Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 3: Chọn một tùy chọn cơ sở dữ liệu

DB2 trong Hệ thống PureApplication DB2 của IBM là một sản phẩm RDBMS có hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau, như Linux, UNIX, Windows® và z/OS. Cụ thể, Hệ thống PureApplication bao gồm các phiên bản sản phẩm DB2 Linux, UNIX và Windows (LUW). Vào tháng 4 năm 2012, phiên bản DB2 LUW mới nhất là DB2 10.1. Phiên bản mới này đưa vào các tính năng như nén thích nghi để cải tiến hơn nữa các kỹ thuật nén dữ liệu hiện có, tiêu thụ dữ liệu liên tục để điền vào các bảng dữ liệu mà không làm gián đoạn việc truy cập dữ liệu và tính sẵn sàng liên tục và các truy vấn theo dòng thời gian để xem và dễ dàng tạo báo cáo về dữ liệu tại một thời điểm cụ thể từ quá khứ. Các cải tiến khác cũng được tìm thấy trong DB2 10.1, bao gồm các cải tiến hiệu năng và tối ưu hóa truy vấn nói chung và cải tiến trong bảo mật và quản lý tải làm việc. Hệ thống PureApplication bao gồm DB2 10.1 cũng như DB2 9.7, trong trường hợp các ứng dụng vẫn chưa được chứng nhận trên các phiên bản mới hơn.

pdf15 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 13/03/2015 | Lượt xem: 1113 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 3: Chọn một tùy chọn cơ sở dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuẩn bị đưa lên Hệ thống PureApplication của IBM, Phần 3: Chọn một tùy chọn cơ sở dữ liệu DB2 trong Hệ thống PureApplication DB2 của IBM là một sản phẩm RDBMS có hỗ trợ các hệ điều hành khác nhau, như Linux, UNIX, Windows® và z/OS. Cụ thể, Hệ thống PureApplication bao gồm các phiên bản sản phẩm DB2 Linux, UNIX và Windows (LUW). Vào tháng 4 năm 2012, phiên bản DB2 LUW mới nhất là DB2 10.1. Phiên bản mới này đưa vào các tính năng như nén thích nghi để cải tiến hơn nữa các kỹ thuật nén dữ liệu hiện có, tiêu thụ dữ liệu liên tục để điền vào các bảng dữ liệu mà không làm gián đoạn việc truy cập dữ liệu và tính sẵn sàng liên tục và các truy vấn theo dòng thời gian để xem và dễ dàng tạo báo cáo về dữ liệu tại một thời điểm cụ thể từ quá khứ. Các cải tiến khác cũng được tìm thấy trong DB2 10.1, bao gồm các cải tiến hiệu năng và tối ưu hóa truy vấn nói chung và cải tiến trong bảo mật và quản lý tải làm việc. Hệ thống PureApplication bao gồm DB2 10.1 cũng như DB2 9.7, trong trường hợp các ứng dụng vẫn chưa được chứng nhận trên các phiên bản mới hơn. Họ DB2 LUW 10.1 gồm có các ấn bản khác nhau trong danh mục của nó, từ DB2 Express-C (ấn bản miễn phí của DB2 với sự hỗ trợ cộng đồng) đến ấn bản Advanced Enterprise - Doanh nghiệp cao cấp (một số tính năng bổ sung được đưa vào như bản tiêu chuẩn). Tuy nhiên, do tất cả các ấn bản DB2 trong họ DB2 LUW đều sử dụng cùng một máy cơ sở dữ liệu bên dưới, nên bất kỳ ứng dụng nào được phát triển cho một ấn bản của DB2 LUW sẽ làm việc với tất cả các ấn bản của DB2 LUW. Trong Hệ thống PureApplication, các mẫu hệ thống ảo DB2 được cung cấp với cả hai ấn bản DB2 Express và Enterprise với các bổ sung tính năng khác nhau, trong khi