Bài viết tổng hợp các thủ thuật của WinXP

Network Policy của nhóm/mạng làm việc của bạn đã disable không cho bạn dùng chức năng này để tải những phần cập nhật từ Microsoft về. Nếu bạn có quyền của Admin.

pdf25 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 1429 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài viết tổng hợp các thủ thuật của WinXP, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài viết tổng hợp các thủ thuật của WinXP! Access Denied khi sử dụng Windows Update Network Policy của nhóm/mạng làm việc của bạn đã disable không cho bạn dùng chức năng này để tải những phần cập nhật từ Microsoft về. Nếu bạn có quyền của Admin. Cách Khắc phục như sau: • Nếu bạn dùng Windows XP Pro: chạy gpedit.msc từ Run, vào phần User Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Windows Update, và disable phần Remove access to all Windows Update Feature • Nếu bạn dùng Windows XP Home Edition: chạy regedit.exe từ Run, vào phần HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\WindowsUpdate, bạn hày xoá key DisableWindowsUpdateAccess hay chuyển nó thành “0″ Activation Khi bạn chạy Windows Product Activation, bạn có thể nhận được một trang Activate Windows trắng. Lỗi này xuất hiện do một trong những nguyên nhân sau: • Registry của bạn đã bị hư hay bị thay đổi • Một trong những file cần thiết đã bị hư hay bi thiếu • Độ phân giải màn hình của bạn Cách Khắc phục như sau: 1. Khởi động lại máy, nhấn F8 khi máy đang boot, chọn Enable VGA Mode trong menu Windows Advanced Options. Khi vào được Windows, bạn hãy chạy Windows Product Activation lần nữa, nếu bạn Activate đươc Windows thì bỏ qua những tiếp tiếp theo. 2. Nhấp chuột phải vào My Computer, chọn Properties -Hardware - Device Manager. Chọn card màn hình của bạn và nhấn vào disable. Khởi động lại máy và thử lại. Nếu bạn Activate được Windows thì bỏ qua những tiếp tiếp theo. 3. Chạy regedit.exe Đi tới HKEY_CLASSES_ROOT\.htm “PerceivedType”=”text” (Default) = “MozillaHTML” “Content Type”=”image/x-xbitmap” Nếu bạn không có những dòng trên, hãy chuyển tới bước tiếp theo. Nếu bạn có hãy sửa lại như sau: “PerceivedType”=”text” (Default) = “htmlfile” “Content Type”=”text/html” Khởi động lại máy, và thử activate lại Windows, nếu không thành công, chuyển qua bước kế. 4. Thay thế file Actshell.htm hiện có của bạn từ file gốc tại đĩa Windows XP bằng cách sau: o Khởi động Windows trong chế độ Safe Mode o Xoá file Actshell.htm hiện có trên đĩa cứng của bạn tại thư mục Windows\System32\Oobe o Cho đĩa Windows XP nguồn, và chạy command prompt, bạn gõ vào expand CD-ROM drive letter:\i386\actshell.ht_ c:\windows\system32\oobe\actshell.htm, khởi động lại máy và thử lại. Nếu bạn Activate được Windows thì bỏ qua những tiếp tiếp theo. 5. Sửa chữa lại Windows XP của bạn o Cho đĩa CD gốc (bootable) và boot máy bằng CD đó. Nhấn Enter khi bạm thấy màn hình Setup Windows o Chọn Acept và Windows sẽ kiểm tra cấu hình hiện thời của bạn. Nếu không tìm thấy: bạn hãy dừng lại. o Khi bạn được hỏi về việc sửa chữa lại Windows, hãy nhấn “R”. Chú ý: bạn sẽ có thể mất một số cấu hình tuỳ chọn của bạn. Add and Remove Hiden Components Windowns XP giấu không cho bạn gở bỏ một số thành phần được xây dựng sẵn với Windows XP như XP Messenger, games, Accessories, và Accessibility Options. Để gở bỏ những chương trình đó, bạn hãy đi tới thư mục C:\WINDOWS\inf, chọn file Sysoc.inf, và mở nó bằng chương trình soạn thảo văn bạn nào. Bạn sẽ thấy vài hàng có chữ “Hide”, đó chính là cái khoá để giấu những components. Bạn hãy xoá bỏ chử “Hide” đi (nhưng vẫn để lại dấu “,” và khởi động lại máy. Add and Remove -Removing Invalid Entries in the Add/Remove Programs Tool Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Uninstall, chọn chương trình nào mà bạn không muốn nó hiển thị ở Tab Add and and Romove, và