Bài giảng Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong môi trường và thủy văn - Chương 2: Nguồn gốc phóng xạ - Trần Thiện Thanh

Phóng xạ tự nhiên trong đất  Các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên được sinh ra cùng với vũ trụ và Trái Đất. Theo thời gian đa số các đồng vị phóng xạ này phân rã và trở thành các nguyên tố bền.  Phân rã tự nhiên của các nguyên tố phóng xạ.  Thực vật hấp thụ các nguyên tố phóng xạ.  Sự rửa trôi do nước.  Sự thoát hơi và bức xạ vào khí quyển.

pdf89 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 195 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong môi trường và thủy văn - Chương 2: Nguồn gốc phóng xạ - Trần Thiện Thanh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Chương 2 NGUỒN GỐC PHÓNG XẠ NỘI DUNG  Phóng xạ tự nhiên  Sản xuất và tái chế nhiên liệu hạt nhân  Nhà máy điện hạt nhân  Vũ khí hạt nhân. Phóng xạ tự nhiên trong đất  Các nhân phóng xạ có nguồn gốc tự nhiên được sinh ra cùng với vũ trụ và Trái Đất. Theo thời gian đa số các đồng vị phóng xạ này phân rã và trở thành các nguyên tố bền.  Phân rã tự nhiên của các nguyên tố phóng xạ.  Thực vật hấp thụ các nguyên tố phóng xạ.  Sự rửa trôi do nước.  Sự thoát hơi và bức xạ vào khí quyển. Các nhân phóng xạ tự nhiên phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất Đồng vị phóng xạ Chu kì bán rã Hoạt độ tự nhiên 238U 4,47.109 năm 99,27% Uran tự nhiên. 0,5-0,7ppm Uran trong đá 232Th 1,41.1010 năm 1,6-20 ppm trong các loại đá, trung bình 10,7 ppm 226Ra 1,60.103 năm 16 Bq/kg trong đá vôi và 48 Bq/kg trong đá magma 222Rn 3,82 ngày 0,6-28 Bq/ m3 trong không khí ( tại Mỹ) 40K 1,28.109 năm 37- 1100 Bq/kg trong đất Phóng xạ tự nhiên trong đất  Các đồng vị phóng xạ này cùng với sản phẩm phân rã của chúng là nguồn chính của bức xạ ion hóa tự nhiên tác dụng lên mọi sinh vật trên Trái Đất. Các nguyên tố phóng xạ tự nhiên còn tồn tại đến nay tạo thành ba dãy phóng xạ, đứng đầu là các đồng vị 238U, 232Th và 235U  Đồng vị Kali (40K) có rất nhiều trong tự nhiên  Đồng vị Chì (210Pb) có rất nhiều trong tự nhiên, thời gian bán rã T1/2 = 22,23 năm. 210Pb phân rã gamma với năng lượng 46,5 keV.  Đồng vị Cesium (137Cs) phân rã gamma với năng lượng 661,6 keV. Thời gian bán rã T1/2= 30,7 năm Phóng xạ tự nhiên trong không khí  - Nguồn từ vũ trụ.  - Nguồn khí phóng xạ phát ra từ đất. Khí phóng xạ phát ra từ đất, đá gốc, và nước trong tự nhiên khuếch tán và lan truyền trong không khí. Sự có mặt của Radon là nguyên nhân chính gây nên phông phóng xạ tự nhiên trong không khí.  