Báo cáo Sơ lươc về công tắc tơ xoay chiều

Hiện nay với sự phát triển không ngừng của các ngành kinh te,và việc sử dụng các sản phẩm của khoa học kĩ thuật là rất quan trọng. Chính nhờ sự ứng dụng đó mà thúc đẩy nền kinh tế cho mỗi quốc gia và trên toàn thế giới, đồng thời chúng góp một phần không nhỏ vào việc tăng năng xuất lao động, phục vụ đời sống, sinh hoạt hàng ngày của con người, không những thế chúng còn thay thế và làm việc ở những môi trường không có lợi cho con người và làm việc với tính chính xác cao.

doc77 trang | Chia sẻ: diunt88 | Lượt xem: 2558 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Sơ lươc về công tắc tơ xoay chiều, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
lời nói đầu Hiện nay với sự phát triển không ngừng của các ngành kinh te,và việc sử dụng các sản phẩm của khoa học kĩ thuật là rất quan trọng. Chính nhờ sự ứng dụng đó mà thúc đẩy nền kinh tế cho mỗi quốc gia và trên toàn thế giới, đồng thời chúng góp một phần không nhỏ vào việc tăng năng xuất lao động, phục vụ đời sống, sinh hoạt hàng ngày của con người, không những thế chúng còn thay thế và làm việc ở những môi trường không có lợi cho con người và làm việc với tính chính xác cao. Để dảm bảo an toàn cho tính mạng con người, bảo vệ các thiết bị điện và tránh tổn thất kinh tế, cộng với sự phát triển như vũ bão của nền công nghiệp thì khí cụ điện ngày càng được đòi hỏi nhiều hơn, chất lượng luôn đi theo sự phát triển của công nghệ. Ngày nay các khí cụ điện hiện đại được sản suất ra phải đảm bảo tính năng an toàn và tự động hóa cao, trong đó công tắc tơ không nằm ngoài khả năng an toàn và tự động hóa, điều khiển các quy trình sản suất. Chính vì vậy vai trò cần thiết của sự nghiên cứu, thiết kế công tắc tơ là đặc biệt quan trọng nhằm nâng cao tính năng tự động hóa an toàn khi vận hành và tuổi thọ của chúng không ngừng được cải thiện hơn. Được sự giúp đỡ và hướng dẫn của các thầy trong nhóm khí cụ điện. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Đức trong khoảng thời gian học kì 2, em đã hoàn thành được đồ án với đề tài thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha.Do kiến thức, kinh nghiệm thực tế và thời gian hạn chế nên bản thiết kế không tránh khỏi những sai sót nhất định. Vì vậy em rất mong được sự chỉ bảo và góp ý của các thầy. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên : Vũ Hoàng Anh Chương1 Sơ lươc về công tắc tơ xoay chiều 1.khỏi quỏt chung về công tắc tơ xoay chiều ba pha 1.1 khỏi niờm Công tắc tơ xoay chiều là môt loai khí cụ điện dung để đóng cắt thường xuyên các mạch đông lưc từ xa các mach đông lưc có thể bằng tay hay tư đông.với tần số đóng cắt lớn từ 150 đến 1500 lần/giờ. Công tắc tơ không có chức năng bảo vê. 1.2 các thông số cơ bản 1.2.1 diện áp định mức Udm là điên áp của lưới điện mà công tắc tơ phải đóng căt Vơi