Bài giảng Mở đầu về asp.net

- Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. -Tổng quan về công nghệ .NET Microsoft .NET là gì ? Là công nghệ mới, có tính cách mạng của Microsoft để phát triển các ứng dụng Desktop, Mobile, Web. Là môi trường phát triển hợp nhất, hỗ trợ đa ngôn ngữ. Thiết kế theo phong cách “Write One –Run Everywhere” (Viết 1 lần chạy mọi nơi) của java. Là môi trường phát triển ứng dụng dễ nhất và mạnh nhất từ trước tới nay !

ppt42 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 2288 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Mở đầu về asp.net, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỞ ĐẦU VỀ ASP.NET Giảng viên: Nguyễn Minh Quý Trung tâm Hưng Yên Aptech – ĐHSPKT Hưng Yên quynm@utehy.edu.vn Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. Tổng quan về công nghệ .NET Microsoft .NET là gì ? Là công nghệ mới, có tính cách mạng của Microsoft để phát triển các ứng dụng Desktop, Mobile, Web. Là môi trường phát triển hợp nhất, hỗ trợ đa ngôn ngữ. Thiết kế theo phong cách “Write One –Run Everywhere” (Viết 1 lần chạy mọi nơi) của java. Là môi trường phát triển ứng dụng dễ nhất và mạnh nhất từ trước tới nay ! Tổng quan về công nghệ .NET (3) Kiến trúc ứng dụng truyền thống Window API MSVBVM60.DLL Operating System Visual Basic® VC++ Delphi VCRT.DLL Delphi.DLL Tổng quan về công nghệ .NET (2) Kiến trúc của .NET Framework Base Class Library Common Language Specification Common Language Runtime ADO.NET: Data and XML Visual Basic® C++ C# Visual Studio .NET ASP.NET: Web Services and Web Forms JScript® … Windows Forms VB.NET Source code Compiler Delphi C# Compiler Compiler Assembly IL Code Assembly IL Code Assembly IL Code Operating System Services Common Language Runtime JIT Compiler Native Code Managed code Unmanaged Component Tổng quan về công nghệ .NET (4) Mô hình thực thi của .NET = = Tổng quan về công nghệ .NET (5) Mô hình thực thi chương trình của .NET VB.NET VC++ ... C# IL (Intermediate Language) Native Code Common Language Runtime Standard JIT Compiler Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. Điểm qua về ngôn ngữ ASP Mô hình xử lý trong ASP cổ điển. HTTP request (form data, HTTP header data) HTTP response HTML, XML ASP page (static HTML, server-side logic) Web server (IIS) Web Browser (IE) Một file ASP mẫu HelloWorld.asp "“ Then Response.Write "Hello, the time is " & Now() end if %> Code và HTML trong cùng một file Ưu điểm của ASP Mô hình lập trình hướng thủ tục đơn giản Truy cập được các thành phần COM, như: ActiveX Data Objects (ADO) File System Object Custom components Dựa trên ngôn ngữ kịch bản: Không cần biên dịch, chỉ cần soạn thảo, lưu và chạy. ASP rất phổ biến Trở ngại của ASP Quá nhiều dòng Code Mọi thứ đều cần phải viết Code !!! Khó đọc Code (Quá phức tạp do Code và giao diện trộn lẫn vào nhau) Khó duy trì trạng thái các trang  Cần Code Khả năng dùng lại kém (Vì toàn Code) Không hỗ trợ nhiều loại trình duyệt Việc hỗ trợ cơ chế Cache, Debug kém Hiệu năng thấp, tính bảo mật không cao. Tổng quan về công nghệ ASP.NET ASP.NET là thế hệ kế tiếp (mới nhất) của ASP -Active Server Page. ASP là công nghệ lập trình phía server được sử dụng để tạo các trang web động, sử dụng ngôn ngữ kịch bản là VB. ASP.NET là một thành phần nội tại (có sẵn) trong .NET Framework. ASP.NET là công nghệ phía server để tạo các trang web động, sử dụng các ngôn ngữ lập trình đầy đủ VB.NET/ C#/ JScript Tổng quan về công nghệ ASP.NET (2) Một số ưu điểm chính của ASP.NET Cung cấp môi trường đầy đủ cho việc xây dựng, triển khai và chạy các ứng dụng Web. Phát triển ứng dụng dễ dàng, do: Mô hình phát triển được đơn giản hóa Hướng đến bất kỳ trình duyệt nào (PC/mobile device) Kiến trúc có thể mở rộng Hỗ trợ gỡ rối cực tốt. Tổng quan về công nghệ ASP.NET (3) Hiệu quả, khả mở và tin cậy Mã (code) được biên dịch (không phải thông dịch) Hỗ trợ cơ chế CachE đa dạng làm tăng tốc độ ứng dụng. Tương thích với mọi trình duyệt (FF, IE, NS,…) Có một lượng lớn các Class được xây dựng sẵn. Tốn rất ít mã lệnh so với các ngôn ngữ ASP, PHP, Perl… Phát triển/Tích hợp các dịch vụ web (WS) Dễ phát triển và cấu hình ứng dụng Việc triển khai ứng dụng chỉ với lệnh XCOPY Có thể cấu hình hệ thống thông qua file XML Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. Cài