các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 chỉ cung cấp cho bạn ấn bản DB2 Enterprise. Về đầu trang Lựa chọn một cơ sở dữ liệu cho các ứng dụng trong Hệ thống PureApplication Trong bối cảnh của Hệ thống PureApplication, có rất nhiều cách để triển khai hoặc cấu hình một cơ sở dữ liệu. Do phần mềm DB2 của IBM được tích hợp bên trong Hệ thống PureApplication, nên việc sử dụng DB2 làm một cơ sở dữ liệu ứng dụng đã triển khai không đòi hỏi chi phí bổ sung nào và do đó giảm tải và các cơ chế giám sát giấy phép khác. Lợi ích vốn có này của DB2 trong Hệ thống PureApplication làm giảm tổng chi phí về quyền sở hữu nền tảng này. Hơn nữa, bản chất thống nhất của DB2 trong Hệ thống PureApplication cho phép áp dụng các cách thực hành tốt nhất và tích hợp ở mức chuyên gia xuyên suốt thời gian mà ứng dụng sử dụng DB2 như là dịch vụ cơ sở dữ liệu tầng sau. Các mẫu hệ thống ảo của DB2 Cũng giống như các ứng dụng khác chạy trên Hệ thống PureApplication của IBM, DB2 có sẵn dưới dạng là một mẫu hệ thống ảo DB2 hoặc dưới dạng là một phần của một mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2. Như đã trình bày trong các bài trước của loạt bài này, mẫu hệ thống ảo DB2 cho phép nhiều linh hoạt hơn trong việc kiểm soát và cấu hình môi trường phần mềm trung gian. Hiện nay, có rất nhiều ảnh có sẵn có thể được triển khai như là một mẫu hệ thống ảo DB2:  DB2 Enterprise  DB2 Express  DB2 Enterprise (Nút chính cho tính năng Phục hồi sau thảm họa có tính sẵn sàng cao (HADR))  DB2 Enterprise (Nút phụ cho HARD)  DB2 Express (Nút chính cho HADR)  DB2 Express (Nút phụ cho HARD) Các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 Ngoài các mẫu hệ thống ảo DB2 có sẵn, còn có các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 trong Hệ thống PureApplication, ở đây việc cấu hình và các cách thực hành tốt nhất được áp dụng cho một bối cảnh cụ thể. Việc triển khai các mẫu tải làm việc của một cơ sở dữ liệu DB2 rất đơn giản, với tính linh hoạt có thể thay đổi một số các tham số cấu hình bên trong tầng cơ sở dữ liệu. Để biết thêm thông tin về tính năng Database Workload Standard (Tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu) cho các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2, hãy xem phần Mẫu cơ sở dữ liệu (Database pattern). Hiện nay, có hai mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu khác nhau có sẵn cho DB2:  Mẫu cơ sở dữ liệu giao dịch của IBM (IBM Transactional Database Pattern)  Mẫu quầy dữ liệu của IBM (IBM Data Mart Pattern) Mẫu cơ sở dữ liệu giao dịch của IBM được thiết kế để cung cấp các ứng dụng xử lý giao dịch trực tuyến (OLTP) của các phòng ban mà không đòi hỏi tùy chỉnh cơ sở dữ liệu ở mức cao. Mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu này bao gồm việc cấu hình tự động hóa để triển khai OLTP của các phòng ban, các khuôn mẫu định cỡ triển khai máy ảo và lập lịch biểu sao lưu cơ sở dữ liệu. Trong mẫu này có sử dụng ấn bản Enterprise của DB2, với tính năng Storage Optimization (Tối ưu hóa lưu trữ) được kích hoạt để nén dữ liệu. Mẫu