Luật kinh doanh - Thực hiện và áp dụng pháp luật

 Pháp luật vô nghĩa nếu như không tác động được vào hành vi của con người trong các quan hệ xã hội.  Hành vi pháp luật: là hành vi của chủ thể pháp luật với một mục đích: khai sinh, xác nhận hoặc thay đổi đặc tính pháp lý, tình trạng pháp lý của sự việc nhất định.

pdf26 trang | Chia sẻ: hoang10 | Ngày: 17/11/2020 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luật kinh doanh - Thực hiện và áp dụng pháp luật, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THỰC HIỆN & ÁP DỤNG PHÁP LUẬT toanvs@gmai l.com  Pháp luật vô nghĩa nếu như không tác động được vào hành vi của con người trong các quan hệ xã hội.  Hành vi pháp luật: là hành vi của chủ thể pháp luật với một mục đích: khai sinh, xác nhận hoặc thay đổi đặc tính pháp lý, tình trạng pháp lý của sự việc nhất định. toanvs@gmai l.com I. THỰC HIỆN PHÁP LUẬT 1.Khái niệm: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL, phù hợp với qui định PL và làm cho các qui định của pháp luật trở thành những hoạt động thực tế của các chủ thể PL. toanvs@gmai l.com  Chủ thể pháp luật: cá nhân, tổ chức nhất định.  Hành vi phù hợp với pháp luật của chủ thể là biểu hiện của việc thực hiện pháp luật  Là hoạt động có ý thức của chủ thể pháp luật  Có liên hệ chặt chẽ với các QPPL toanvs@gmai l.com 2. Hình thức thực hiện QPPL CẤM ĐOÁN TUÂN THỦ PL QPPL BẮT BUỘC THI HÀNH PL QPPL CHO PHÉP SỬ DỤNG PL toanvs@gmai l.com 2.1 Tuân thủ pháp luật:  Thực hiện qui phạm pháp luật cấm đoán  Là hình thức trong đó chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm  Vd: cơ quan NN không được bắt người nếu không có quyết định của tòa án ND, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm soát ND (đ. 71 HP) toanvs@gmai l.com 2.2 Thi hành pháp luật:  Thực hiện các QPPL bắt buộc  Là hình thức các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực  Vd: Nộp thuế, nộp phạt, thực hiện hợp đồng toanvs@gmai l.com 2.3 Sử dụng pháp luật:  Thực hiện các QPPL cho phép  Là hình thức trong đó các chủ thể thực hiện quyền chủ thể của mình  Vd: thực hiện quyền kinh doanh, sử dụng tài sản, ký kết hợp đồng, khiếu nại, tố cáo toanvs@gmai l.com  Các chủ thể pháp luật thực hiện pháp luật trong hoạt động của mình trong mối quan hệ với những chủ thể khác.  Trong những mối quan hệ đó, dựa trên đặc tính của quan hệ, có thể nhận thấy như sau: toanvs@gmai l.com Thöïc hieän PL Quan heä bình ñaúng Quan heä quyeàn uy Nhaø nöôùc toanvs@gmai l.com Nhóm 1: quan hệ bình đẳng  Địa vị của các bên bình đẳng (ngang nhau) trong quan hệ  Sự thực hiện pháp luật là kết quả của sự thống nhất, tự nguyện về ý chí (không có ý chí đơn phương)  Vd: hợp đồng dân sự  Đây là nhóm quan hệ phổ biến, nhà nước không tham gia trực tiếp. toanvs@gmai l.com Nhóm 2: Quan hệ quyền uy  Có tính chất không bình đẳng với sự tham gia của một bên là nhà nước, bên còn lại là các chủ thể khác.  