Về phương diện an toàn bức xạ sự chiếu ngoài của nó không gây tác hại bằng sự chiếu trong cơ thể khi con người hít phải bụi có nhân phóng xạ bám vào. Hội đồng khoa học Liên Hiệp Quốc về ảnh hưởng của bức xạ nguyên tử (UNSCEAR) năm 2000 đã thống kê và cho thấy sự đóng góp của Radon vào liều chiếu cho con người gây bởi các nguồn tự nhiên lên đến 50%. Vì thế, Radon được xem là nguồn phóng xạ tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đối với sức khỏe con người. Phóng xạ tự nhiên trong nước  Nước trong các đại dương chứa hàng tỷ tấn K. Ru, U, Th và Ra. Đặc biệt, độ phóng xạ trong nước chủ yếu là do K quyết định vì nồng độ của nó cao hơn nhiều so với các đồng vị khác .  Các nguyên tố Uranium, Thorium...tách ra từ đất, đá rồi bị cuốn trôi theo dòng nước nhưng hàm lượng của chúng trong nước nhỏ hơn trong đất khoảng 10-100 lần, vì trong quá trình lưu chuyển, các nhân phóng xạ chỉ tan một phần nhỏ trong nước, phần còn lại sẽ lắng đọng vào đất.  Nồng độ các nguyên tố phóng xạ trong nước cũng thay đổi theo độ mặn và độ sâu. Ngoài ra, nồng độ của chúng còn tùy thuộc vào điều kiện địa lý và các loại nham thạch quanh vùng. Nồng độ Uranium trong các con sông chảy ở phương Nam thường cao hơn phương Bắc. Hoạt độ phóng xạ tự nhiên trong các đại dương được tính theo giá trị của Almanac Thế Giới 1999. (*) 1 EBq= 1018 Bq Đồng vị Hoạt độ Hoạt độ trong đại dương (EBq) Thái Bình Dương (6594.1017 m3) Đại Tây Dương (3095.1017 m3) Tất cả các đại dương (13.1018 m3) 238U 33MBq/l 22 EBq(*) 11 EBq 41 EBq 40K 11Bq/l 7400 EBq 3300 EBq 14000 EBq 3H 0,6 Bq/l 370 EBq 190 EBq 740000 EBq 14C 5MBq/l 3 EBq 1,5 EBq 6,7 EBq 87Ru 1,1 Bq/l 700 EBq 330 EBq 1300 EBq Các đồng vị phóng xạ tự nhiên trong cơ thể người  Cơ thể con người được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học vì thế trong cơ thể người có chứa các nhân phóng xạ Đồng vị phóng xạ Lượng nhân phóng xạ tìm thấy trong cơ thể Hoạt độ (Bq) Lượng nhân phóng xạ hấp thụ hằng ngày 238U 0,09mg 1,10 0,02mg 232Th 0,03mg 0,11 3mg 40K 17,10 mg 4400 0,390 mg 226Ra 31,00 pg 1,10 2,300 pg 14C 22,00 ng 3700 1,800 ng 3H 0,66 pg 23,00 0,003 pg 210Po 0,20 pg 37,00 ~ 0,600 fg Các đồng vị phóng xạ tạo ra từ tia vũ trụ  Trong nhân phóng xạ tạo từ tia vũ trụ chỉ có 3H, 14C, 7Be có thời gian sống tương đối dài, có hoạt độ đáng kể và có ý nghĩa đối với các nghiên cứu môi trường, đa số các đồng vị còn lại có hoạt độ yếu.  Các đồng vị được tạo ra từ lớp trên của khí quyển bởi tương tác của tia vũ trụ với hạt nhân của các nguyên tử khí. Sau đó chúng được vận chuyển tới bề mặt Trái Đất và gắn kết vào hệ sinh học và các vật liệu địa chất. Đó là các hạt nhân: 3H, 10Be, 14C, 26Al, 32Si, 36Cl, 41Ca.  