quầy dữ liệu của IBM cung cấp một bộ các khả năng thiết yếu để cung cấp và quản lý cơ sở hạ tầng của quầy dữ liệu cho các ứng dụng nặng về dữ liệu trong Hệ thống PureApplication. Được điều chỉnh thông lượng vào/ra (I/O) duy nhất cần thiết cho tải làm việc của quầy dữ liệu, Mẫu quầy dữ liệu của IBM bao gồm các khả năng nén dữ liệu và các công cụ di chuyển dữ liệu - tất cả được thiết kế để giúp chuyển doanh nghiệp tiến lên phía trước với các thông tin cần thiết không chậm trễ. Trong mẫu này có sử dụng ấn bản Enterprise của DB2, với tính năng Storage Optimization được kích hoạt để nén dữ liệu. Các công cụ tạo kho dữ liệu SQL cũng được gồm trong mẫu này để tạo và chỉnh sửa các mô hình vật lý, luồng kiểm soát, luồng dữ liệu của quầy dữ liệu đích. Tính năng tương thích SQL của DB2 Đối với những người dùng còn chưa sử dụng phần mềm DB2 của IBM làm giải pháp cơ sở dữ liệu trước đây, Hệ thống PureApplication là một cá thể tuyệt vời để đánh giá DB2 cho các triển khai sản xuất cùng với các ứng dụng doanh nghiệp hiện có. Cùng với những lợi ích được đề cập trước đây gắn liền với việc sử dụng DB2 trong Hệ thống PureApplication, các mẫu hệ thống ảo và các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2 cho phép bạn bật lên chế độ tương thích SQL để trợ giúp việc di trú các ứng dụng đã viết để sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu cạnh tranh khác. Với tính năng này được bật lên, SQL nguyên gốc được viết cho cơ sở dữ liệu cạnh tranh khác được biên dịch tự nhiên trong máy DB2, mà không cần sử dụng phần mềm mô phỏng chậm chạp nào. Ngoài ra, có sẵn một mô hình tương tranh dữ liệu tương thích và DB2 bao gồm các công cụ tương thích với các kịch bản lệnh hiện có và các kỹ năng cá nhân, làm đơn giản hóa quá trình chuyển đổi sang DB2. Để biết thêm thông tin về tính năng tương thích SQL của DB2, xem Chạy các ứng dụng Oracle trên DB2 9.7 cho Linux, UNIX và Windows. Sử dụng một cơ sở dữ liệu từ xa nằm ngoài Hệ thống PureApplication Trong một số trường hợp sử dụng, có thể cần đến một ứng dụng đã triển khai trong Hệ thống PureApplication để truy cập và liên kết với một hệ thống cơ sở dữ liệu nằm trên một hệ thống từ xa. Ví dụ, có lẽ hiệu năng và tiêu chuẩn khác đã phân loại một tải làm việc cơ sở dữ liệu cụ thể ở vào mức trọng yếu trong một thể loại cơ sở dữ liệu và do đó cần một hệ thống vật lý chuyên dụng để lưu trữ một hệ thống cơ sở dữ liệu như vậy. Khi xác định một mẫu ứng dụng ảo, bạn có thể đính kèm các thành phần cơ sở dữ liệu từ xa hiện có vào mẫu đó. Cơ sở dữ liệu này sẽ nằm ngoài Hệ thống PureApplication và các đặc tính cấu hình của các thành phần này sẽ xác định các tham số kết nối đến cơ sở dữ liệu từ xa. Các bước để lựa chọn một cơ sở dữ liệu Với các thông tin trên, các bước sau đây là một thủ tục được đơn giản hóa để lựa chọn một triển khai cơ sở dữ liệu cho một ứng dụng đi kèm trong Hệ thống PureApplication: 1. Theo mặc định, bắt đầu bằng việc sử dụng các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu DB2. Các mẫu này đã kết hợp sẵn các