Các loại hình gia đình

- Công cụ sản xuất: chủ yếu là đồ đá hoặc có cả đồ tre, gỗ. - Dùng tay nắm trực tiếp vào các công cụ lao động. - Phương thức sản xuất là săn bắt và hái lượm. - Quan hệ sản xuất : sống theo từng nhóm nhỏ, mang tính bầy đàn

ppt6 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 2306 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các loại hình gia đình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nhóm 3Điều kiện kinh tế – xã hộiTính chất hôn nhânNhận xét Công cụ sản xuất: chủ yếu là đồ đá hoặc có cả đồ tre, gỗ. Dùng tay nắm trực tiếp vào các công cụ lao động. Phương thức sản xuất là săn bắt và hái lượm. Quan hệ sản xuất : sống theo từng nhóm nhỏ, mang tính bầy đàn Quy tắc hôn nhân : tạp hôn Quy mô gia đình : gia đình cùng dòng máu. Các tập đoàn hôn nhân đều phân theo thế hệ trong phạm vi gia đình; + Tất cả các ông và bà đều là vợ chồng với nhau; + Con cái của họ đều là vợ chồng với nhau; + Các cháu của họ là tập đoàn vợ chồng đời thứ 3 và cứ như vậy tiếp diễn. Phân công lao động : chưa có Gia đình thời kì này được hình thành dựa trên cơ sở duy trì nòi giống và kiếm ăn. Kinh tế xã hội: Cuộc sống phụ thuộc vào thiên nhiên, công cụ thô sơ nên năng suất thấp Mối quan hệ chỉ tồn tại trong gia đình Tư duy chưa phát triểnĐiều kiện kinh tế – xã hộiTính chất hôn nhânNhận xét Công cụ sản xuất : chuyển từ công cụ cầm tay sang công cụ tra cán bằng gỗ hoặc đoạn cây ngắn Phương thức sản xuất : chuyển từ săn bắt sang sản xuất ra của cải vật chất. Quan hệ sản xuất : quan hệ thị tộc gắn bó. Qui tắc hôn nhân : quần hôn, không quan hệ hôn nhân với người cùng huyết thống. Quy mô gia đình : chế độ mẫu quyền. Phân công lao động : Do người phụ nữ quyết định nhưng chưa rõ ràng Công cụ lao động được cải tiến, sáng tạo. Hôn nhân nội hônĐiều kiện kinh tế – xã hộiTính chất hôn nhânNhận xét Công cụ sản xuất: chế tạo ra các loại công cụ bằng sắt Phương thức sản xuất: lao động tiên tiến, lực lượng sản xuất phát triển , năng suất lao động tăng. Quan hệ sản xuất : Dựa trên cơ sở hôn nhân ngoại hôn Qui tắc hôn nhân : ngoại hôn Quy mô gia đình : thị tộc mẫu hệ là một tập thể bình đẳng , thân ái. Phân công lao động : đứng đầu các gia đình là người phụ nữ. Từ người đứng đầu cho đến các thành viên bình thường của thị tộc không ai có đặc quyền, đặc lợi. Phát triển nhảy vọt về kĩ thuật sản xuất  Năng suất tăng  dư thừa sản phẩm  Xuất hiện chiếm hữu tư liệu sản xuất Lực lượng lao động nhiều và mạnh Ngoại hôn giúp cải tạo nòi giốngĐiều kiện kinh tế – xã hộiTính chất hôn nhânNhận xét Công cụ lao động : xuất hiện những công cụ lao động mới là kim khí. Phương thức sản xuất : nuôi và thuần dưỡng động vật và chăn nuôi gia súc Quan hệ sản xuất : xuất hiện chế độ bóc lột nô lệ, chế độ chiếm hữu nô lệ được hình thành. Quy tắc hôn nhân : ngoại hôn Quy mô gia đình : Phụ quyền Phân công lao động : Người đàn ông giữ vai trò chính. Họ:+ tạo ra công cụ sản xuất+ lao động chính+ có quyền quyết định + có quyền sở hữu Xuất hiện 2 giai cấp đối kháng: Chủ nô và nô lệ Hình thức gia đình cặp đôi là cơ sở hình thành hình thức hôn nhân văn minh nhất hiện nay- Gia đình hạt nhânĐiều kiện kinh tế - xã hội Tính chất hôn nhân Nhận xét Mô hình kinh tế: Đại gia đình. Họ là một tập thể kinh tế cùng chung: + huyết thống+ vùng đất canh tác+ công việc+ công cụ lao động+ cùng hưởng thụ Mô hình xã hôi: Các gia đình nhỏ cư trú gần đại gia đình. Gia đình phụ hệ gồm : Chồng, vợ, con cái được hình thành rõ rệt. Quy tắc hôn nhân: Ngoại hôn Qui mô gia đình: Chế độ phụ quyền Phân công lao động: Người chồng là lao động chính nên có quyền sở hữu và quyết định chính Với mô hình kinh tế đại gia đình sẽ tận dụng được nguồn lao động. Tuy nhiên qui mô sản xuất nhỏ lẻ, chưa năng động. Gia đình một vợ một chồng là bước tiệm cận cho sự hình thành gia đình hạt nhân bền vữngKết luậnXã hội phát triển qua các thời kì:Mông muội->Dã man->Khai sáng->Văn minhBiến đổi trong nền kinh tế xã hội:Công cụ sản xuấtPhương thức sản xuấtQuan hệ sản xuất  ngày càng tiến bộChế độ hôn nhân và gia đình:Từ nội hôn -> Ngoại hônGia đình mẫu hệ -> Gia đình phụ hệ
Tài liệu liên quan