Quan trọng nhất trong số đó là 14C đặc trưng cho chu trình carbon sinh địa hóa để định tuổi các vật liệu khảo cổ và môi trường. Các đồng vị phóng xạ tạo ra từ tia vũ trụ Đồng vị phóng xạ Chu kì bán rã Tỷ lệ hình thành trong khí quyển (nguyên tử/cm2.s) 10Be 2,7 .106 năm 4,50.10-2 36Cl 3,1.105 năm 1,10.10-3 14C 5568 năm 1,80 32Si 500 năm 1,60.10-4 3H 12,3 năm 0,25 22Na 2,6 năm 5,60.10-5 35S 88 ngày 1,40.10-3 7Be 53 ngày 8,10.10-2 33P 25 ngày 6,80.10-4 32P 14,3 ngày 8,10.10-4 27Na 15,1 giờ - 38S 2,9 giờ - 39Cl 55 phút 1,60 10-3 38Cl 37 phút Bức xạ vũ trụ  Các bức xạ đến Trái Đất từ vũ trụ gọi là tia vũ trụ. Tia vũ trụ được chia thành hai loại là tia vũ trụ sơ cấp và tia vũ trụ thứ cấp. Tia sơ cấp là những hạt tích điện có năng lượng cao đến từ vũ trụ. Tia thứ cấp là các bức xạ được tạo ra từ các tia sơ cấp khi chúng tương tác với các nguyên tử của bầu khí quyển.  Trong tự nhiên, việc hình thành nhân phóng xạ trong khí quyển phụ thuộc vào độ cao và vĩ độ, tương ứng với mật độ tia vũ trụ. Khoảng 70% các hạt nhân, sản phẩm của sự phân mảnh, phát sinh trong tầng bình lưu. Khoảng 30% hình thành trong tầng đối lưu. Như vậy, khí quyển và trường điện từ của Trái Đất có vai trò như lớp màn bảo vệ để giảm lượng bức xạ vũ trụ đến bề mặt Trái Đất. Các đồng vị phóng xạ nhân tạo  Việc gia tăng nhanh chóng các ứng dụng công nghệ hạt nhân và sự tăng đột biến các vụ thử vũ khí hạt nhân trong thời chiến tranh lạnh đã khiến cho thế giới lo ngại về sự quản lí các nguồn đồng vị phóng xạ mà nguồn phóng xạ được quan tâm hàng đầu.  Phóng xạ nhân tạo chiếm khoảng 15% sự đóng góp vào phông phóng xạ Một số đồng vị phóng xạ nhân tạo chính Đồng vị phóng xạ Chu kì bán rã Nguồn 3H 12,3 năm Thử vũ khí hạt nhân và các lò phản ứng phân hạch, các cơ sở tái chế và sản xuất vũ khí hạt nhân. 131I 8,04 ngày Thử bom hạt nhân và lò phản ứng, điều trị tuyến giáp 129I 1,57.107 năm Thử bom hạt nhân và lò phản ứng 137Cs 30,17 năm Thử bom hạt nhân và lò phản ứng 90Sr 28,78 năm Thử bom hạt nhân và lò phản ứng 99Tc 2,11.105 năm Phân rã tạo 99Mo dùng trong chẩn đoán y học 239Pu 2,41.104 năm Sản phẩm của phản ứng bắn phá hạt nhân 238U bằng nơtron Vũ khí hạt nhân  Rơi lắng từ các vụ thử vũ khí hạt nhân là nguồn phóng xạ nhân tạo lớn nhất trong môi trường.  Vụ nổ hạt nhân đầu tiên có công suất 19 kilôtôn vào ngày 16 tháng 7 năm 1945 tại Mỹ và sau đó là hai quả bom nguyên tử được ném xuống Nhật Bản tai Hirosima và Nagasaki vào đầu tháng tám năm 1945.  Các vụ thử hạt nhân trong khí quyển đã được tiến hành vào những năm 1952 đến 1958 và sau đó là từ 1961 đến 1962.  Sau hiệp ước hạn chế thử vũ khí hạt nhân trong khí quyển vào năm 1963, chỉ còn tại Pháp. Trung Quốc và Ấn Độ vẫn thử, nhưng vụ cuối cùng là vào năm 1980.  UNSCEAR cho rằng có đến 520 vụ thử hạt nhân trong đó có 8 vụ thử ngầm dưới nước đã được tiến hành trên bán cầu Bắc với tổng công suất là 542000 kilôtôn. Số vụ thử hạt nhân ngầm trong lòng đất là 1352 với tổng công suất là 90 triệu tấn. Vũ khí hạt nhân  Dấu hiệu của bom hạt nhân là các sản phẩm phân hạch của 235U và 239Pu.  