Bảo hiểm hàng hải

Khái quát chung về bảo hiểm hàng hải • II- Rủi ro – tổn thất trong bảo hiểm hàng hải • III- Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển • IV - Bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance)

pdf101 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 1653 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bảo hiểm hàng hải, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BẢO HIỂM HÀNG HẢI • I . Khái quát chung về bảo hiểm hàng hải • II- Rủi ro – tổn thất trong bảo hiểm hàng hải • III- Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển • IV- Bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance) I . Khái quát chung về bảo hiểm hàng hải • 1- Khái niệm • Bảo hiểm hàng hải là những nghiệp vụ bảo hiểm có liên quan đến hoạt động của con tàu, con người hoặc của hàng hoá được vận chuyển trên biển hay những nghiệp vụ bảo hiểm những rủi ro trên biển, trên bộ, trên sông liên quan đến hành trình đường biển. 2- Các loại bảo hiểm hàng hải. • Căn cứ vào các đối tượng, bảo hiểm hàng hải gồm 3 loại: • a. Bảo hiểm hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường biển: đối tượng bảo hiểm là hàng hoá XNK được vận chuyển trên biển và các chi phí có liên quan như: cước phí, trị giá gia tăng, lãi. Người mua bảo hiểm là các chủ hàng hoá XNK, người bán bảo hiểm là các công ty bảo hiểm. 2- Các loại bảo hiểm hàng hải. • b. Bảo hiểm thân tàu (Hull Insurance) còn gọi là bảo hiểm vật chất thân tàu biển: là loại bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm của nó là vỏ tàu, máy móc và các thiết bị trên tàu và các chi phí hợp lý: Chi phí dọc hành trình, chi phí ứng trước lương cho sỹ quan thuỷ thủ (chi phí hoạt động của tàu) và một phần trách nhiệm mà chủ tàu phải chịu trong trường hợp hai tàu đâm va nhau. • c. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu: là bảo hiểm những thiệt hại phát sinh từ trách nhiệm của chủ tàu trong quá trình sở hữu, kinh doanh, khai thác tàu biển đối với người khác. II- Rủi ra, tổn thất trong bảo hiểm hàng hải • 1- Rủi ro • 1.1- Định nghĩa- Risk • - Rủi ro là những đe doạ nguy hiểm không lường trước được, là nguyên nhân gây nên tổn thất cho đối tượng bảo hiểm. 1.1- Định nghĩa- Risk • Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra trên biển, của biển, liên quan đến một hành trình hàng hải- tức là trong một hành trình đường biển, có thể xảy ra rủi ro cho con tàu này nhưng lại không xảy ra rủi ro đối với con tàu khác (cháy), rủi ro này có thể xảy ra do các hiện tượng tự nhiên trên biển (sóng ngầm, bão) • - Rủi ro là nguyên nhân của tổn thất, nói đến rủi ro là nói đến tổn thất ở dạng tiềm năng. Bảo hiểm chỉ quan tâm đến rủi ro khi nó đã xảy ra tổn thất. • - Nói cách khác rủi ro là nguyên nhân ở dạng tiềm năng, còn tổn thất là kết quả khi đã xảy ra. • - Rủi ro hàng hải có thể xảy ra từ kho đến cảng. Risk • Rủi ro trong bảo hiểm hàng hải bao gồm trước hết những rủi ro của biển, đặc trưng cho hoạt động hàng hải như chìm đắm, mắc cạn, đâm vabên cạnh đó còn có những rủi ro khác cũng rất dễ phát sinh trên biển như: trộm cắp, cháy nổ, mất tích. 1.2- Phân loại rủi ro • 1.2.1- Căn cứ vào nguyên nhân gây rủi ro (nguồn gốc sinh ra rủi ro) chia thành 5 loại: • a. Thiên tai (Act of God): là những hiện tượng tự nhiên mà con người không chi phối được, ví dụ những chấn động về địa