điên áp một chiều Udm = 110 V,220V,440V Vơi điên áp xoay chiều Udm=110 V,220V,380V,500V. 1.2.2 dũng điên đinh mức Idm là dong điên di qua tiếp điểm chính của công tắc tơ khi công tắc tơ làm viêc ở chế độ dai han. 1.2.3 điện áp điều kiển đinh mức Udkdm là điên áp đinh mức đặt vào cuộn dây nam châm điện của công tắc tơ. 1.2.4 số cực Là số căp tiếp điểm chính của công tắc tơ 1.2.5 số căp tiếp điểm phụ 1.2.6 khả năng đóng,khả năng ngắt Là giỏ trị dũng diện đóng và cắt lớn nhất mà công tắc tơ có thể đóng cắt dươc mà không bị hỏng tiếp điểm. Idong =(5-8)Idm Ingắt =(4-8)Iđm 1.2.7 tuổi thọ công tắc tơ Là số lần đóng cắt lớn nhất mà công tắc tơ có thể thực hiện được thường thỡ số lần đóng căt lớn nhất mà công tắc tơ có thể thực hiên đươc từ 106 -107 lần 1.2.8 tần số thao tỏc Là số lần đóng cắt trong một giờ 1.2.9 tính ổn đinh điên đông và ổn định nhiệt Ngĩa là khi làm việc bỡnh thường cũng như khi có sự cố thỡ nhiệt độ phát nóng của các chi tiết phải nhũ hơn nhiệt đô phát nóng cho phộp. 1.3 phân loai công tắc tơ 1.3.1 theo nguyờn lý truyền động người ta chia công tắc tơ thành ba loai + công tắc tơ điên từ + công tắc tơ khí nén + công tắc tơ thủy lực 1.3.2 theo nguyờn lý của cơ cấu chấp hành + công tắc tơ có tiếp điểm + công tắc tơ không tiếp điểm 1.3.3 theo tính chất của nguồn điện được đóng cắt + công tắc tơ điện xoay chiều + công tắc tơ điện một chiều 1.4 cấu tạo chung của công tắc tơ xoay chiều ba pha kiểu điên từ Cấu tạo chung của công tắc tơ xoay chiều ba pha kiểu điên từ gồm : -Mạch vòng dẫn điện (gồm đầu nối, thanh dẫn và các tiếp điểm) - Hệ thống dập hồ quang - Các cơ cấu trung gian - Nam châm điện - Các chi tiết và các cụm cách điện - Các chi tiết kết cấu vỏ... 1.5 các yêu cầu chung đối với công tắc tơ xoay chiều ba pha 1.5.1 yờu cầu về kĩ thuật - Đảm bảo độ bền nhiệt của các chi tiết, bộ phận khi làm việc ở chế độ sự cố và định mức. - Đảm bảo độ bền cách điện của các chi tiết bộ phận cách điện và khoảng cách cách điện khi làm việc với điện áp cực đại, kéo dài và trong điều kiện của môi trường xung quanh ( như mưa, bụi...), cũng như khi có điện áp nội bộ hoặc quá điện áp do khí quyển gây ra. - Độ bền cơ và tính chịu mài mòn của các bộ phận KCĐ trong thời gian giới hạn số lần thao tác thiết kế, thời hạn làm việc ở chế độ định mức và sự cố. - Đảm bảo khả năng đóng ngắt ở chế độ định mức và chế độ sự cố, độ bền điện của các chi tiết, bộ phận. 1.5.2 yờu cầu về vận hành - Có độ tin cậy cao - Có tuổi thọ lớn, thời gian sử dụng lâu dài - Đơn giản trong chế tạo, dễ thao tác, thay thế và sửa chữa. - Phí tổn cho vận hành, tiêu tốn năng lượng ít 1.5.3 yờu cầu về kinh tế xó hội - Giá thành hạ - Tạo điều kiện để dễ dàng thuận tiện cho người vận hành - Đảm bảo an toàn trong lắp giáp và sửa chữa. - Có hình dánh và kết cấu phù hợp , đẹp. - Vốn đầu tư cho chế tạo và lắp giáp