nhấn “delete” Add and Remove - Restrictions Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Uninstall] và[HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Policies\Uninstall] Tạo một giá tri DWORD mới cho mỗi một restriction. Chỉnh giá trị là “1″ nếu muốn enable từng restriction hay “0″ nếu muốn disable nó. Bạn cần phần khởi động máy lại để các tips này có tác dụng • NoAddRemovePrograms - Tắt chức năng Add/Remove Programs • NoRemovePage - Tắt Change and Remove Programs • NoAddPage - Tắt Add Programs • NoWindowsSetupPage - Tắt Windows Components Wizard • NoAddFromCDorFloppy - Giấu “Add a program from CD-ROM or disk” • NoAddFromInternet - Giấu “Add programs from Microsoft” • NoAddFromNetwork - Giấu “Add programs from your network” • NoServices - Đi thẳng đến Windows Components Wizard • NoSupportInfo - Tắt Support Information Address Bar Để kích hoạt nhanh Address bar, bạn có thể dùng tổ hợp phím tắt Alt- D. Khi bạn gõ một địa chỉ trang Web kết thúc bằng tên miền .com, bạn chỉ cần gõ vào tên trang Web, và nhấn Ctrl-Enter, browser sẽ tự động thêm vào đuôi .com cho bạn. Ví du.: khi bạn muốn đền site bạn chỉ cần đơn giản gõ vào “microsoft” (không có dấu “” và nhấn Ctrl-Enter là được. Application - Opening Applications In The Back Nếu bạn muốn mở một ứng dụng nằm phía sau ứng dụng hiện có của bạn, bạn chỉ cần giữ Ctrl khi double-click vào nó. Applications - Restrict Users from Running Specific Applications Chức nằng này cho phép bạn tạo tên file và ứng dụng mà bạn hạn chế không cho user chạy Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion \Policies\Explorer] Tạo một DWORD mới và đặt tên là “DisallowRun” và cho giá trị là “1″ nếu enable Application Restrictions hay “0″ để cho phép chạy tất cả ứng dụng. Sau đó bạn tạo một key con có tên là [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion \Policies\Explorer\DisallowRun] và khai báo những ứng dụng nào sẽ bị hạn chế. Tạo một chuỗi mới cho mỗi ứng dụng, đặt tên theo thứ tự tăng dần, và chỉnh giá trị của nó thành tên chương trình cần hạn chế. Sau đó bạn khởi động lại máy tính. Applications - Restrict Applications Users Can Run Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion \Policies\Explorer] Tạo một DWORD mới và đặt tên là “RestrictRun” và cho giá trị là “1″ nếu enable Application Restrictions hay “0″ để cho phép chạy tất cả ứng dụng. Sau đó bạn tạo một key con có tên là [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion \Policies\Explorer\RestrictRun] và khai báo những ứng dụng được cho phép chạy. Tạo một chuỗi mới cho mỗi ứng dụng, đặt tên theo thứ tự tăng dần, và chỉnh giá trị của nó thành tên chương trình cho phép chạy. Sau đó bạn khởi động lại máy tính. Application - Modify Application Timeout Hệ đều hành đã chỉnh sẵn một khoảng thời gian mà một chương trình bị treo trước khi nó bị timeout. Khoảng thời gian này có độ dài ngắn tuỳ thuộc vào sự sử dụng tài nguyên máy tính mà chương trình sẽ đuợc coi là timeout. Bạn có thể chỉnh như sau: Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop], chọn HungAppTimeout, và nhập vào giá trị mới, sau đó khởi động lại máy tính. Attachments - Avoid download of file attachments that may have virus infections Hiện nay, con đường email (có file đính kèm) vẫn là một con đường lý tuởng để phát tán Virus, để tránh việc download những file trong file đính kèm trong email, bạn có thể làm như sau: chạy gpedit.msc từ Run, vào phần User Configuration/Administrative Templates/Windows Components/Internet Explorer, enable phần Configure Outlook Express và check phần Block attachments that may contain a virus. Attributes - Display the Attributes Column in Explorer Nếu bạn muốn hiển thị cột thuộc tính trong Explorer, bạn làm như sau: Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ Explorer\Advanced], Tạo một DWORD