Quy trình sản xuất kẹo cao su

Kẹo cao su (còn gọi kẹo gôm hoặc kẹo sinh-gôm do phiên âm từ tiếng Anh chewing gum) là một dạng kẹo được thiết kế mềm để nhai mà không nuốt.

pptx20 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Ngày: 07/03/2016 | Lượt xem: 1931 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình sản xuất kẹo cao su, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
QUY TRÌNH SẢN XUẤT KẸO CAO SUQuy trình sản xuất kẹo cao suTổng quan về kẹo cao suQuy trình sản xuất kẹo cao suPhụ gia được sử dụngKết luận1. Tổng quan về kẹo cao su Kẹo cao su (còn gọi kẹo gôm hoặc kẹo sinh-gôm do phiên âm từ tiếng Anh chewing gum) là một dạng kẹo được thiết kế mềm để nhai mà không nuốt. Lịch sử: "Kẹo cao su", với những dạng khác nhau, đã tồn tại từ xa xưa, ít ra là từ thời Hy Lạp cổ đại. + Người Hy Lạp nhai nhựa của cây nhũ hương + Ở Ấn Độ, phổ biến là cây trầu không (một loại cây chứa chất gây mê nhẹ) trong khi đó + Người Da đỏ lại nhai nhựa thông. Các dạng kẹo cao su: Ngày nay, kẹo cao su đạt đến sự đa dạng của hương vị. Không có kiểu kẹo cao su nào tiêu chuẩn, nó có thể được phát triển thành nhiều hình dạng, kích thước. Dạng cuộn tròn: hình dạng tương tự như dạng tép nhưng dài hơn, vì thế nó được cuộn tròn lại bên ngoài một cái lõi.Dạng viên bao đường: thông thường được đóng gói trong giấy bạc.Dạng nhân mềm: bên trong có nhân ngọt.Dạng thổi bóng: độ dai cao, có thể thổi thành bong bóng.Dạng không đường: dùng để ăn kiêng.Dạng tép: phẳng, mỏng. Kẹo cao su và vấn đề sức khỏe Nếu ăn quá nhiều kẹo cao su (đặc biệt là vị bạc hà) sẽ gây nóng, mọc mụn nhiều và chảy máu dạ dày. Loại này khi nhai hết ngọt phải nhổ đi ngay, nếu sơ ý nuốt phải thì phải đến bác sĩ để lấy bã kẹo cao su ra ngoài. Kẹo cao su và vấn đề xã hội Hiện nay, kẹo cao su là một loại thực phẩm dùng để đỡ buồn miệng. Nếu nhổ bã kẹo bừa bãi, nó có thể gây phiền hà cho người khác, làm mất vệ sinh. Vì vậy, phải gói bã vào tờ giấy mỏng và vứt vào thùng rác sau khi nhai hết vị ngọt.2. Quy trình công nghệNấu chảyÉp đùnPhối trộnasdổn địnhCắtBao góiCán- Tạo hìnhĐường bộtChất nên gum tự nhiên đã xử lý/ chất nên gum tổng hợpChất tăng deo, đường tinh luyện,surup bắp,hương,Chewing gum2. Quy trình công nghệ3. Phụ gia được sử dụngXylitol (967)Chất chuyển thể sữaChất giữ ẩmỔn địnhViên ngọtChất làm đặcMaltitol (965): Là một disaccharide rượu Tinh, nó được làm từ tinh bột thông qua quá trình thủy phân và hyđrô hóa. Nó là không màu, minh bạch, dẻo dày chất lỏng với phản ứng trung lập; nó là Dễ dàng hòa tan trong nước; vị ngọt của nó là hơi thấp hơn mà đường míaChức năng:Chất chuyển thể sữaChất giữ ẩmỔn địnhViên ngọtChất làm đặcAspartame (951):Chế phẩm dạng bột kết tinh, có màu