ít 1.6 Nguyờn lý làm việc và kết cấu chung của cụng tắc tơ xoay chiều ba pha Cơ cấu điện từ gồm hai bộ phận: cuộn dây và mạch từ và được phân thành nhiều loại như công tắc tơ kiểu điện từ hút chập, công tắc tơ kiểu điện từ kiểu hút ống dây và công tắc tơ kiểu hút ống thẳng. Tất cả các công tắc tơ trên đều làm việc theo nguyên lý điện từ gồm mạch từ dùng để dẫn từ nó là những lá thép kĩ thuật điện được dập thành chữ E hoặc chữ U và được ghép lại với nhau. Mạch từ được chia làm hai phần: một phần được kẹp chặt cố định, phần còn lại là nắp được nối với hệ thống tiếp điểm qua hệ thống tay đòn.Cuộn dây hút có điện trở và điện kháng rất bé. Khi ta đặt điện áp váo hai đầu cuộn dây của nam châm điện sẽ có dòng điện chạy trong cuộn dây, cuộn dây sẽ sinh ra từ thông khép mạch qua lõi sắt và khe hở không khí ( tạo lực hút điện từ kéo nắp (phần ứng) về phía lõi. Khi cắt điện áp (dòng điện ) trong cuộn dây thì lực hút điện từ không còn nữa và dưới tác dụng của hệ thống phản lưc nắp bị nhả ra. YấU CẦU THIẾT KẾ Thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha - Tiếp điểm chính : Iđm = 20 A ; Uđm = 400V - Số lượng : 3 tiếp điểm chớnh thường mở;hai tiếp điểm phụ thường mở,hai tiếp điểm phụ thường đóng - Nam châm điện : Uđm = 220V ; f = 50Hz ;Iđm phụ =5 A - Tần số thao tác : 400 lần đóng cắt/giờ - Tuổi thọ : cơ :100.000 ; điện : 1.000.000 lần đóng cắt - Làm việc liên tục : cách điện cấp B ***NễI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TINH TOÁN*** Phần 1: Chọn phương án kết cấu(sơ đồ động, kiểu tiếp điểm, kiểu nam châm điện) Phần 2: Tính mạch vòng dẫn điện(thanh dẫn, đầu nối, tiếp điểm.) Phần 3: Chọn hộp dập hồ quang Phần 4: Tính lò xo nhả, lò xo tiếp diểm. Phần 5: Dựng đặc tính cơ. Phần 6: Tính toán nam châm điện Phần 7: Tính và dựng đặc tính hút điện từ. Phần 8: Tính toán nhiệt, hệ số nhả, trọng lượng nam châm điện và công tắc tơ. Phần 9: Thiết kế kết cấu. Phần 10: vẽ bản vẽ tổng lắp rỏp khổ giấy Ao Chương2 Chọn phương án thiết kế 2.1. Lựa chọn nam châm điện. Dựa vào số lần thao tác trong một giờ 400 lần thao tỏc trờn giờ là ta phân biệt được chế độ làm việc của công tắc tơ điện xoay chiều ba pha nói trên, làm việc ở chế độ làm việc nhẹ Công tắc tơ xoay chiều dùng nam châm điện có mạch từ hình chữ E hoặc chữ U có nắp quay quanh trụ hoặc chuyển động tịnh tiến theo kiểu hút ống dây, chuyển động kiểu hút thẳng, kiểu quay trên một cạnh và có phần ứng nằm ngoài cuộn dây, phấn ứng chuyển động trong lòng ống dây hoặc một phần ống dây. Nếu sử dụng nam châm điên có kiểu hút quay thỡ nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay của tiếp điểm động sẽ làm cho kích thước của nam châm điện bé đi có lợi về mặt kinh tế Tuy nhiờn qua phân tích ưu nhược điểm của các loại NCĐ đã có sẵn. Ta chọn NCĐ hình chữ E, kiểu hút thẳng có phần ứng chuyển động một phần