chỉ dẫn thực hành tốt nhất trong việc triển khai thực hiện của chúng với DB2. Nếu cần, hãy tạo ra và tham khảo một tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu mới để có những thay đổi trong cấu hình áp dụng cho một ứng dụng đi kèm. 2. Nếu (do hiệu năng hoặc tiêu chuẩn khác) bạn chọn để có cơ sở dữ liệu lưu trú bên ngoài Hệ thống PureApplication, hãy sử dụng một giao diện thích hợp có sẵn để đính kèm một thành phần cơ sở dữ liệu từ xa hiện có vào mẫu ứng dụng ảo. 3. Nếu các mẫu tải làm việc cơ sở dữ liệu của DB2 quá hạn chế, chưa đủ đáp ứng để sử dụng với ứng dụng, hãy sử dụng một mẫu hệ thống ảo của DB2. Điều này mang lại cho bạn nhiều linh hoạt hơn để kiểm soát môi trường phần mềm trung gian. Về đầu trang Các cách thực hành tốt nhất để triển khai DB2 trong Hệ thống PureApplication Phần này cung cấp các hướng dẫn về cách tạo ra một mẫu hệ thống ảo và mẫu cơ sở dữ liệu DB2 trong Hệ thống PureApplication. Các hướng dẫn này cũng bao gồm cách điều chỉnh các mẫu hệ thống ảo và mẫu cơ sở dữ liệu của DB2 để xử lý cấu hình các tài nguyên này bằng cách dùng các gói kịch bản lệnh mà bạn có thể sử dụng để tạo ra các bảng, điền dữ liệu và điều chỉnh trước cơ sở dữ liệu.. Mẫu hệ thống ảo DB2 Khi sử dụng một mẫu hệ thống ảo DB2, người ta thường tạo ra một gói kịch bản lệnh để thay đổi một số đặc điểm nào đó của hệ thống ảo của DB2 và để thỏa mãn các yêu cầu của ứng dụng liên quan. Trong ví dụ sau, một gói kịch bản lệnh được tạo ra sao cho nó sẽ tạo một cơ sở dữ liệu và cập nhật tham số cơ sở dữ liệu LOGBUFSZ. Sau đó gói kịch bản lệnh này được tải lên Hệ thống PureApplication và được sử dụng trong các mẫu hệ thống ảo của DB2. Tạo và tải lên một gói kịch bản lệnh Các gói kịch bản lệnh thường đi kèm với hai tệp kịch bản lệnh, một tệp JSON và một tệp kịch bản lệnh Shell. Tệp JSON có thông tin cấu trúc về yêu cầu của kịch bản lệnh, như tên gói, mô tả, lệnh thực hiện và thư mục làm việc. Tệp kịch bản lệnh Shell có chứa các lệnh hoặc các kịch bản lệnh để gọi các tệp khác. Để tạo một gói kịch bản lệnh mẫu: 1. Mở một trình soạn thảo và tạo ra một tệp JSON là cbscript.json. Liệt kê 1 cho thấy một ví dụ tệp này trông như thế nào. Liệt kê 1. Ví dụ về một tệp JSON, cbscript.json { "name": "Create Database and Tune ", "version": "1.0.0", "description": "This script package creates a database and update db parameter in a DB2 instance", "command": "/bin/sh /tmp/createDatabase/createDatabase.sh", "log": "/tmp/createDatabase", "location": "/tmp/createDatabase", "timeout": "0", "commandargs": "", "keys": [ { "scriptkey": "DATABASE_NAME", "scriptvalue": "", "scriptdefaultvalue": "" } ] } 2. 3. Lưu tệp này và thoát ra. 4. Tạo một tệp kịch bản lệnh Shell bằng cách sử dụng tên được xác định trước đó trong tệp JSON, ví dụ là createDatabase.sh. Nhập những dòng sau đây vào tệp được hiển thị trong Liệt kê 2. Liệt kê 2. Ví dụ về kịch bản lệnh Shell trong gói echo "DB2INSTANCE=db2inst1" >> /etc/virtualimage.properties source /etc/virtualimage.properties export DB2INSTANCE=$DB2INSTANCE su db2inst1 -c "/opt/ibm/db2/V9.7/bin/db2 CREATE DATABASE $DATABASE_NAME" su db2inst1 -c "~/sqllib/bin/db2 connect to $DATABASE_NAME;~/sqllib/bin/ db2 update db cfg using logbufsz 1000;~/sqllib/bin/db2 terminate;" 5. 