng – TNDS-Ngưêi thiÕt kÕ, ngưêi thi c«ng – TNDS chđ nhµ- biÕt vi pham- vÉn thuª XD BTTH = giá trị sử dụng của ngôi nhà (không tính giá trị thực tế) • Nhà ở, công trình gây TH-CSH, người được giao quản lý sử dụng-khai thác lâu dài-BTTH • Tình trạng thực tế nhà ở+ nhu cầu Mức BTTH – thoả thuận -> TA • Do cây cối Cây trong khuôn viên nhà- chặt cành, rễ cây, cây trong công viên, cây ngoài đường Chủ sở hữu- Người quản lý : Lỗi Thiệt hại Hành vi TPL+ nhân qủa 13. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO XÂM PHẠM THI THỂ  X©m ph¹m thi thĨ (lÊy mét sè bé phËn cđa c¬ thĨ ngưêi)  Chi phÝ kh¾c phơc  BTTH cho ngưêi th©n hµng TK1=30 th¸ng lư¬ng tèi thiĨu  X©m ph¹m må m¶ -®µo må m¶, hư háng mé  BTTH = thiƯt h¹i thùc tÕ. 14. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO XÂM PHẠM MỒ MẢ  Xâm phạm thi thể (lấy một số bộ phận của cơ thể người)  Chi phí khắc phục  BTTH cho người thân Hàng TK1=30 tháng lương tối thiểu  Xâm phạm mồ mả -đào mồ mả, hư hỏng mộ  BTTH = thiệt hại thực tế. 15. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO VI PHẠM QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG. – Ngửời sản xuất-Ngửời phân phối (đại lý). – Ngửời SX->Ngửời tiêu dùng – Ngửời SX+Đại lý-> tiêu dùng – Ngửời sản xuất->ngửời mua+ngửời tiêu dùng – Ngửời tiêu dùng kiện ngời bán – Ngửời mua khởi kiện ngời sản xuất – Xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng : • Tiêu chuẩn qui định • Hàng hoá cấm, hạn chế – Lỗi cố ý+ vô ý