chất, hải lưu, khí hậu, gió lốc, bão, sóng thầnTuy nhiên cần lưu ý là không phải thiên tai nào cũng được bảo hiểm và ngay đối với các thiên tai được bảo hiểm thì bảo hiểm cũng chỉ bảo hiểm khi thiên tai xảy ra ở một cấp độ nhất định. 5 loại rủi ro (tt) • b. Tai nạn bất ngờ trên biển (perils of the sea/ accidents of sea): là những tai nạn xảy ra đối với con tàu ở ngoài biển, ví dụ: mắc cạn, mắc kẹt, chìm, đắm, mất tích, nổ cháy, đâm vaNhững thiên tai này có thể gắn liền với các trường hợp thiên tai kể trên, ví dụ do bão lớn mà tàu bị đắm nhưng cũng có thể xảy ra một cách độc lập không có liên quan đến thiên tai. 5 loại rủi ro (tt) • c. Rủi ro do các hành động chính trị xã hội hoặc do lỗi của người được bảo hiểm gây nên: chiến tranh (chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, hành động thù địch hoặc tàu và hàng bị bắt, bị tịch thu, bị chiếm giữ; thiệt hại do bom, mìn, ngư lôi); rủi ro đình công (đình công, cấm xưởng, ngừng trệ lao động, bạo động, nổi loạn của dân chúng hoặc do hành vi của người đình công, công nhân bị cấm xưởng) và các hành động khủng bố hoặc do người khủng bố gây ra 5 loại rủi ro (tt) • d. Rủi ro do các hành động riêng lẻ của con người như: trộm, cắp, cướp, mất trộm, mất cắp, mất cướp. • e. Rủi ro do những nguyên nhân khác, thường là những rủi ro phụ như: hàng bị rách, vỡ, cong, vênh, bẹp, mất mùi, lây hại Những rủi ro này có thể xảy ra trên biển (do những nguyên nhân không phải là một tai hoạ của biển), trên bộ, trên không, trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ, giao nhận, lưu kho, bảo quản hàng hoá 1.2.2- Căn cứ vào nghiệp vụ bảo hiểm • a) Các rủi ro thông thường được bảo hiểm: là những rủi ro được bảo hiểm một cách bình thường theo các điều kiện bảo hiểm gốc, đối với hàng hoá là các điều kiên: A, B, C, WA, AR, FPA; đối với tàu có các điều kiện: TLO, FOD, FPA, ITC. Đây là những rủi ro có tính chất bất ngờ, ngẫu nhiên, xảy ra ngoài ý muốn của người được bảo hiểm như: thiên tai, tai hoạ của biển, tai nạn bất ngờ khác, tức là gồm cả rủi ro chính và rủi ro phụ. * Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm, bao gồm: • - Rủi ro mắc cạn (Stranding): là hiện tượng tàu đi vào chỗ nước nông, đáy tàu chạm với đáy biển hoặc nằm trên một chướng ngại vật khác làm cho cho hành trình của tàu bị gián đoạn (tàu không chạy được) và muốn thoát được thường phải nhờ đến ngoại lực. Rủi ro mắc cạn bao gồm cả rủi ro mắc kẹt. * Rủi ro chính: là rủi ro thường xuyên xảy ra và được bảo hiểm trong mọi điều kiện bảo hiểm, bao gồm: • - Rủi ro chìm đắm (sinking): là hiện tượng tàu hoặc phương tiện vận chuyển bị chìm hẳn xuống nước, đáy tàu chạm với đáy biển làm cho hành trình bị huỷ bỏ. * Rủi ro chính • - Cháy (Fire): là hiện tượng ô xy hoá hàng hoá hay vật thể khác trên tàu có toả nhiệt lượng cao. Rủi ro cháy bao gồm hai loại: • +) Cháy bình thường • +) Cháy nội tỳ * Rủi ro chính • - Rủi ro đâm va (Collisionlà hiện tượng phương tiện vận chuyển đâm hoặc va với bất kỳ vật nào ở bên ngoài trừ nước (bao gồm cả nước đá). * Rủi ro chính • - Rủi ro vất hoặc ném xuống biển (Jettision): là hành động vất một phần hàng hoá hoặc trang thiết bị của tàu xuống biển nhằm mục đích cứu tàu và hành trình của tàu. * Rủi ro chính • - Rủi ro mất tích (missing): là trường hợp tàu không đến được cảng như quy định của hợp đồng và sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hành trình bị mất tin tức về tàu và hàng hoá trên tàu. * Các rủi ro phụ: là những rủi ro ít xảy ra, chỉ được bảo hiểm trong các điều kiện bảo hiểm rộng nhất • Rách • Hấp hơi • Lây hại • Lây bẩn • Rỉ • Móc cẩu b. Các rủi ro phải bảo hiểm riêng (rủi ro loại trừ tương đối) • Là những rủi ro loại trừ đối với các điều kiện bảo hiểm tiêu chuẩn, nếu muốn được bảo hiểm thì phải mua riêng, gồm: • +) Rủi ro chiến tranh (War Risk- WA) • +) Rủi ro đình công: strike, riots, civil, commodition- SRCC • Đây là 2 rủi ro đặc biệt hay là rủi ro phi hàng hải nhưng có liên quan đến hành trình của tàu nên phải được mua riêng hoặc mua thêm, người ta thường tách 2 loại rủi ro này ra khỏi bảo hiểm hàng hải để giảm bớt phí bảo hiểm, chủ hàng nào muốn mua thì mới nộp thêm. c. Rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối) • Là những rủi ro không được bảo hiểm đối với bảo hiểm hàng hải trong mọi trường hợp (tuy nhiên vẫn có thể được bảo hiểm trong những loại bảo hiểm khác) để tránh lợi dụng bảo hiểm kiếm tiền, gồm 7 rủi ro sau: c. Rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối) • +) Buôn lậu (Contraband): là hành vi buôn bán trái với quy định của nước bảo hiểm (tính chất của buôn lậu là phải có di chuyển hàng hoá qua biên giới) • +) Lỗi của người được bảo hiểm (Insured’s fault) • +) Tàu không đủ khả năng đi biển- Unseaworthiness ship • +) Tàu đi chệch hướng- Deviation: là tàu đi sai trình tự hoặc đi ra ngoài trình tự đã quy định không vì nguyên nhân cứu nạn, lánh nạn hay tránh gặp rủi ro c. Rủi ro loại trừ (loại trừ tuyệt đối)-tt • +) Nội tỳ- Inherent Vice: là những hư hỏng mang tính bản chất của đối tượng bảo hiểm. • +) Ẩn tỳ- Latent Defect: là những hư hỏng mà bằng khả năng thông thường con người không phát hiện được. • +) Mất khả năng tài chính của chủ tàu: khả năng tài chính là khả năng đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bất thường của tàu ở dọc đường. 2- Tổn thất (Loss/ Damage/ Average) • 2.1- Khái niệm • Tổn thất là những hư hại, mất mát của đối tượng bảo hiểm do những rủi ro được bảo hiểm gây nên 2.2- Phân loại tổn thất • 2.2.1- Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất: • - Tổn thất bộ phận (partial loss) • - Tổn thất toàn bộ (Total Loss) + Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual Total Loss): • + Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss) • 2.2.2- Căn cứ vào trách nhiệm và quyền lợi đối với tổn thất (căn cứ vào tính chất của tổn thất) • - Tổn thất riêng (Particular Average) • - Tổn thất chung (General Average- GA) Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất • Tổn thất bộ phận (partial loss): là những mất mát, hư hại một phần đối tượng bảo hiểm thuộc một hợp đồng bảo hiểm. • Tổn thất toàn bộ (Total Loss): là sự mất mát hư hại 100% giá trị hoặc giá trị sử dụng của đối tượng bảo hiểm • + Tổn thất toàn bộ thực tế (Actual Total Loss): là tổn thất do đối tượng bảo hiểm bị phá huỷ hoàn toàn, bị hư hỏng nghiêm trọng hoặc người được bảo hiểm bị tước hẳn quyền sở hữu đối với đối tượng bảo hiểm. Các dạng của tổn thất toàn bộ thực tế là bị cháy, nổ, chìm đắm, bị chiếm đoạt, mất tích, bị mất hoàn toàn giá trị sử dụng. Căn cứ vào mức độ và quy mô tổn thất (tt) • + Tổn thất toàn bộ ước tính (Constructive Total Loss): là những tổn thất xét thây không sao tránh khỏi tổn thất