trong lòng ống dây. Loại kết cấu này có nắp và phần động chuyển động tịnh tiến, phương chuyển động trùng với phương tác dụng của các lực. Đồng thời cho đặc tính lực hút tương đối lớn, hành trình chuyển động nhanh, thời gian chuyển động ngắn. Từ thông rò không sinh ra lực từ phụ. Tuy nhiên đi cùng với những ưu điểm thì NCĐ có kết cấu trên còn có mặt hạn chế là: Có bội số dòng điện lớn so với các mạch từ khác nên không thể dùng trong các chế độ làm việc nặng và trung bình. Lực lò xo nhỏ, công suất nhỏ. Việc dùng kết cấu NCĐ hình chữ E, kiểu hút thẳng, có phần ứng chuyển động một phần trong lòng ống dây hoàn toàn phù hợp với công tắc tơ xoay chiều 3 pha kiểu điện từ có chế độ làm việc nhẹ. 2.2. Lựa chọn hệ thống tiếp điểm chính và hệ thống tiếp điểm phụ. Với yêu cầu thiết kế công tắc tơ xoay chiều 3 pha có tần số đóng cắt bằng cơ = 1.000.000 lần, đóng cắt bằng điện = 100.000 lần. Nên các tiếp điểm phải có độ mài mòn tốt về điện và cơ. Qua phân tích và khảo sát các loại tiếp điểm : Nếu chọn tiếp điểm kiểu ngón vỡ tiếp điểm kiểu ngón có đặc điểm là do có khoảng lăn khoảng trượt nên điểm làm việc khác điểm hồ quang cháy do đó tuổi thọ của tiếp điểm sẽ được nâng cao điều này đặc biệt có y ngió khi dũng lớn Con tiếp điểm kiểu câu một pha hai chỗ ngắt có đặc điểm là không có khoảng lăn khoảng trượt tuy nhiên một pha lại có hai chỗ ngắt nên hồ quang được phân đoạn nên rễ giâp được hồ quang và kiểu tiếp điểm này thường đi theo với nam châm điện hỡnh chữ E năp hút thẳng mặt khác nó cũn cú ưu điểm là là khả năng ngắt lớn không cần dây nối mềm, có khả năng làm sạch nơi tiếp xúc, chiếm ít không gian. Ngoài ra việc dập hồ quang được đảm bảo. Vỡ dũng đinh mức chỉ có 20 A và kêt cấu mạch từ và kiểu hút đó chọn ở trờn ta chọn tiếp điểm kiểu cầu phù hợp với NCĐ kiểu hút thẳng với dòng điện đi qua tiếp điểm chính Iđm = 20A. 2.3. Lựa chọn sơ bộ hệ thống dập hồ quang. Ta đi xét hai loại buồng dập hồ quang: 2.3.1buồng dập hồ quang kiểu dàn dập được cấu tao từ nhiều tấm sắt non ghép song song với nhau ta biết rằng sắt non là vật liệu từ mềm khi có hồ quang dưới tác dụng của từ dư trong tấm sắt non làm cho hồ quang bị kéo về phía tấm sắt nên hồ quang được kéo dài đường kính hồ quang giảm hồ quang sẽ bị tắt buồng dập hồ quang kiểu khe hẹp cộng với quận thổi từ gồm hai tấm cỏch nhiệt một lồi một lừm tạo thành một khe hẹp có dạng ziczăc.nguyên tắc dập hồ quang là kéo dài hồ quang và giảm nhiệt độ hồ quang do truyền nhiệt vào hai tấm.để hồ quang vào khe hẹp người ta dung cuộn thổi từ mắc nối tiếp hay song song với tiếp điểm chính nhưng thường mắc nối tiếp vỡ lực điện từ lớn và chiều của lực điện từ không phụ thuôc vào chiều dũng điện nên có thể dung cho cả nguồn một chiều và xoay chiều tuy nhiên người ta chỉ dung cho nguồn xoay chiều cho trường hợp dũng lớn vỡ cụng tắc tơ mà ta thiết kế là công tắc tơ xoay chiều ba pha dũng nhỏ nờn ta chon buồng dập hồ quang kiểu dàn dập. mỗi chi tiết tiếp điểm sẽ có một buồng dập hồ quang riêng. 