đặt Visual Studio 2008 Microsoft có các phiên bản Visual Studio: Visual studio 98 (6.0) Visual studio 2003 (7.0) (dùng .net framework 1.1) Visual studio 2005 (8.0) (dùng .net framework 2.0) Visual Studio 2008 (9.0) (dùng .net framework 3.5) Bộ cài Visual Studio 2008, gói trọn trong 1 DVD Việc cài đặt giống như những phần mềm khác. (Chú ý: Có thể bỏ một số phần không cần thiết) Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. Môi trường soạn thảo, dịch của VS 2008. Mở, lưu, chạy ứng dụng Tạo mới ứng dụng (từ http, ftp, file system) Mở ứng dụng: Mở từ hệ thống file Mở từ hệ thống ftp Mở từ hệ thống http Mở từ Visual Source safe Lưu ứng dụng Lưu trên máy cục bộ Lưu ra hệ thống ftp, source safe Tạo Project mới từ web server Cho phép tạo ứng dụng sau đó lưu trực tiếp vào thư mục web (thường là c:\inetpub\www). Với ứng dụng dạng này, người dùng có thể dùng trình duyệt và xem ngay những trang vừa được tạo bằng cách nhập địa chỉ: Chú ý: Cần phải cài đặt web server (IIS) trước Cách tạo: Tạo Project mới từ FTP Server Cho phép tạo ứng dụng sau đó lưu trực tiếp vào thư mục trên FTP Server. Với ứng dụng dạng này, người dùng có thể lưu trữ dự án trên một máy chủ FTP để có thể truy xuất từ bất kỳ đâu. Chú ý: Điều kiện để tạo ứng dụng loại này đó là phải có account và kết nối được với FTP Server. (Có thể cài FTP trên máy cục bộ để test thử) Cách tạo: Mở file từ hệ thống FTP Cho phép mở một ứng dụng hiện đang lưu trên thư mục của máy chủ thông qua giao thức FTP. Điều kiện: Phải kết nối được tới FTP Server. Các bước thực hiện. Mở file từ hệ thống HTTP Cho phép mở một ứng dụng hiện đang lưu trên thư mục của máy chủ web thông qua giao thức HTTP. Điều kiện: Phải kết nối được tới web Server. Các bước thực hiện. Mở file từ hệ thống quản lý mã nguồn Cho phép mở một ứng dụng hiện đang lưu trên thư mục của chương trình quản lý mã nguồn Visual Source safe. Điều kiện: Phải kết nối được tới VSS. Các bước thực hiện. Chạy ứng dụng Chạy thông qua biểu tượng Chạy có debug (F5) Chạy nhưng không bật chế độ debug (Ctrl-F5) Ngoài ra, có thể copy dự án vào trong thư mục của máy chủ web, sau đó truy cập bằng trình duyệt theo cách thông thường. Nội dung Tổng quan về công nghệ .NET Tổng quan về công nghệ ASP.NET Cài đặt Visual Studio.NET 2008 Giới thiệu môi trường tích hợp (IDE) của ASP.NET Tạo/lưu/mở/chạy ứng dụng ASP.NET Cơ bản về CSS và DHTML Định dạng các thẻ sử dụng CSS Truy xuất thuộc tính các thẻ HTML và CSS. BẢNG ĐỊNH KIỂU - CSS Là tập các qui tắc định kiểu (style) cho các phần tử được hiển thị và định vị trên trang web. Qui tắc định kiểu theo cú pháp CSS cho các phần tử hiện đang được áp dụng chủ yếu. Việc sử dụng CSS giúp cho việc bảo trì/sửa đổi khá dễ dàng. BẢNG ĐỊNH KIỂU – CSS: 4 cách định nghĩa CSS cung cấp 4 qui tắc để định dạng các phần tử trên trang web: Cách 1: Định nghĩa trực tiếp trong thẻ Cách 2: Định nghĩa bộ chọn ID Cách 3: Định nghĩa bộ chọn thẻ Cách 4: Định nghĩa lớp. Có thể lưu trữ bảng định kiểu này ngay trong file source hoặc trong một file khác. 4 Cách định nghĩa CSS Cách 1: Định nghĩa ngay trong thẻ Cú pháp: Giải thích ý nghĩa: tt: tên thuộc tính cần đặt giá trị. VD color; size,… Giá_trị: là giá trị cho thuộc tính tương ứng. Ví dụ: Hello Danh sách các cặp Tên_TT:Giá_Trị  Tham khảo bảng css 4 Cách định nghĩa CSS Cách 2: Định nghĩa bằng bộ chọn id 4 Cách định nghĩa CSS Cách 2: Định nghĩa bằng bộ chọn id 4 Cách định nghĩa CSS Cách 3: Định nghĩa bằng bộ thẻ 4 Cách định nghĩa CSS Cách 3: Định nghĩa bằng bộ thẻ 4 Cách định nghĩa CSS Cách 4: Định nghĩa thông qua lớp (Class) Lưu định nghĩa CSS trong tệp riêng Cấu trúc của tệp: Lưu định nghĩa CSS trong tệp riêng Cấu trúc của tệp: Truy xuất (Đọc / ghi) các thuộc tính bằng JS Để truy xuất, viết theo 1 trong 2 cách: .style. document.getElementByID().style. document.all..style . Chú ý: Tên_thuộc_Tính nếu chứa dấu gạch nối (“-”) thì cần chuyển ký tự sau nó thành chữa hoa và bỏ đi dấu gạch nối. Nội dung động (Dynamic HTML = DHTML) DHTML = HTML + JavaScript + CSS Nhờ vào khả năng của JS và CSS, ta hoàn toàn có thể thay đổi nội dung hiển thị trên trang web. Việc thay đổi, thậm chí thêm/xóa các phần tử thông qua việc thay đổi các thuộc tính innerText, innerHTML, outerText, outerHTML. Xin cảm ơn !
Tài liệu liên quan