6. Lưu tệp kịch bản lệnh Shell và thoát ra. 7. Nén hai tệp này thành một gói zip và đảm bảo tên gói giống như đã quy định trong tệp JSON. Ví dụ, trong tệp cbscript.json, nếu giá trị của vị trí trường là /tmp/createDatabase/, thì tên gói này sẽ là createDatabase.zip. Tệp được trích xuất vào thư mục /tmp/createDatabase/. 8. Đăng nhập vào Hệ thống PureApplication như là một quản trị viên và tìm đến Catalog và sau đó tới trang Script packages (Các gói kịch bản lệnh). 9. Nhấn vào biểu tượng New ở góc trên bên trái để thêm một gói kịch bản lệnh mới. 10. Nhập tên gói và nhấn OK. Hãy chắc chắn rằng tên này giống như đã quy định trong tệp cbscript.json, ví dụ, Create Database and Tune (xem Hình 1). Hình 1. Hộp thoại tên gói 11. Trên trang "Create Database and Tune" (Tạo cơ sở dữ liệu và Tinh chỉnh), nhấn chuột vào hộp nhập liệu bên cạnh các tệp Script package. Chọn gói kịch bản lệnh vừa mới tạo ra và nhấn vào Upload (Tải lên). 12. Tùy thuộc vào kích thước gói, sẽ mất một chút thời gian để tải lên và biên dịch gói này. Sau khi đã hoàn thành quá trình này, các tham số được định nghĩa trong tệp cbscript.json được tải lên trang đó, như trong Hình 2. Hình 2. Trang web thông tin cho gói phần mềm được tải lên 13. Kiểm tra kép các tham số để đảm bảo rằng chúng phù hợp với các yêu cầu. Gói kịch bản lệnh đã được tải lên Hệ thống PureApplication và bây giờ bạn có thể sử dụng nó trong mẫu hệ thống ảo. Tạo một mẫu hệ thống ảo Phần này mô tả cách tạo ra một mẫu hệ thống ảo có chứa một máy chủ cơ sở dữ liệu DB2 Enterprise và cách sử dụng gói kịch bản lệnh mới tải lên. Để tạo ra một mẫu hệ thống ảo: 1. Mở trang mẫu hệ thống ảo từ trình đơn bằng cách nhấn vào Patterns (Các mẫu) và sau đó là Virtual Systems (Các hệ thống ảo). 2. Nhấn vào biểu tượng New ở góc trên bên trái để tạo ra một mẫu hệ thống ảo mới. 3. Nhập tên và mô tả cho mẫu đó, như trong Hình 3. Nhấn OK để tiếp tục. Hình 3. Hộp thoại tên mẫu hệ thống ảo 4. Trên trang thông tin chi tiết của mẫu hệ thống ảo vừa tạo, nhấn vào biểu tượng Pencil (Bút chì) ở góc trên bên phải để mở ra trình soạn thảo mẫu. 5. Trên trang trình soạn thảo mẫu, chọn phần Parts (Các phần) từ trình đơn bên trái để mở rộng nó, rồi kéo và thả mục DB2 Enterprise vào ô bên phải. 6. Nhấn chuột vào phần Scripts của trình đơn bên trái để mở rộng nó. Kéo và thả gói kịch bản lệnh Create Database and Tune vừa tạo ra lên DB2 Enterprise, như trong Hình 4. Hình 4. Gắn kèm gói này vào mẫu hệ thống ảo 7. Nhấn chuột vào Edit (Chỉnh sửa) trên phần DB2 Enterprise và nhập các thông tin cần thiết về hệ thống, như trong Hình 5. Nhấn OK để tiếp tục. Hình 5. Hộp thoại để cấu hình mẫu hệ thống ảo của DB2 8. Nhấn Edit trên gói kịch bản lệnh và nhập DATABASE_NAME theo yêu cầu của kịch bản lệnh, như trong Hình 6. Nhấn OK để tiếp tục. Hình 6. Hộp thoại tên cơ sở