Quyết định từ phía nhà nước là cơ sở phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên  Aùp dụng pháp luật toanvs@gmai l.com II. ÁP DỤNG PHÁP LUẬT: - Trong nhiều trường hợp, QPPL sẽ không thể được thực hiện nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước. - Aùp dụng pháp luật giúp cho các QPPL được triệt để thực hiện. - Việc áp dụng cần thiết khi các chủ thể không tự mình thực hiện được pháp luật toanvs@gmai l.com 1. Khái niệm và đặc điểm 1.1 Khái niệm: Áp dụng PL là hình thức thực hiện PL đặc biệt, là hoạt động thực hiện PL của các cơ quan NN trong những QHPL cụ thể. toanvs@gmai l.com 1.2 Đặc điểm áp dụng pháp luật a. Là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực của NN:  Do cơ quan có thẩm quyền tiến hành  Ý chí của nhà nước, không phụ thuộc vào ý chí của chủ thể bị áp dụng  Mang tính chất bắt buộc đối với người bị áp dụng  Có thể sử dụng cưỡng chế (nếu cần thiết) toanvs@gmai l.com 1.2 Đặc điểm áp dụng pháp luật b. Là hoạt động theo một thủ tục chặt chẽ  Qui trình áp dụng do pháp luật qui định  Các cơ quan nhà nước phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng toanvs@gmai l.com 1.2 Đặc điểm áp dụng pháp luật c. Là hoạt động điều chỉnh cụ thể:  Kết quả của hoạt động áp dụng là nhằm đưa ra một quyết định mang tính cá biệt cho một quan hệ cụ thể toanvs@gmai l.com 1.2 Đặc điểm áp dụng pháp luật d. Là hoạt động mang tính sáng tạo của cơ quan nhà nước:  Cơ quan nhà nước vận dụng những qui định của QPPL để giải quyết những vụ việc cụ thể toanvs@gmai l.com 2. Trường hợp áp dụng pháp luật:  Nhà nước xem xét và tham gia vào các quan hệ cụ thể để thực hiện được mục đích của mình.  Tuy nhiên, cần phải hạn chế quyền lực - không thể tham gia vào bất kỳ quan hệ xã hội nào - vì như thế sẽ làm hạn chế sự tự do, sáng tạo của xã hội. toanvs@gmai l.com 2.1 Khi cần áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật. Chỉ có sự hiện diện quyền lực của nhà nước thì những người vi phạm mới thực hiện pháp luật toanvs@gmai l.com 2.2 Khi những quyền và nghĩa vụ PL của chủ thể không mặc nhiên phát sinh nếu thiếu sự can thiệp của NN. Vd: Lương Hưu, nhận tài sản thừa kế, mua bán quyền sử dụng đất toanvs@gmai l.com 2.3 Khi xảy ra tranh chấp về quyền chủ thể và nghĩa vụ PL của các bên tham gia QHPL mà họ không tự giải quyết được. Vd: tranh chấp hợp đồng dân sự, tranh chấp về nghĩa vụ nuôi con, hôn nhân gia đình toanvs@gmai l.com 2.4 Trong một số QHPL mà NN thấy cần thiết phải tham gia để kiểm tra, giám sát hoạt động và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể PL. - Kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp - Bắt buộc công chứng hợp đồng, di chúc - Xác nhận quyền sở hữu trí tuệ toanvs@gmai l.com 3. Quá trình áp dụng pháp luật: 3.1 Xác định hoàn cảnh thực tế 3.2 Xác định cơ sở pháp luật 3.3 Ra văn bản áp dụng pháp luật 3.4 Tổ chức thực hiện toanvs@gmai l.com 4. Văn bản áp dụng pháp luật  Là hình thức thể hiện chính thức sự áp dụng pháp luật. toanvs@gmai l.com Đặc điểm:  Do cơ quan NN có thẩm quyền hoặc các tổ chức XH được trao quyền ban hành và được đảm bảo bằng tính cưỡng chế của NN.  Có tính chất cá biệt. Nó luôn hướng tới những cá nhân, tổ chức cụ thể trong những trường hợp cụ thể.  VBADPL phải hợp pháp và phù hợp với thực tế. Nếu không sẽ bị đình chỉ, hủy bỏ.  Hình thức pháp lý nhất định: bản án, quyết định, chỉ thị, giấy chứng nhận kết hôn, quyết định khen thưởng