toàn bộ thực tế hoặc những chi phí phải bỏ ra để sửa chữa khôi phục để đưa đối tượng bảo hiểm về đích bằng hoặc vượt quá trị giá của đối tượng bảo hiểm hoặc giá trị bảo hiểm. Tổn thất toàn bộ ước tính • Muốn được coi là tổn thất toàn bộ ước tính thì phải có hành động từ bỏ hàng. • Câu hỏi: thế nào gọi là hành động từ bỏ hàng? 2.2.2- Căn cứ vào trách nhiệm và quyền lợi đối với tổn thất (căn cứ vào tính chất của tổn thất): • - Tổn thất riêng (Particular Average): là tổn thất riêng của từng quyền lợi bảo hiểm do thiên tai, tai nạn bất ngờ • - Tổn thất chung (General Average- GA): là tổn thất của một hay nhiều quyền lợi (interest) đã hy sinh vì an toàn chung cho toàn bộ hành trình trên biển, tức là để cứu các quyền lợi khác trong hànhh trình đó thoát khỏi một sự nguy hiểm chung gây nên Tổn thất chung (General Average- GA) •  Điều kiện để được xem là tổn thất chung? • Khi có tổn thất chung, các quyền lợi trong hành trình có trách nhiệm đóng góp vào tổn thất chung Tổn thất chung (General Average- GA) • Quy tắc York- Antwerp (York- Antwerp Rules)(quy tắc về tổn thất chung lần đầu tiên được thông qua tại thành phố York- Anh vào năm 1864 và được sửa đổi bổ sung tại thành phố Antwerp- Bỉ năm 1924 và đổi thành quy tắc York- Antwerp). Quy tắc này đã được sửa đổi, bổ sung vào các năm 1950, 1974, 1990 và 1994. * Nội dung của tổn thất chung • Gồm 2 bộ phận: • - Hy sinh tổn thất chung (General Average Sacrifices): là sự hy sinh tài sản để cứu các tài sản còn lại • - Chi phí tổn thất chung (GA costs): là chi phí hậu quả hành động tổn thất chung hoặc chi phí liên quan đến hành động tổn thất chung * Thủ tục, giấy tờ liên quan đến tổn thất chung • - Khi xảy ra tổn thất chung, chủ tàu hoặc thuyền trưởng phải tiến hành một số công việc sau đây: • - Tuyên bố tổn thất chung (Notice of GA) • - Mời giám định viên đến để giám định tổn thất của tàu và hàng. • - Gửi cho các chủ hàng bản cam đoan đóng góp tổn thất chung (Average Bond), Giấy cam đoan đóng góp tổn thất chung (Average Guarantee) để chủ hàng và người bảo hiểm điền vào và xuất trình khi nhận hàng. * Thủ tục, giấy tờ liên quan đến tổn thất chung • - Chỉ định một nhân viên tính toán, phân bổ tổn thất chung • - Lập kháng nghị hàng hải (Seaprotest) nếu cần Chủ hàng cần làm những công việc sau • - Kê khai giá trị hàng hoá • - Nhận bản cam đoan đóng góp và giấy cam đoan đóng góp tổn thất chung, điền vào và đưa đến công ty bảo hiểm (công ty bảo hiểm sẽ ký vào Average guarantee và trả lại chủ hàng để nhận hàng). * Nếu hàng không được bảo hiểm thì sao? * Tính toán, phân bổ tổn thất chung Khi tổn thất chung xảy ra: • - Chủ tàu được quyền chỉ định một công ty hay một chuyên viên tính toán tổn thất chung (GA Adjuster), phân bổ tổn thất chung cho các quyền lợi ở trên tàu. • - Các quyền lơi hoặc lợi ích (interests) ở trên tàu bao gồm: tàu, hàng và cước phí. Tàu và hàng phải đóng góp vào tổn thất chung trên cơ sở giá trị thực tế tại nơi xảy ra tổn thất chung hay tại nơi đến. • - Nhiệm vụ của chuyên viên tính tổn thất chung là phải, trên cơ sở chứng từ, giấy tờ có liên quan, xác định những hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất chung để tính toán phân bổ cho chủ tàu và các chủ hàng. Các bước phân bổ tổn thất chung • Bước 1: Xác định giá trị tổn thất chung: bao gồm giá trị tài sản và chi phí hy sinh do hành động tổn thất