dữ liệu 9. Nhấn Done editing (Đã chỉnh sửa xong) ở góc trên bên phải để lưu và thoát khỏi trình soạn thảo mẫu. 10. Trên trang "VSpattern", nhấn vào Deploy (Triển khai) ở góc trên bên phải để triển khai một hệ thống ảo từ mẫu này. 11. Nhấn Instances (Các cá thể), rồi nhấn Virtual Systems từ trình đơn trên cùng. Trang này hiển thị trạng thái triển khai của hệ thống ảo, như trong Hình 7. Sau khi triển khai xong, bạn có thể lấy ra thông tin kết nối từ trang này. Hình 7. Trang Web trạng thái triển khai cho mẫu hệ thống ảo của DB2 Mẫu cơ sở dữ liệu Phần này mô tả cách sử dụng mẫu cơ sở dữ liệu trên Hệ thống PureApplication. Có một tính năng gọi là "các tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu" cho phép các quản trị viên tạo ra các tiêu chuẩn tải làm việc và cấu hình hầu hết các phần của cơ sở dữ liệu. Các hướng dẫn trong phần này bao gồm cách tạo ra một tiêu chuẩn tải làm việc mẫu và sử dụng nó để triển khai một cơ sở dữ liệu và cập nhật các tham số. Để biết thêm thông tin về các tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu, hãy tham khảo Trung tâm Thông tin về Workload Deployer (Bộ triển khai tải làm việc) của IBM. Tạo ra một tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu Các tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu là một tệp zip có chứa năm thư mục mức một sau đây. Mỗi thư mục có một kịch bản lệnh cổng vào, nó cũng có thể gọi ra các kịch bản lệnh hoặc các tệp khác. Thư mục create_db và kịch bản lệnh cổng vào của nó, create_db.sh, là bắt buộc. Tất cả các thư mục khác là tùy chọn. Các kịch bản lệnh được thực hiện dưới vai trò người dùng hệ điều hành "db2inst1" và được gọi ra theo thứ tự sau như thể hiện trong Bảng 1. Bảng 1. Thứ tự gọi ra các kịch bản lệnh với tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu Thư mục Kịch bản lệnh cổng vào tune_inst tune_inst.sh post_start_inst post_start_inst create_db create_db.sh (Mandatory) tune_db tune_db.sh init init.sh Tiêu chuẩn tải làm việc mẫu có hai thư mục: "create_db" và "tune_db". Mỗi thư mục chỉ có kịch bản lệnh cổng vào, create_db.sh và tune_db.sh. Kịch bản lệnh create_db.sh tạo ra cơ sở dữ liệu với tên cơ sở dữ liệu do những người dùng nhập vào. Kịch bản lệnh tune_db.sh cập nhật các tham số cơ sở dữ liệu sau khi đã tạo ra cơ sở dữ liệu. Để biết thêm thông tin về các tham số và các yêu cầu khác của các kịch bản lệnh, hãy xem Trung tâm Thông tin về Workload Deployer của IBM. Để tạo ra một tiêu chuẩn tải làm việc: 1. Tạo một thư mục gọi là "create_db" và trong thư mục này, tạo ra một tệp kịch bản lệnh Shell tên là "create_db.sh". Nội dung của tệp này trông tương tự như Liệt kê 3. Liệt kê 3. Ví dụ về kịch bản lệnh create_db.sh #!/bin/sh inst_name=$1 db_name=$2 outStr=$(db2 "CREATE DATABASE ${db_name} ON /home/${inst_name} USING CODESET UTF-8 TERRITORY US COLLATE USING SYSTEM PAGESIZE 8192") if [ $? -ne 0 ] ; then echo "database creation failed, aborting: ${outStr}" exit -1 else exit 0 fi 2. 