trắng, không có mùi, có vị ngọt đậm, thuần khiết và có độ ngọt khoảng 300 lần saccarozaChức năng: + Chất tạo ngọt tổng hợp + Chất điều vịPhương pháp sử dụng: trộn trực tiếp vào thực phẩm ở dạng pha sẵnML: 10000 mg/ kg sản phẩmGôm (keo kẹo cao su) (414):Là chất rắn có màu trắng nhạt đến nâu vàng, có tính giòn và dễ gãy như thủy tinh, dễ tan trong nướcChức năng: + Chất chuyển thể sữa + Ổn định + Chất làm đặcPhương pháp sử dụng: hòa chế phẩm vào nước nóng để tạo dung dịch keo, sau đó bổ sung vào thực phẩmSáp Carnauba (903) :Ở trạng thái rắn, giòn, dễ gãy và cứng, có màu vàng nhạt đến nâu nhạt, không tan trong nước, tan một phần trong etanol sôi, tan trong eteChức năng: + Điều chỉnh độ chua + Chất làm mềm + Đánh bóng + Chống đông vónPP sử dụng: nghiền thành bột mịn. Trong TP lỏng, chế phẩm không hòa tan mà phân tán dạng huyền phù. Trong TP rắn đặc cần khuấy trộn cẩn thận để chế phẩm phân tán đều. ML = 100000 mg/kg sản phẩmSáp ong (901):Sáp ong trắng ở trạng thái rắn, có màu trắng hoặc trắng hơi vàng, sau khi cắt thành bản mỏng có màu trắng mờ, mùi đặc trưng của mật ong. Sáp ong vàng ở trạng thái rắn, màu vàng hay nâu nhạt, không tan trong nước, tan ít trong ancol, tan tốt trong clorofom và eteChức năng: + Chất chuyển thể sữa + Ổn định + Chất làm đặcPP sử dụng: đun nóng sáp đến khi chảy thành dạng lỏng hoàn toàn, nhúng nhanh TP vào sáp bám vào bề mặt TP một lớp rất mỏng, làm nguội nhanh sản phẩmML = 20000 mg/kg sản phẩmCalcium hydrogen phosphate (341 (ii)):Ở dạng bột hay hạt, tinh thể sần sùi, có màu trắng, tan ít trong nước, không tan trong etanolChức năng: + Điều chỉnh độ chua + Làm săn chắc + Chất xử lý bột + Chất giữ ẩm + Ổn định + Chất làm đặcML = 22000 mg/kg sản phẩm Erythrosin (127):Chế phẩm ở dạng bột rắn, hoặc dạng bột có màu đỏ, dễ tan trong nước và etanol. Chế phẩm còn chứa một lượng nhỏ các chất màu khác và NaCl hay Na2SO4Chức năng: Phẩm màuPP sử dụng: pha trong nước tạo thành dung dịch có nồng độ xác định sau đó mới bổ sung vào TPML = 200 mg/kg sản phẩm4. Kết luậnKẹo cao su ban đầu xuất hiện ở Việt Nam chủ yếu là dành cho đối tượng trẻ em, là kẹo mềm với hiệu quả là đáp ứng sự khoái khẩu cũng như vui thú khi thổi ra những quả bóng bằng kẹo cao su.Dần  dần  càng  ngày  kẹo  cao  su  càng  phát  triển  ở  Việt  Nam.  Đối  với  lớp thanh niên thì khẩu vị và nhu cầu về kẹo cao su sẽ khác và phong phú hơn nhiều.So với thế giới thì thị trường kẹo cao su ở Việt Nam đang ở dạng tiềm năng và  cần  có  sự  đầu  tư,  tác  động  nhiều  phía vào  người  tiêu  dùng  để  nó  được phát triển mạnh mẽ.  Cám ơn cô và các bạn đã theo dõi!Nhóm sinh viên:Bùi Thị LanTrần Thị HạnhCáp Thị ThủyTrần Thị NhànLê Thị HằngNguyễn Thị Thịnh Yến
Tài liệu liên quan