Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường Đại học Tư thục tỉnh Bình Dương

TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học tư thục dựa trên mô hình thang đo chất lượng dịch vụ HEdPERF để nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học tư thục tại tỉnh Bình Dương. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tác giả tiến hành khảo sát 400 sinh viên đang học tập tại các trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo: (1) Danh tiếng, (2) Phương diện phi học thuật, (3) Phương diện học thuật, (4) Sự tiếp cận, (5) Chương trình học.

pdf7 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường Đại học Tư thục tỉnh Bình Dương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
48 Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TƯ THỤC TỈNH BÌNH DƯƠNG Nguyễn Kiều Oanh* TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường Đại học tư thục dựa trên mô hình thang đo chất lượng dịch vụ HEdPERF để nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường đại học tư thục tại tỉnh Bình Dương. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng tác giả tiến hành khảo sát 400 sinh viên đang học tập tại các trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạo: (1) Danh tiếng, (2) Phương diện phi học thuật, (3) Phương diện học thuật, (4) Sự tiếp cận, (5) Chương trình học. Từ khóa: sự hài lòng của sinh viên, chất lượng dịch vụ đào tạo, trường đại học tư thục, Bình Dương THE FACTORS INFLUENCE OF SATISFACTION OF STUDENTS ABOUT THE QUALITIES OF TRAINING SERVICES AT PRIVATE UNIVERSITIES IN BINH DUONG ABSTRACT This investigation was conducted to analyze the factors which effect student satisfaction with the quality of training services at private universities. This study bases on HEDPERF model to study the factors of impact to student satisfaction with the quality of training services which calculate the service quality at private universities in Binh Duong province. Combining qualitative and quantitative research methods. The writer surveys on 400 students who are studying at universities in Binh Duong. The result shows five reasons which effected students’ satisfaction about training service quality. (1) Reputation, (2) non-academic aspect, (3) the academic aspect, (4) The approach, (5) ciriculum. Key words: student satisfaction, quality of training services, private university, Binh Duong. Phương diện phi học thuật (NOA) * ThS. GV. Khoa Quản trị, trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Chất lượng là một trong những vấn đề đang được xã hội quan tâm hàng đầu hiện nay. Bất kỳ ở môi trường, điều kiện nào, người hưởng thụ, tiêu dùng, sử dụng... đều hướng đến chọn sản phẩm có nhiều tính ưu việt về giá trị chất lượng như: vật chất, tinh thần, trí tuệ, hình thức, điều kiện... Giáo dục được xem là loại sản phẩm dịch vụ nhưng chất lượng giáo dục không phải là chất lượng của một loại sản phẩm cụ thể, mà nó được thể hiện ở giá trị khoa học, công nghệ do con người quyết định. Trong bối cảnh hiện nay, các trường đại học (ĐH) Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh không chỉ với những trường trong nước mà còn các ĐH quốc tế. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng dịch vụ (CLDV) đào tạo là hết sức cần thiết để có thể tồn tại và phát triển. Với công cụ đo lường thích hợp, các trường cần phải xác định rõ những yếu tố của CLDV ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên (SV). Trên cơ sở đó sẽ tìm ra những giải pháp để nâng cao hơn nữa CLDV để thoả mãn “khách hàng SV”. 