2.4 lưa chọn hệ thống phản lực Ta chọn lũ xo tiếp điểm chính là lũ xo xoắn hỡnh trụ chịu nộn Chọn lũ xo nhả là lũ xo xoắn hỡnh trụ chịu kộo Chọn lũ xo tiếp điêm phụ là lũ xo xoắn chịu nộn 1.5. Thành lập sơ đồ nối dây. 1. Giá phần động 2. Lò xo tiếp điểm 3. Tiếp điểm động 4. Tiếp điểm tĩnh 5. Lắp NCĐ 6. Lò xo nhả 7. Thân (lõi) NCĐ 8. Cữ chặn m _ Độ mở của tiếp điểm l _ Độ lún của tiếp điểm ( _Khe hở không khí Flxtđ _ Lực lò xo tiếp điểm Ftđ _ Lực ép tiếp điểm Flxnh _ Lực lò xo nhả Fđt _Lực hút điện từ G _ Trọng lượng  Hình 2.1 Chương 3 Tớnh mạch vũng dẫn điện 3.1. Khái niệm chung về mạch vòng dẫn điện công tắc tơ xoay chiều ba pha Mạch vòng dẫn điện của khí cụ điện do các bộ phận khác nhau về hình dáng, kết cấu và kích thước hợp thành. Mạch vòng có tác dụng dẫn dòng điện khi tiếp điểm đóng và ngắt dòng điện khi tiếp điểm mở. Theo kết cấu công tắc tơ ta đã chọn sơ bộ ở trên thì mạch vòng dẫn điện gồm có: + Thanh dẫn:gồm thanh dẫn động và thanh dẫn tĩnh. + Đầu nối + Hệ thống tiếp điểm ( giá đỡ tiếp điểm, tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh).  Hình 3.1. Sơ đồ mạch vòng dẫn điện 1 – Thanh dẫn vào 5 – Giá đỡ tiếp điểm động 2 – Cuộn thổi từ 6 – Dây nối mền 3 – Tiếp điểm tĩnh 7 - Đầu nối ra 4 – Tiếp điểm động 3.2. Yêu cầu đối với mạch vòng dẫn điện. - Có điện trở suất nhỏ, dẫn điện tốt. - Bền đối với môi trường. -có độ mài mũn cao. - Tổn hao đồng nhỏ. - Có thể làm việc được trong một khoảng thời gian ngắn khi có sự cố. - Có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, lắp ráp, sửa chữa. 3.3. Tính toán và chọn thanh dẫn. Nhiêm vụ:xác đinh đươc tiết diện và kích thước của thanh dẫn sau đó dựa trên các kích thước đó kiểm ngiệm chúng ở chế độ làm việc dài hạn và ngắn hạn 3.3.1. Yêu cấu đối với thanh dẫn. - Có điện trở suất nhỏ, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt. - Có độ bền cơ khí cao, dễ gia công. - Có khả năng chịu được ăn mòn hóa học, ít bị oxi hóa. - Có độ mài mòn nhỏ khi bị va đậm. - Kết cấu đơn giản, giá thành rẻ. 3.3.2. Chọn vật liệu. Để thỏa mãn các yêu cầu đối với thanh dẫn. Chọn vật liệu làm thanh dẫn là thanh dẫn bằng đồng kéo nguội có (bảng 2-13, Tài liệu [2]) : - Ký hiệu vật liệu ML - TB - Tỉ trọng 8,9 (g/cm3) - Điện trở suất ở nhiệt độ 20 oC 1,58.10-8 ((.m) - Độ dẫn nhiệt 3,9 (W/cmoC) - Tỉ trọng nhiệt 0,39 (Ws/cmoC) - Độ cứng Brinen 80 ( 120 (KG/mm2) - Nhiệt độ nóng chảy 1083 (oC) - Hệ số nhiệt điện trở 0,0043 (1/oC) - Nhiệt độ phát nóng cho phép 95 (oC) 3.3.3. Hình dạng và kết cấu. Chọn thanh dẫn bằng đồng kéo nguội, dạng hình chữ nhật. a b a S b l Hình 3.2. Hình dạng và kết cấu thanh dẫn a - Chiều rộng thanh dẫn (mm); b - Chiều dày thanh dẫn (mm) l - Chiều