Dấu hiệu của các thiết bị nhiệt hạch là 3H đi kèm với các sản phẩm phân hạch thứ cấp khi nơtron nhanh tương tác với 238U ở lớp vỏ bọc ngoài.  Các đồng vị phóng xạ khác cũng được tạo ra do kết quả của việc bắt nơtron với các vật liệu làm bom và không khí xung quanh. Một trong những sản phẩm quan trọng nhất là 14C được tạo ra do phản ứng 14N (n,p) 14C.  Hầu hết phóng xạ từ các vụ thử hạt nhân đều đã phân rã đến mức không còn ý nghĩa về mặt môi trường, chỉ còn các đồng vị 14C, 90Sr, 137Cs và 239Pu do chu kì bán rã của chúng dài. Hạt nhân 241Am không sinh ra từ các vụ thử hạt nhân nhưng nó lại có ý nghĩa về mặt môi trường do nó là con cháu của 241Pu.  Một lượng lớn các đồng vị phóng xạ đã được đưa vào lòng đất qua các vụ thử hạt nhân nhưng chúng ta không có đầy đủ thông tin để đánh giá các ảnh hưởng lâu dài của nó. Điện hạt nhân  Theo thống kê, năm 1954 là năm thế giới có trạm phát điện nguyên tử đầu tiên đưa vào vận hành, cho tới cuối năm 2006, toàn thế giới đã có 34 nước với 560 trạm phát điện nguyên tử, tạo ra 5780 tỷ kWh chiếm 1/4 tổng lượng điện toàn thế giới làm ra  Hầu hết các đồng vị phóng xạ thải vào môi trường đều từ các chu trình nhiên liệu hạt nhân như khai thác mỏ, trạm nghiền uran, sản xuất và tái chế các thanh nhiên liệu. Do hoạt độ thải nhỏ nên việc thải loại này không có ý nghĩa.  Quặng uran được tách và đúc dưới lòng đất. Hơn nữa các phần quặng chứa uran và các nhân con cháu của nó sẽ bị lắng tụ gần nơi khai thác và chế biến, dẫn đến nhiễm bẩn rất lâu dài Tai nạn hạt nhân  Năng lượng hạt nhân có một ưu điểm không thể chối cãi được là nó không thải các chất làm biến đổi khí hậu và làm tăng hiệu ứng nhà kính.  Tuy nhiên, theo quan điểm chất lượng môi trường, sức khỏe con người và sự chấp nhận của cộng đồng đối với năng lượng hạt nhân thì cuộc sống cần tất cả các khả năng có thể để tránh các thảm họa và tai nạn hạt nhân.  Khoảng 150 tai nạn lớn nhỏ của ngành năng lượng hạt nhân đã xảy ra lớn nhất vẫn là tai nạn Chernobyl (26/4/1986) Ucraina. Tai nạn Chernobyl có ảnh hưởng mang tầm quốc tế do thải vào khí quyển một lượng lớn các đồng vị phóng xạ. Gần đây đã xảy ra tai nạn hạt nhân do thảm họa sóng thần làm hỏng nhà máy điện hạt nhân Fukushima ở Nhật bản (11/3/2011).  Điều cần nhấn mạnh rằng, hầu hết các tai nạn hạt nhân đều có nguồn gốc từ các sai sót của con người hơn là sự cố kĩ thuật Tóm tắt các tai nạn hạt nhân chính Địa điểm. Thời gian Bản chất tai nạn Hoạt độ tổng Liều (Sv.người) Windscale. UK 10/1957 Cháy máy lạnh, bộ làm chậm graphit được dùng để sản xuất Pu và 210 Po (chiếu xạ Bi) 1975 TBq 2200 Ấn Độ Dương 4/1964 Vệ tinh của Mỹ chứa nguồn SNAP giàu 238Pu bị cháy trên tầng bình lưu 238Pu (629 TBq) 2100 Thule Greenland 1968 Tai nạn của máy bay ném bom, bom được tháo ra và 239,240Pu phân rã. 239Pu, 240Pu (11TBq) - Bắc Canada 1/1978 Vệ tinh Cosmos 954 Nga chứa lò hạt nhân bị rơi, phân tán phóng xạ trên diện tích ~ 50x800 km. 20kg uran giàu (190 TBq) 16 Chernobyl. Ukraine. 