mới và đặt tên là “ShowAttribCol”, và cho giá trị là “1″ để enable cột thuộc tính của Explorer. AutoComplete - Clear Nếu bạn muốn xoá bỏ hết những AutoComplete, bạn có thể vào IE/Tools/Internet Options/Content/AutoComplete và bấm vô “Clear form” và “Clear password”. Ngoài ra.. nếu bạn muốn hiệu chính cách gợi ý trong AutoComplete, bạn có thể làm như sau: Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\ Explorer\AutoComplete], tạo một String mới và đặt tên là “Append Completion”, bạn hãy đặt giá trị cho nó là “yes” nếu bạn muốn chuỗi chữ gợi ý điền theo bạn gõ hay là “no” để AutoComplete hiện một droplist để chứa chuỗi gợi ý. Sau đó bạn hãy khởi động lại máy tính. Auto-Dial Settings Windows có chức năng tự động quay số khi cần truy cập Internet, để làm việc đó, bạn hãy Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Internet Settings] Tạo một binary value mới và đặt tên là “EnableAutodial”, Và chỉnh giá trị cho nó là “01 00 00 00″ để kích hoạt Auto-Dial và “00 00 00 00″ để bỏ chế độ đó. Để xem danh sách mà Auto-Dial đã quay, bạn hãy gõ : rasautou -s tại dấu nhắc Dos (Command Prompt) Audigy Có vài lỗi có thể xảy ra với card âm thanh của hãng Creative, Audigy. Nếu bạn nhận đuợc một trong những thông báo lỗi sau sau khi cài đặt Audigy: • Ctplay2.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the inconvenience. • Eacontrol.exe has encountered a problem and needs to close. We are sorry for the inconvenience. • SoundBlaster card needs to be installed Nguyên nhân: Creative SoundBlaster Audigy Audio có thể không là card âm thanh chuẩn của bạn Cách Khắc phục như sau: 1. Vào Start - Settings - Control Panel - Sounds, Speech, and Audio Devices. 2. Chọn Tab Audio 3. Trong phần Default device phía dưới Sound playback, chọn SB Audigy Audio. 4. Chọn OK Auto-Disconnect Modem Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servic es\LanmanServer\Parameters].Tìm chuỗi “Autodisconnect” và thay đổi thời gian tương ứng. Auto-Logon Cách 1: 1. Tại command prompt, bạn gõ “control userpasswords2″ và Enter 2. Tại tab Users. bỏ chọn mục “Users Must Enter A User Name And Password To Use This Computer” và OK 3. Tại hộp thoại Automatically Log On, gõ tên user và mật khẩu cho tài khoảng mà bạn muốn Auto-logon khi bạn khởi động máy tính. Cách 2 1. Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\Cu rrentVersion\Winlogon] 2. Với account của bạn, hãy chọn “DefaultUserName” Sau đó hãy gõ tên người dùng của bạn và OK 3. Chọn “DefaultPassword”, nhập password của bạn vào và OK. Ghi chú: Nếu bạn không có giá trị “DefaultPassword”, thì bạn hãy tạo nó. Nếu bạn không đưa Password “DefaultPassword” cho thì Windows sẽ tự động đổi khoá AutoAdminLogon từ “1″ (true) sang “0″ (false) để khoá chức năng “AutoAdminLogon feature.” 4. Chọn “AutoAdminLogon”, gõ “1″ trong mục “Value Data”, và OK. Ghi chú: Nếu bạn không có giá trị “AutoAdminLogon”, thì bạn hãy tạo nó. 5. Bạn khởi động lại máy. Auto-Play: Disable Nếu bạn muốn tắt chức năng Auto-Play của Windows, bạn làm như sau: Nếu bạn dùng Windows XP Pro 1. Chạy gpedit.msc từ Run 2. Hướng tới Computer Configuration/Administrative Templates/System. 3. Chọn Turn Off Autoplay và hiệu chỉnh Nếu bạn dùng Windows XP Home 1. Khởi động Registry Editor 2. Hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\Explorer] 3. Chọn “NoDriveTypeAutoRun” (nếu không có, hãy tạo nó, type: REG_DWORD), sửa giá trị của nó thành “0×000000FF” 4. Huớng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\Cdrom] 5. Chọn “AutoRun” và chỉnh giá trị của nó thành “0″ Auto-Play: Enable 1. Bạn hãy vào Controll Panel - Administrative Tools - Services, chọn Shell Hardware Detection và nhỉnh nó thành Automatic. 2. Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet\Services\Cdro m] 3. Chọn AutoRun và chỉnh giá trị của nó thành “1″ Auto Play - Listen To CDs Without A Click Khi bạn đưa đĩa CD nhạc vào, thông thướng Windows XP sẽ hiện ra một hộp thoại hỏi ta làm gì với CD đó. Lúc đó, bạn chỉ cần chọn một trong những actions của Windows là đuợc. Tuy nhiên, nếu bạn muốn mỗi lần đưa đĩa CD nhạc vào là Windows sẽ tự động play, thì bạn chỉ cần click vô cái checkbox “Always Do The Selected Action”. Auto - Reboot (Modify auto-reboot setting) Cách 1 Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\CrashControl], chọn AutoReboot và chỉnh giá trị là “1″ nếu muốn enable AutoReboot hay “0″ nếu muốn disable nó. Khởi động lại máy tính. Cách 2 My Computer - Properties - Advanced. Phần Startup and Recovery, click Setting, và bỏ chọn Automatic Restart trong muc System Failure. Auto-Reply Tạo một tin nhắn bằng bất cứ một chương trình soạn thảo văn bản nào, đặt tên dưới dạng *.txt. Mở OutLook Express, tới Tools - Message Rules - Mail, chọn New và tạo một Rule mới 1. Chọn For All Messages trong mục 1 2. Chọn Reply with this message trong mục 2 3. Click vào từ message (có màu xanh) trong mục 3 và chọn tin nhắn bạn đã tạo. Automatic Window Refresh Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Contro l\Update]. Chọn “UpdateMode”, hay tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có, và chỉnh thành “0″ nếu muốn Windows refresh nhanh hơn. Khởi động lại Windows. Automatically Close Non-Responding Applications on Shutdown Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_USERS\.DEFAULT\Control Panel\Desktop], Chọn “AutoEndTasks”, hay tạo một giá trị String mới nếu chưa có, và chỉnh thành “1″ nếu muốn Windows tự động đóng những chương trình Non- Responding. AVI Fix Nếu bạn đang dùng một chương trinh chia xẻ file, hay được copy từ bạn bè, bạn có được một bộ film hay. Tuy nhiên vì một lý do nào đó khiến một bộ file DIVX (với đuôi *.AVI) của bạn không thể chơi ở Windows Media Player được, đa phần là do download không đủ (partially), bạn sẽ tìm ngay cách để thưởng thức cho bằng được nó, dù chỉ là một phần. DivFix sẽ giúp bạn làm được điều đó. Background - Specify the Background Image and Wallpaper Style Có nhiều cách để thay đổi màn hình nển của Windows. Cách đơn giản nhất là chọn Start - Control Panel - Display - Desktop để thay đổi hình nền. Tuy nhiên, có một cách khác nữa, bạn hãy khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System]. Chọn “Wallpaper”, hay tạo một giá trị String mới nếu chưa có, chỉnh giá trị của nó thành đường dẫn đến hình nền của bạn. Sau đó chọn “WallpaperStyle”, hay tạo một giá trị String mới nếu chưa có, chỉnh giá trị của nó thành một trong ba giá trị sau: • “0″ - Ở giữa (chuẩn) • “1″ - Lắp đầy • “2″ - Kéo giãn Khởi động lại máy tính. Background Tab is Missing Khởi động Registry Editor, hướng tới khoá [HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Policies\System] Tìm chuỗi có tên là “NoDispBackgroundPage”, hay tạo một giá trị DWORD mới nếu chưa có, chỉnh giá trị của nó thành “1″ nếu muốn giấu Tab Background, hay thành “0″ nếu muốn nó hiển thị. Backup - Windows XP Nếu bạn dùng Windows XP Home, tiện ích Backup sẽ không đi kèm với bạn. Bạn phải tự cài đặt như sau: vào thư mục X:\VALUEADD\MSFT\NTBACKUP (X là tên ổ CDROM của bạn), double- click vào file Ntbackup.msi, và làm theo các bước hướng dẫn của Windows. Ghi chú: Có trường hợp BackUp không cho phép bạn chọn CDR, CDRW hay DVDR. Lý do là vì Removable Storage Management có lỗi khi nhận dạng ổ CD hay DVD của bạn. Cách giải quyết là bạn hay chọn một đích khác, như đĩa cứng chẳng hạn, để Backup. Backup and Recovery Backup là một trong những cộng việc quan trọng nhất cho bất cứ ai dùng vi tính. Con việc sao lưu sẽ giúp bạn tránh khỏi, hay ít nhất là giảm mức độ thiệt hại khi máy tính của bạn có vấn đề. Windows XP có tích hợp tiện ích Backup để làm công việc đó. Tuy