dài thanh dẫn (mm); S - Tiết diện của thanh dẫn (mm2) 3.3.4. Kích thước thanh dẫn động ở chế độ làm việc dài hạn. Cơ sở để tính toán là dưa theo phương trỡnh cõn bằng nhiệt khi làm việc ở chế độ dài hạn - Bề dày thanh dẫn được xác định theo công thức 2-6, tài liệu [2]: b =  Trong đó: Iđm - Dòng điện đinh mức (A) ((- - Điện trở suất vật liệu ở nhiệt độ ổn định ((.m) Kph - Hệ số tổn hao đặc trưng cho tổn hao bởi hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng gần: Kph=1,03(1,06, chọn Kph =1,05 n - Tỉ số tiết diện : n= 410, chọn n = = 5 KT - Hệ số tỏa nhiệt : Chọn KT = 7 (Tra bảng 6-5 tài liệu [2]) (ôđ - Độ tăng nhiệt ổn định: (ôđ = 55oC đối với đồng (Bảng 6-1, Tài liệu [2]). - Bề rộng thanh dẫn được xác định: a = n.b(mm) - Điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ ổn định:  Trong đó: - Điện trở suất của vật liệu ở nhiệt độ . ( (1/oC) - Hệ số nhiệt điện trở của đồng (Cu = 0,0043. (ôđ (oC) -Nhiệt độ ổn định (ôđ = 95oC (Bảng 6-1 Tài liệu [2]). Vậy:  - Kích thước thanh dẫn làm việc với Iđm = 20 A:   a = 5.0,73 = 3,65(mm) vậy ta xác định được kich thước tối thiểu của thanh dẫn là: a=3.65(mm) b=0.73(mm) Trên thanh dẫn có gắn tiếp điểm vì vậy kích thước thanh dẫn phải đủ lớn để gắn tiếp điểm lên đó. Do đó, kích thước thanh dẫn phải được chọn theo kích thước tiếp điểm mà kich thước tiếp điểm lại phụ thuộc vào dũng đinh mức vỡ vậy để chọn a phù hợp ta phải xác định kích thước tiếp điểm kết hợp với kích thước thanh dẫn đó tớnh theo lý thuyết ở chế độ dài hạn. Theo bảng 2-15 Tài liệu [2] với Idm = 20A, ta chọn đường kính tiếp điểm d=7 mm. vậy ta chọn a=d+2(mm)=6+1=8(mm) Kờt luõn: Từ tính toán ở trên ta xác đinh được các kích thước của thanh dẫn như sau: +Chiều rộng thanh dẫn là a=8(mm) +Chiều dày thanh dẫn là b=1(mm) + Tiết diện thanh dẫn la S=a*b=8(mm2) 3.3.5. Tính toán và kiểm tra thanh dẫn. Quá trình kiểm tra nhằm xác định xem với tiết diện tính toán và lựa chọn có đảm bảo được độ tăng nhiệt và nhiệt độ ổn định cho phép khi thanh dẫn làm việc ở chế độ dài hạn hay ở chế độ sự cố hay không, Đồng thời kiểm tra xem thanh dẫn (với thiết diện không đổi) có làm việc hay làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu và khả năng quá tải là bao nhiêu ở chế độ không ổn định nhiệt (gồm chế độ ngắn hạn, chế độ ngắn mạch) mà thanh dẫn không bị biến dạng hay tính chất của vật liệu làm thanh dẫn vẫn ở điều kiện cho phép. 3.3.5.1 Kiểm tra khi làm việc ở chế độ dài hạn. - Mật độ dòng điện ở chế độ dài hạn:  (A/mm2 ) nằm trong khoảng từ 2 (A/mm2 ) đến 4 (A/mm2) - Kiểm tra nhiệt độ phát nóng của thanh dẫn.  ) Trong đó : S = a.b = 8*1= 8 mm2 P = 2.(a + b) = 2.