4/1986 Nổ và cháy lò RBMK do mất lạnh. Hỏng phần lớn cấu trúc lò và thải khí và bốc hơi phóng xạ và các sản phẩm kích hoạt vào khí quyển. Tổng ~2 Ebq 60000 Tokai Mura,Japan 9/1999 Tai nạn sản phẩm của khối tới hạn trong khi xử lí uran giàu, gây nổ và phản ứng hạt nhân không kiểm soát được trong 1 ngày. Chưa xác định được - Fukushima. Japan 11/3/2011 Thảm họa sóng thần làm hỏng nhà máy điện hạt nhân gây thiệt hại trực tiếp cho người và tài sản đồng thời gây nhiếm bẩn phóng xạ đến môi trường. Chưa xác định được - Các khu chứa chất thải phóng xạ  Tại cơ sở Dounreay Scotland do hệ thống làm nguội NaK của bệ chứa chất thải bị nổ, các chất thải phóng xạ được tích từ năm 1956 đến 1977 đã bị rò ra ngoài bờ biển với hoạt độ riêng tới 2.108Bq  Các chất phóng xạ nhiễm bẩn do các hoạt động quốc phòng có thể gây ảnh hưởng toàn cầu, đặc biệt trên bắc cực Ví dụ các tàu ngầm nguyên tử bị chìm, 10 lò phản ứng hết nhiên liệu của hải quân Xô Viết trên biển Karen và vịnh hẹp Novaya Zemlya trong 30 năm. Việc thải các chất phóng xạ lỏng có hoạt độ tới 100 PBq (sản phẩm phân hạch và đồng vị Pu) khoảng các năm 1949-1956 từ trung tâm sản xuất Pu Chelyabinsk-40 gần Kyshtym của Liên Xô trước đây đã gây ra nhiễm bẩn 50 km lòng sông Techa. THIẾT BỊ GHI NHẬN BỨC XẠ CHUẨN NIM  Chuẩn NIM (Nuclear Instrument Modules)  Chuẩn NIM cho phép cắm các khối điện tử (khuếch đại, Cao thế, ADC, ngưỡng,) vào chung một khung cơ khí gọi là NIM Crate hoặc NIM Bin BIN (khung chuẩn) NIM có kích thước: 447mm (rộng) x 221.5mm (cao) x 360mm/min-525mm/max (sâu). BIN NIM cho phép đặt các khối với kích thước : 1M : 34 (rộng) x 200 (cao)x 305(sâu) mm. 2M : 68 x 200 x 305 mm. 3M, 4M: nhân bội số bề rộng chuẩn 1M. Chuẩn NIM cũng quy định tiêu chuẩn cáp nối, ổ cắm, trở kháng và các mức tín hiệu CHUẨN CAMAC  Chuẩn CAMAC (Computer Application for Measurement And Control) áp dụng kỹ thuật máy tính để đo đạc và điều khiển ra đời ở Châu Âu Crate (khung chuẩn) CAMAC có kích thước : 447mm (rộng) x 221.5mm (cao) x 360mm/min-525mm/max (sâu). Crate CAMAC cho phép đặt các khối với kích thước : 1M : 17 (rộng) x 200 (cao)x 305(sâu) mm. 2M : 34 x 200 x 305 mm. 3M, 4M: nhân bội số bề rộng chuẩn 1M. CHUẨN EUROCARD BIN (khung chuẩn) EUROCARD có kích thước : 433mm (rộng) x 137mm (cao) x 305mm (sâu). BIN EUROCARD cho phép đặt các khối với kích thước mặt : 1M : 100 (rộng) x 100 (cao) x 160mm (sâu). 