chung. • Bước 2: Xác định giá trị chịu phân bổ: Là giá trị tài sản có mặt trên tàu của tất cả các quyền lợi trước khi có tổn thất chung • Bước 3: Xác định tỷ lệ đóng góp (hay tỷ lệ phân bổ tổn thất chung): • Tỷ lệ phân bổ tổn thất chung = Tổng giá trị tổn thất chung (GA loss)/Tổng giá trị chịu phân bổ (Contributory Value) X 100% Tỷ lệ phân bổ tổn thất chung = Tổng giá trị tổn thất chung (GA loss)/Tổng giá trị chịu phân bổ (Contributory Value) X 100% • +) Tổng giá trị tổn thất chung là tổng những hy sinh và chi phí được công nhận là tổn thất chung • +) Tổng giá trị chịu phân bổ là tổng giá trị các lợi ích trên tàu (tàu, hàng, cước phí) vào thời điểm có hành động tổn thất chung, tức là tổng các giá trị đã được hành động tổn thất chung cứu thoát, và bao gồm cả những giá trị đã hy sinh vì an toàn chung Bước 4: Tính số tiền phải đóng góp tổn thất chung của từng quyền lợi • Số tiền đóng góp của từng quyền lợi sẽ bằng tỷ lệ đóng góp nhân với giá trị đóng góp của từng quyền lợi, theo công thức sau: •C = (L / CV) x V • Trong đó: • +) C là số tiền phải đóng góp vào tổn thất chung của mỗi quyền lợi • +) L là tổng giá trị tổn thất chung • +) CV là tổng giá trị chịu phân bổ • +) V là giá trị chịu phân bổ của từng quyền lợi. Bước 5: Tính kết quả tài chính là số tiền thực sự thu về hoặc bỏ thêm ra của từng chủ hàng hay chủ tàu sau khi trừ đi phần giá trị tài sản hoặc chi phí họ đã tự bỏ ra trong hành động tổn thất chung • Số tiền thu về hoặc bỏ ra sau khi đóng góp tổn thất chung = Số tiền đóng góp tổn thất chung – giá trị tài sản hoặc chi phí tự bỏ ra trong tổn thất chung III- Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển • 1- Sự cần thiết phải bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường biển. • - Hàng hoá vận chuyển bằng đường biển thường gặp rất nhiều rủi ro có thể gây ra những hư hỏng, mất mát như tàu bị mắc cạn, đắm, đâm va nhau, cháy, nổ, mất tích, không giao hàng • - Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển rất hạn chế và việc khiếu nại đòi bồi thường rất khó khăn; • - Có bảo hiểm mới bảo vệ được lợi ích của doanh nghiệp trong trường hợp có tổn thất và tạo ra tâm lý an tâm trong kinh doanh. 2- Trách nhiệm của người bảo hiểm • 2.1- Giới thiệu các điều kiện bảo hiểm. • * Khái niệm: Các điều kiện bảo hiểm chính là sự quy định trách nhiệm của người bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm (hàng hoá) về các mặt: rủi ro tổn thất, thời gian, không gian; hay nói cách khác chính là sự khoanh vùng các rủi ro bảo hiểm. Các điều kiện bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển • Các điều kiện bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển được ban hành và thực hiện từ 1-1-1963. • Văn bản mới áp dụng và thực hiện từ 1-1-1982 và 1-1-1995 • Một số nhà xuất nhập khẩu vẫn ưa dùng ICC 1963, nhất là điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro. (AR) ICC 1963 • ICC 1963, bao gồm 5 diều kiện bảo hiểm chính: • +) FPA: điều kiện miễn tổn thất riêng (Free from particular average)-Đk bảo hiểm gốc • +) WA: điều kiện bảo hiểm tổn thất riêng (With Particular Average) -Đk bảo hiểm gốc • +) AR: điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro (All Risk) -Đk bảo hiểm gốc • +) WR: điều kiện bảo hiểm các rủi ro chiến tranh (War Risk) • +) SRCC: điều kiện bảo hiểm rủi ro đình công (Stike, Riots, Civil, Commodition) ICC 