3. Lưu tệp này và thoát ra. 4. Tạo một thư mục gọi là "tune_db" và trong thư mục này, tạo ra một tệp kịch bản lệnh Shell tên là "tune_db.sh". Nội dung của tệp này trông tương tự như Liệt kê 4. Liệt kê 4. Ví dụ về kịch bản lệnh tune_db.sh #!/bin/sh db_name=$2 db2 connect to ${db_name} db2 UPDATE DB CFG USING LOGBUFSZ 1000 db2 terminate 5. 6. Kịch bản lệnh này cập nhật tham số cơ sở dữ liệu LOGBUFSZ đến 1000. Thêm vào nhiều lệnh hơn nữa khi cần. 7. Lưu tệp này và thoát ra. 8. Nén cả hai thư mục thành một tệp zip, ví dụ, WLDstandard.zip. Tải lên một tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu Sau khi tạo ra gói này, hãy tải nó lên Hệ thống PureApplication. 1. Đăng nhập là một quản trị viên. 2. Chọn Catalog, rồi chọn Database Workload Standards từ trình đơn trên cùng để mở trang tiêu chuẩn tải làm việc. 3. Nhấn vào biểu tượng New trên trang này để tạo ra một tiêu chuẩn tải làm việc mới. Nhập vào tất cả các trường cần thiết và tải lên gói zip vừa tạo ra, như trong Hình 8. Hình 8. Hộp thoại cấu hình tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu 4. Nhấn Save để lưu tiêu chuẩn này và thoát ra. Tạo một mẫu cơ sở dữ liệu và triển khai nó Sau khi đã tải tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu lên Hệ thống PureApplication, hãy tạo ra một mẫu cơ sở dữ liệu bằng cách sử dụng tiêu chuẩn này. Để tạo ra và triển khai từ một mẫu cơ sở dữ liệu: 1. Đăng nhập là một quản trị viên. 2. Nhấn Patterns, rồi nhấn Database Patterns từ trình đơn trên cùng. 3. Nhấn vào biểu tượng New để tạo ra một mẫu cơ sở dữ liệu mới. 4. Nhập vào tất cả các trường cần thiết và chọn tiêu chuẩn tải làm việc vừa tạo ra, như trong Hình 9. Hình 9. Triển khai một mẫu cơ sở dữ liệu DB2 bằng cách sử dụng một tiêu chuẩn tải làm việc cơ sở dữ liệu tùy chỉnh 5. Nhấn Save để lưu lại mẫu này và thoát ra. 6. Nhấn vào mẫu vừa tạo, Dev DB Pattern, để mở trang mẫu này. 7. Nhấn Deploy để mở ra cửa sổ triển khai. Nhập tên cơ sở dữ liệu, ví dụ là mydb và chọn nhóm đám mây hoặc hồ sơ môi trường để triển khai, như trong Hình 10. Hình 10. Hộp thoại cấu hình mẫu cơ sở dữ liệu 8. Nhấn OK để bắt đầu triển khai và chuyển đến trang Instances> Databases (Các cá thể > Các cơ sở dữ liệu) để kiểm tra trạng thái triển khai. 9. Sau khi triển khai xong, bạn có thể lấy ra thông tin kết nối trên trang "My databases" (Cơ sở dữ liệu của tôi), như trong Hình 11. Hình 11. Trang Web trạng thái mẫu cơ sở dữ liệu đã triển khai 10. Ghi danh mục cơ sở dữ liệu này vào thư mục cơ sở dữ liệu cục bộ bằng cách thực hiện lệnh sau được hiển thị trong Liệt kê 5. Liệt kê 5. Các lệnh để ghi danh mục của một nút và cơ sở dữ liệu DB2 từ xa db2 catalog tcpip node remote server db2 catalog db at node 11. Ví dụ: db2 catalog tcpip node rnode remote 9.26.167.36 server 50000 db2 catalog db mydb at node rnode 12. 13. Thực hiện các lệnh sau được hiển thị trong Liệt kê 6 để lấy ra giá trị LOGBUFSZ của tham số cơ sở dữ liệu. Liệt kê 6. Kết nối đến một cơ sở dữ liệu từ xa và tìm nạp tham số cấu hình LOGBUFSZ db2 connect to mydb user appdba using <appdba password> db2 get db cfg | grep LOGBUFSZ