2M : 200 x 100 x 160mm. 3M, 4M: nhân bội số bề rộng chuẩn 1M. Thiết bị truyền thống Thiết bị kỹ thuật số Hàm Poisson Hàm Gaussian Poisson Gaussian Trung bình m = 10 Biến n = 8 Xác suất P(n) = 0.113 G(n) = 0.103 Hàm Biến (n) Đặc điểm độ lệch chuẩn Poisson nguyên không đối xứng σ= √m Gaussian Thực đối xứng σ= √m Thống kê số đếm : Hàm phân bố Quá trình thăng giáng thống kê của tốc độ đếm tuân theo hàm phân bố Poisson hoặc Gaussian, bởi vì quá trình phân rã phóng xạ là một quá trình ngẫu nhiên. σ m - kσ m m + kσ Ss có thể Độ lệch chuẩn 90% 95% 99.7% G(n) W (kσ) Integral of Gaussian Tích phân Gaussian Giá trị k W(kσ) k W(kσ) Tên Tính toán sai số Phương trình truyền sai số f (x,y,z) của biến (x, y, z, , , ) và sai số σX,σY ,σZ ,,,, ∂f ∂f ∂f σf 2 = σX2 + σY2 + σZ2 + ・・・・ ∂x ∂y ∂z Từ phương trình truyền sai số ta có sai số mở rộng σ cho hàm f bao gồm tất cả các sai số tương ứng 2 2 2 σN = N σn = n / t = N / t 2 σ=σx / x σ= a · exp (a・x) · σx σ= nS / t S + nB / t B σ= a 2σx2 + b 2σy2 σ= a 2σx2 + b 2σy2 σ= (x · y) (σx / x)2 + (σy / y) 2 σ= (x / y) (σx / x)2 + (σy / y) 2 Số đếm tổng Tốc độ đếm Diện tích đỉnh Cộng Trừ Nhân Chia Hàm e mũ Hàm logarithm Pt : f Sai số mở rộng :σ Mục N n = N / t nS - nB a · x + b · x a · x - b · x x · y x / y exp (a · x) ln (a · x) Hiệu suất ghi  peak totalr r= Tỉ số đỉnh trên tổng  Hiệu suất tuyệt đối được định nghĩa là tỉ số giữa số các xung ghi nhận được và số các lượng tử bức xạ phát ra bởi nguồn.  Hiệu suất nội được định nghĩa là tỉ số giữa số các xung ghi nhận được và số các lượng tử bức xạ đến đầu dò   /4int  abs Hiệu suất hình học : G G 4     d r Nguồn Detector  = góc khối từ nguồn tới detector (sr) Cho nguồn điểm : ) rd d 1(2 22   d d' d réf mes position mesure position étalonnage r Hiệu suất đỉnh hình học và năng lượng Điều kiện đo Đặc trưng của detector P(E) = G . I(E) Hiệu suất hình học Hiệu suất nội Hiệu suất nội : I P(E) = G . I(E) ZM Ge : 300 nm Be : 500 µm capot C h â n k h ôn g C K GeHP Lớp bảo vệ (Au, Ni, ... ? ép. : ?) 1= 2 2 1Gm Gm  1d 2 1d d 00 d m  0 d(E) Detector bán dẫn Ge L or J figure type Upside type LN2 LN2 Shield Loại (A) Loại (B) lớp n+ + HV lớp p+ - HV Preamp. Preamp. Loại n Ge Loại p Ge Detector đồng trục HPGe End cap (Aluminum) cách điện Khuếch đại Bơm N2 lỏng Thanh Cu từ bình làm lạnh KĐ ra HVS Tinh thể HPGe Độ tinh khiết < 1010/cm3 Al : p-type Ge P : n-type Ge End-cap demounted Ge detector End-cap Ge crystal Cu cold finger FET 1332.5 keV Phổ Co-60 S ố đ ế m / c h Channel number (ch) 106 105 104 103 102 10 1 0 1000 2000 3000 4000 Độ cao xung (ch) Độ phân giải năng lượng FWHM : 1.7 ~ 2.1 keV Full Width at Half Maximum FWTM : ~ 1.9 FWHM Full Width at 1/10 Maximum Hiệu suất tương đối ε1332 (Ge) ηREL = x 100 ε1332 (3" NaI) ( đo tại 25 cm ) ηREL= 20 ~ 40 % P 1332 keV FWHM = 3.70 ch = 1.85 keV FWTM = 7.1 ch P P/2 P/10 C Số đếm TB 1040 ~ 1096 keV P / C TS Peak-to-Compton Hình dạng phổ gamma Hiệu suất tương đối Độ phân giải Tỉ số P/C Đường kính ngoài Hiệu suất tương đối là đỉnh năng