(8+1) = 18 mm (0 - Nhiệt độ môi trường, (0 = 40 oC (0- Điện trở suất ở 0 oC   Ta cú nhiệt độ ổn đinh của thanh dẫn ở chế độ làm việc dài hạn là: (td=67,7oC< [(]=95 oC Như vậy, kích thước thanh dẫn đã tính toán thoả mãn chế độ làm việc dài hạn. 3.3.5.2. Kiểm nghiệm thanh dẫn động ở chế độ ngắn mạch. Độ dẫn nhiệt của KCĐ là tính chất chịu được sự tác dụng nhiệt của dòng điện ngắn mạch trong thời gian ngắn mạch được đặc trưng bằng dòng bền nhiệt là dòng điện mà ở đó thanh dẫn chưa bị biến dạng.hay noí cách khác là thanh dẫn chưa bị hóa mềm Đặc điểm quá trình phát nóng khi có dòng ngắn mạch là : dòng điện và mật độ dòng điện có trị số rất lớn nhưng thời gian dòng điện chạy qua rất nhỏ, sự thay đổi dòng điện theo thời gian rất phức tạp và sự thay đổi nhiệt độ tương đối lớn của bộ phận dẫn điện sau thời gian ngắn mạch. Mật độ dòng điện khi xảy ra ngắn mạch, theo công thức 6-21, tài liệu [2] ta có :  Trong đó: tnm – thời gian ngắn mạch (s). A(nm , A(o - là hằng số tích phân ứng với nhiệt độ (nm,(o (nm- Nhiệt độ vật dẫn sau khi ngắn mạch (nm= 250 0C. (o – Nhiệt độ ban đầu vật dẫn là nhiệt độ môi trường (0= 40 0C. Tra hình 6-6 ta được A(nm= 3,5.104 A2s/mm4 A(0 = 0,9.104 A2s/mm4 + Với tnm= 1s ta có: jnm =  + Với tnm = 3s ta có: jnm =  Với tnm = 4s ta có: jnm =  Với tnm = 10s ta có: jnm =  Như vậy thanh dẫn động ta tính toán ở trên thỏa mãn chế độ làm việc ngắn mạch. Kết Luận: Qua kiểm tra chế độ dài hạn và chế độ ngắn mạch ta thấy các thông số của thanh dẫn động đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật. 2.3.6 Tính toán thanh dẫn tĩnh: Do thanh dẫn tĩnh và thanh dẫn động có cùng dòng điện định mức đi qua nên kích thước thanh dẫn tĩnh giống như thanh dẫn động nhưng do thanh dẫn tĩnh có gắn với phần đầu nối nên chọn kích thước thanh dẫn tĩnh lớn hơn thanh dẫn động để đảm bảo độ bền cơ khi băt vis và do đó ta không cần kiểm nghiệm lại kích thích thanh dẫn tĩnh nữa. (*). Chọn kích thước thanh dẫn tĩnh là: + Chiều rộng thanh dẫn tĩnh a = 8+2=10 (mm) +chiều dày thanh dẫn tĩnh la b=1(mm) 3.4 Chọn và tính toán đầu nối: 3.4.1. Khái niệm và nhiệm vụ của đầu nối. Đầu nối tiếp xúc là phần tử rất quan trọng của KCĐ, nếu không chú ý dễ bị hư hỏng nặng trong vận hành nhất là đối với KCĐ có dòng điện lớn và điện áp cao. Đầu nối là bộ phận để đưa dòng điện vào và ra của KCĐ. Đầu nối gồm: các đầu cực để nối với dây dẫn bên ngoài và nối với các bộ phận bên trong mạch vòng dẫn điện. Đầu nối làm nhiệm vụ liên kết mạch ngoài với mạch vòng dẫn điện, đồng thời làm nhiệm vụ liên kết các chi tiết của mạch vòng dẫn điện. 3.4.2. Yêu cầu đối với đầu nối. - Nhiệt độ các mối nối ở chế độ làm việc dài hạn với dòng điện định mức không được tăng quá nhiệt độ tiếp xúc cho phép, do đó mối nối phải có kích thước và lực ép tiếp xúc Ftx đủ lớn để điện trở tiếp xúc Rtx không lớn, tổn hao công suất bé. - Mối nối tiếp xúc cần có đủ độ bền cơ và độ bền nhiệt khi có dòng ngắn mạch chạy qua. - Lực ép điện trở tiếp xúc, năng lượng tổn hao và nhiệt độ phải ổn định khi KCĐ vận hành liên tục.