nhiên, Backup, hay đa số những chương trình của một third-party khác, chỉ có thể đuợc sử dụng khi Windows của bạn còn có thể hoạt động được. Còn nếu trong trường hợp bạn không thể khởi động được Windows thì sao? Có nhiều cách để lấy lại dữ liệu của bạn, như restore dữ liệu trên một máy khác, rồi format máy bạn, sau đó chép lại dữ liệu vào. Ngoài ra, bạn vẫn có thể dùng Recovery Console để làm những thao tác sau, khi không khởi động đuợc Windows: • Sử dụng, sao chép, đội tên hay thay thế các files hay thư mục hệ thống. • Enable hay disable những service hay device khi lần khởi động máy tính tiếp theo của bạn • Thay thế hay sử chữ boot sector và MBR • Tạo và format các partitions Ghi chú: Bạn chỉ có thể dùng Recovery Console khi bạn có quyền Admin. Bạn phải cài đặt Recovery Console khi máy bạn còn hoạt động tốt, tuy nhiên, bạn vẫn có thể dùng Recovery Console bằng đĩa CDROM của Windows XP. Để cài Recovery Console bạn làm như sau: bằng quyền Admin, bạn hãy dùng đĩa CD của Windows XP, chạy file winnt32.exe với tham số là /cmdcons. Vi dụ: X:\1386\winnt32.exe /cmdcons (X là tên của ổ CD của bạn). Nếu bạn sử dụng đĩa CD Windows XP để chạy Recovery Console, bạn hãy boot bằng đĩa CD đó, trong phần “Welcome to Setup”, bạn nhấn “F10″ hay “R”. Để sử dụng Recovery Console, bạn có thể tham khảo toàn bộ các lệnh của Recovery Console ở Bios - Beep Codes Bạn có thể chuẩn đoán quá trình khởi động của máy bạn bằng những tiếng Beeps. Bạn có thể tham khảo bài ở Bios - View System BIOS Information Bạn có thể xem thông tin của BIOS tại khoá sau [HKEY_LOCAL_MACHINE\HARDWARE\DESCRIPTION\System], “SystemBiosDate”, “SystemBiosVersion”, “VideoBiosDate” là những thông tin vể BIOS. Black Screen Khi bạn khởi động máy tính, máy bạn bi treo ngay sau khi quá trình POST. Lỗi này xảy ra do một trong những nguyên nhân sau: • Master boot record • Partition tables • Boot sector • File NTLDR Cách Khắc phục như sau: • Tạo một đĩa boot cho Windows XP (sẽ được hướng dẫn trong mục “Boot Disks” • Dùng đĩa boot đó khởi động Windows, nếu bạn có thể boot máy mà máy không báo lỗi gì, thì vấn đề chỉ còn là ở MBR, Boot sector hay file NTLDR. Sau khi Windows được khởi đông hoàn toàn, bạn hãy sao lưu toàn bộ những dữ liệu quan trọng. • Sử dụng chương trình Disk Management để kiềm tra xem lỗi có thuộc về phần partition không. Bạn hãy nhắp phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manage - Storage - Disk Management. Nếu lỗi xảy ra là do partition, hay là bạn không thể khởi động được Windows bằng đĩa boot đã tạo, thì có lẽ bạn nên nghĩ đến việc cài đặt lài Windows, nếu bạn có bản sao lưu dữ liệu. Nhưng cách tốt nhất là tham khảo các ý kiến của các chuyên gia hay người có kinh nghiệm. • Nếu không tìm thấy lỗi ở partition, bạn nên kiểm tra Virus trên máy bạn với bản diệt Virus mới nhất. Bạn phải đảm bảo rằng máy của bạn “sạch” trước khi thực hiện một trong hai bước tiếp theo. • Sữa MBR bằng lệnh FIXMBR tại Recovery Console. Bạn có thể tham khảo tất cả các lệnh ở • Nếu partition chính của bạn là FAT, thì bạn phải dùng lệnh FIXBOOT trước khi dùng FIXMBR. Bootcfg Bootcfg là một lệnh trong Microsoft Windows XP Recovery Console để chỉnh sửa file Boot.ini. Chức năng của lện này là scan trên máy bạn xem có HDH MS Windows NT, Windows 2000 hay Windows XP được cài đặt trên máy bạn hay không. Nếu có, thì nó sẽ thêm vào hay thay thế trong file Boot.ini của bạn. Để sử dụng Bootcfg, truớc hết bạn phải vào chế độ Recovery Console. Sau đây là các tham số của nó: • /default • /add • /rebuild • /scan • /list • /redirect • /disableredirect Bài giới thiệu về Bootcfg đuợc viết đầy đủ tại Boot - Clean Boot Nếu máy của bạn có lỗi trong quá trình khởi động, và bạn không thể xác định được lỗi đó là do đâu, phương pháp Clean Boot có thể sẽ giúp được bạn. 1. Vào Start - Run, và gõ v
Tài liệu liên quan