lượng toàn phần 1332,5keV từ nguồn Co60 với hiệu suất đỉnh tuyệt đối của tinh thể nhấp nháy NaI(Tl) có giá trị 1.2x10-3. Khoảng cách giữa nguồn với đầu dò được cho là 25cm trong cả hai trường hợp để chuẩn hoá. Tỉ số P/C là số đếm tại đỉnh 1332,5keV của 60Co chia cho số đếm trung bình của năng lượng 1040-1096keV. Độ phân giải của detector là thông số đánh giá độ giãn nở của đỉnh Gauss. Vì đỉnh phổ thực nghiệm có dạng Gauss và độ lệch trung bình. FWHM 0 ss 2s2s 3s3s E Y/2 P(E) E Y 0 2.35FWHM R H N   2,3548FWHM s ĐỘ PHÂN GIẢI NĂNG LƯỢNG LÀ GÌ??? Độ phân giải Nguồn gốc gây nhiễu loạn •Sự trôi của detector •Nhiễu ngẫu nhiên của detector và thiết bị. • Nhiễu tín hiệu Độ phân giải Độ phân giải  R  FWHM H0  2.35 N  R  2.35 F N F=hệ số Fano  FWHM overall 2  FWHM statistical 2  FWHM noise 2  FWHM drift 2  ... Phổ nguồn phóng xạ 60Co được đo bằng đầu dò NaI(Tl) và đầu dò bán dẫn HPGe Xác định diện tích đỉnh Sơ đồ khối khi phân tích phổ Sử lý đỉnh chập nếu có Diện tích đỉnh & ss Tính toán các tham số cơ bản Xác xuất phát & ss Hiệu suất đỉnh (A) Xác định vị trí đỉnh gamma (B) Xác định đồng vị và vùng diện tích đỉnh gamma P(ch) E(keV) FWHM Thông tin ban đầu Ge Detc. Đọc dữ liệu từ MCA MCA (A) Tìm kiếm đỉnh (B) Xác định đồng vị Tìm đỉnh nhận diện ĐV (A) (B) Hoạt độ Dữ liệu Hạt nhân Dữ liệu hạt nhân Báo cáo kết quả Xác định tên đồng vị và hoạt độ Tính toán diện tích đỉnh bằng pp Covell 39 B N nL nH Vùng đỉnh (L - H) P (h+1, n+) (h -1, n- ) (h, n0) FWHM kênh P Đỉnh chập PP bình phương tối thiểu Đỉnh đôi P1 P2 PP Covell mở rộng Đỉnh quan tâm Đỉnhchập PA PB2 SA+B1 PB1 SB2 L H Đỉnh hiệu chỉnh Phổ phông Nguồn gốc của phổ phông 40K và chuỗi U & Th 1) Đồng vị phóng xạ tự nhiên 40K và con cháu của chuỗi U and Th, như 214Pb, 214Bi, 228Ac và 208Tl. Phổ phông Bức xạ vũ trụ 2) Cosmic rays : tạo ra gamma đĩnh tán xạ, hạt năng lượng cao , gamma hủy (511keV), and Đồng vị phóng xạ từ phân hạch 7Be (477.6keV) Vật liệu che chắn (Pb) 3) Đồng vị từ vật liệu cho chắn như 210Pb phát γ-rays và tia X đặc trưng 46 Nhiệm bẩn detector cph / peak cph / 1keV Continuous Anni. 0 500 1000 1500 2000 Energy (keV) Màu xác xác định các đồng vị Anni. 5 1 1 5 8 3 6 0 9 1 4 6 1 1 1 2 0 1 7 6 4 8 6 1 3 5 2 2 9 5 2 3 9 1 8 6 Pb-X ray Phổ phông Tốc độ đếm phông BG phụ thuộc vào về dày che chắn Bảng 1: Nguồn gốc gây sai số theo tiêu chuẩn ANSI Std N42.14-1999 Vị trí = năng lượng (E) Nhận diện đồng vị (E, Ig(E)) Thông tin về đỉnh gamma Diện tích = số photon phát ra (N(E), (E) Hoạt độ của đv ( ) ( ) ( ). N E A E I E tg   LARA DATABASE Chuẩn phổ gamma  Phổ gamma : cung cấp 2 loại thông tin  Định tính : nhận diện đồng vị -> yêu cầu đường chuẩn năng lượng  Định lượng : xác định hoạt độ -> yêu cầu đường chuẩn hiệu suất ( ) ( ) ( ). N E A E I E tg   Chuẩn năng lượng