Bài giảng Chương III: Sự hình thành và phát triển tâm lý- Ý thức

2. Các thời kì phát triển tâm lý 2.1. Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duy Thời kì cảm giác: Đầu tiên trong phản ánh TL Xuất hiện ở động vật không xương sống Thời kì tri giác: Cách đây 300- 350 triệu năm Xuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim động vật có vú Thời kì tư duy: Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở người Tư duy ngôn ngữ

ppt17 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 6510 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Chương III: Sự hình thành và phát triển tâm lý- Ý thức, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TÂM LÝ HỌC ICHƯƠNG IIISỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ- Ý THỨCChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *I. Sự nảy sinh và phát triển tâm lýTiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lýSự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn với sự sống (Ra đời cách đây 2.500 triệu năm).Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *THẾ GIỚI SINH VẬTTính nhạy cảmMầm sống đầu tiên600 triệu nămTính chịu kích thíchCó tínhPhản ánh tâm lý nảy sinhCơ sởTính cảm ứngCao hơnCao hơnChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2. Các thời kì phát triển tâm lý2.1. Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duyThời kì cảm giác:Đầu tiên trong phản ánh TLXuất hiện ở động vật không xương sốngThời kì tri giác:Cách đây 300- 350 triệu nămXuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim động vật có vúThời kì tư duy:Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở ngườiTư duy ngôn ngữChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2.2. Các thời kì bản năng, kỹ xảo và trí tuệThời kì bản năng:Xuất hiện từ loài côn trùngHành vi bẩm sinh mang tính di truyềnỞ người cũng có bản năngThời kì kỹ xảo:Hình thành sau bản năngCá thể tự tạo bằng cách luyện tập lặp đi lặp lạiKỹ xảo so với bản năng có tính mềm dẻo và khả năng biến đổi lớnThời kì hành vi trí tuệ:Do cá thể tự tạo trong quá trình sốngHành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thứcChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *II. Các giai đoạn phát triển tâm lý người 1. Khái niệm phát triển tâm lý (phương diện cá thể) Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác. Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù.Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2. Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thểGiai đoạn sơ sinh, hài nhiGiai đoạn tuổi nhà trẻ 1- 2 tuổi  Giai đoạn tuổi mẫu giáo 3- 5 tuổiChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2. Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thểGiai đoạn tuổi đi học 6- 18 tuổi  Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19- 25 tuổiGiai đoạn tuổi trưởng thành 25 tuổi trở đi  Giai đoạn tuổi già 55- 60 tuổi trở điChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *III. Sự hình thành và phát triển ý thức 1. Khái niệm ý thứcÝ thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất chỉ có ở người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan.Đây có phải là biểu hiện của hành động có ý thứcChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2. Cấu trúc của ý thứcCẤU TRÚC CỦA Ý THỨCMặt nhận thức- Cảm tính- Lý tínhMặt năng động của ý thứcMặt thái độ của ý thứcChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *3. Các cấp độ ý thức 3.1. Cấp độ chưa ý thứcVô thức: là những hành động không có sự kiểm soát của ý thức hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém hoặc do chưa nhận thức đầy đủ về công việc mình làm.Các loại vô thức:Tự nhiên: Hoang tưởng  Nhân tạo: Thôi miên, ám thịChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức * 3.2. Cấp độ ý thức, tự ý thứcCấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó kiểm soát và làm chủ hành vi  hành vi trở nên có ý thức.Cấp độ tự ý thức: là ý thức về mình, có nghĩa là khi bản thân trở thành đối tượng “mổ xẻ”, phân tích, lý giải3.3. Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thểChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *IV. Chú ý- điều kiện của hoạt động có ý thức 1. Khái niệm chú ýChú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh và tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả.Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2. Các loại chú ý 2.1. Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng của bản thân.ĐẶC ĐIỂM CỦA KÍCH THÍCHĐộ mới lạ của kích thíchCường độ kích thíchĐộ hấp dẫn, ưa thíchTính tương phản của kích thíchChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2.2. Chú ý có chủ định: là loại chú ý có mục đích định trước và có sự nỗ lực cố gắng của bản thân.Đặc điểm của chú ý có chủ định:Có đề ra mục đích, nhiệm vụ, kế hoạch và biện pháp chú ýCó tính chất bền vữngCó sự nỗ lực ý chíChương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *2.3. Chú ý sau chủ định: là loại chú ý vẫn là chú ý có chủ định, nhưng sau đó do hứng thú với hoạt động mà chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối tượng hoạt động.Chương III. Sự hình thành và phát triển tâm lý- ý thức *3. Các thuộc tính cơ bản của chú ýCÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ ÝSức tập trung của chú ýSự bền vững của chú ýSự phân phối của chú ýSự di chuyển của chú ý
Tài liệu liên quan