1963 •  Khi mua bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển bằng đường biển chúng ta bắt buộc phải lựa chọn một trong 3 điều kiện đầu tiên • Theo ICC 1963 thì muốn mua bảo hiểm cho rủi ro chiến tranh và đình công thì phải mua kèm với một trong 3 điều kiện bảo hiểm gốc, không được mua riêng và các công ty bảo hiểm cũng không bán riêng FPA • Là điều kiện bảo hiểm tổn thất chung, chỉ bảo hiểm tổn thất riêng cho 4 rủi ro chính gây ra (chìm đắm, mắc cạn, cháy nổ, đâm va) và mất nguyên kiện hàng trong khi xếp dỡ chuyển tải, cụ thể trách nhiệm bảo hiểm bao gồm: • - Tổn thất toàn bộ vì thiên tai, tai nạn bất ngờ trên biển và dỡ hàng tại cảng lánh nạn thuộc tổn thất riêng. • - Tổn thất bộ phận vì thiên tai, tai nạn bất ngờ và dỡ hàng tại cảng lánh nạn gây nên bởi một trong 4 rủi ro chính đem lại. • - Mất nguyên kiện hàng trong khi xếp dỡ, chuyển tải bằng phương tiện cần cẩu và rơi hẳn xuống biển không cứu vớt mổi. • Bồi thường các chi phí sau: • - Chi phí đóng góp tổn thất chung • - Chi phí cứu nạn cho bản thân lô hàng được bảo hiểm. • - Chi phí đề phòng, hạn chế tổn thất thuộc rủi ro bảo hiểm gây nên do người thứ ba không phải là người được bảo hiểm hay người làm công của họ tiến hành. • - Chi phí tố tụng khiếu nại đòi người thứ ba nhằm giảm bớt số tiền bồi thường cho người bảo hiểm. WA • Điều kiện này không những bảo hiểm toàn bộ rủi ro tổn thất và chi phí của điều kiện bảo hiểm FPA mà còn mở rộng thêm với tổn thất bộ phận vì thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra không giới hạn trong 4 rủi ro chính và khi dỡ hàng tại cảng lánh nạn. Người mua bảo hiểm theo điều kiện WA còn có thể tham gia bảo hiểm các loại rủi ro phụ, tuỳ thuộc vào tính chất của hàng hoá nhằm bảo vệ an toàn cho lô hàng như sau: WA + rủi ro phụ (rách, vỡ, gỉ, bẹp, cong, vênh, hấp hơi, mất mùi, lây hại, nước mưa, nước biển, nước ngọt) WA • Trong điều kiện bảo hiểm WA người bảo hiểm đề ra mức miễn thường và giải quyết theo nguyên tắc sau: • - Không đề cập mức miễn thường tổn thất do 4 rủi ro chính, rủi ro chiến tranh, đình công và các rủi ro phụ do con người gây ra. • - Không cộng các chi phí để đạt mức miễn thường, chỉ tính tổn thất thực tế. • - Được tính các tổn thất liên tiếp xảy ra để đạt mức miễn thường • - Mỗi xà lan được coi là một con tàu để tính mức miễn thường - Người được bảo hiểm có quyền lựa chọn cách tính mức miễn thường có lợi nhất cho mình để đòi bồi thường được nhiều hơn. • Vì bảo hiểm theo điều kiện WA người chủ hàng có thể chọn một số rủi ro phụ nhất định để bảo hiểm thêm nên khác với FPA trách nhiệm chứng minh tổn thất thuộc rủi ro bảo hiểm là thuộc chủ hàng. •  Rủi ro cướp biển thuộc ĐK bảo hiểm WR 1963 AR Phạm vi bảo hiểm bao gồm các rủi ro tổn thất + các chi phí được bảo hiểm của điều kiện bảo hiểm WA. Mở rộng thêm là bảo hiểm cho tất cả các loại rủi ro phụ: thiếu hụt, cháy, va chạm, hỏng, đổ vỡ, móc cẩu, lây hại, lây bẩn, hấp hơi, nước mưa, nước biển, nước ngọt, rách nát, cong , bẹp, gỉ, thối nát, máy lạnh hỏng, bao bì rách vỡ, mất cắp, mất trộm, giao thiếu hàng, không giao hàng và hiểm hoạ khác khi có thoả thuận thêm. Khác với WA, FPA và AR không đề ra mức miễn thường. ICC 1963 •  ICC 1963 sau một thời gian sử dụng đã bộc lộ nhiều nhược điểm do sự phát triển không ngừng của thương mại và hàng hải quốc tế, nguyên nhân chủ yếu là do tê