49 Các yếu tố ảnh hưởng đến... Riêng đối với tỉnh Bình Dương những nĕm gần đây có tốc độ phát triển kinh tế công nghiệp cao nhất trong cả nước, cùng với việc ra đời của Thành phố mới Bình Dương, một thành phố kiểu mẫu hiện đại nhất trong cả nước đang được hình thành, thì nhu cầu về nguồn lực được đào tạo có chất lượng là vô cùng lớn. Với thuận lợi là gần TP.HCM, phương tiện đi lại rất thuận lợi và dễ dàng, trong khi cuộc sống không quá đắc đỏ như các thành phố lớn khác. Bên cạnh đó Bình Dương với gần 12.000 doanh nghiệp thuộc 28 khu công nghiệp trong toàn tỉnh thì SV có rất nhiều cơ hội tìm được việc làm ổn định và phù hợp với ngành nghề đào tạo vì vậy đã thu hút rất nhiều các bạn học sinh và các bậc phụ huynh yên tâm lựa chọn cho con mình theo học tại các trường ĐH tại Tỉnh Bình Dương. Đứng trước nhu cầu đó thì sự cạnh tranh giữa các trường ĐH đóng trên địa bàn Tỉnh ngày càng cao và gay gắt nên việc nâng cao chất lượng đào tạo dịch vụ, làm tĕng sự hài lòng của SV của các trường vô cùng cấp thiết. 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1. Cơ sở lý thuyết Abdullah (2005) lược khảo tài liệu cho thấy rằng có nhiều ý kiến bất đồng trong cuộc tranh luận về làm thế nào để đo lường CLDV. Việc sử dụng phương tiện đo lường CLDV hiện có trên các lĩnh vực tiếp thị có thể được thể nghiệm với một số mức độ thành công, nhưng điều này có thể không phải là trường hợp cho các ngành dịch vụ khác đặc biệt là giáo dục ĐH1. Như vậy, một công cụ được thiết kế riêng cho một ngành cụ thể là một chiến lược nghiên cứu khả thi để theo đuổi. Đó là lý do cho sự ra đời của HEdPERF, một công cụ đo lường CLDV mới được thiết kế đặc biệt cho lĩnh vực giáo dục ĐH bằng cách sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng. Abdullah (2005) sử dụng phương pháp định tính để xác định các yếu tố quyết định CLDV bằng các nhóm thảo luận chuyên sâu. Lý thuyết được xem xét bởi ba cuộc phỏng vấn nhóm chuyên sâu cung cấp cơ sở cho việc tạo ra các biến để đưa vào bảng câu hỏi nháp. Bảng câu hỏi nháp cuối cùng đã được kiểm tra thử nghiệm với tổng cộng 30 SV đại diện được rút ra từ các ĐH khác nhau ở Malaysia, và sau đó nộp cho 10 chuyên gia (viện sĩ hàn lâm, các nhà nghiên cứu và các học viên) phản hồi trước khi sử dụng cho một cuộc khảo sát quy mô đầy đủ. Bảng câu hỏi chính thức sử dụng để thu thập dữ liệu từ 680 SV đến từ sáu trường ĐH ở Malaysia, từ đó thu được 409 bảng câu hỏi hoàn thành đúng [5]. Từ dữ liệu thu thập được, Abdullah (2005) đã phân tích nhân tố và phân tích hồi quy. Kết quả sáu yếu tố ảnh hưởng đến CLDV đào tạo được đề cập bao gồm: (1) Phương diện phi học thuật (non-academic aspects), (2) Phương diện học thuật (academic aspects), (3) Danh tiếng (reputation), (4) Sự tiếp cận (access), (5) Chương trình học (programmes issues), (6) Sự hiểu biết (understanding) với tất cả 41 biến quan sát2. Tuy nhiên nĕm 2006, Abdullah đã tiến hành một nghiên cứu so sánh 3 công cụ đo lường CLDV đào tạo: HEdPERF, SERVPERF và thang đo hiệu chỉnh HEdPERF - SERVPERF. Một kết quả của nghiên cứu là đưa ra thang đo HEdPERF hiệu chỉnh (modified HEdPERF scale) gồm 5 yếu tố (loại bỏ yếu tố thứ 6: Sự hiểu biết) với 38 biến quan sát được đánh giá là đáng tin cậy hơn (more reliable estimations), các tiêu chí tốt hơn (greater criterion) và cấu trúc ổn định (construct validity), phương sai giải thích tốt hơn (greater explained variance) và phù hợp hơn (better fit). Cụ thể 5 yếu tố được xác định như sau3: 1 Abdullah. F., 2005. The development of HEdPERF: a new measuring instrument of service quality for the higher education sector. International Journal of Consumer Studies, 30: 569 - 581. 2 Abdullah. F., 2005. The development of HEdPERF: a new measuring instrument of service quality for the higher education sector. International Journal of Consumer Studies, 30: 569 - 581. 3 Abdullah. F., 2006. Measuring service quality in higher education: HEdPERF versus SERVPER. Marketing Intelligence & Planning, 24: 31 - 47. 50 Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật - Yếu tố 1: Phương diện phi học thuật (non-academic aspects). Yếu tố này bao gồm các biến cần thiết để giúp SV hoàn thành nghĩa vụ học tập của họ và nó liên quan đến nhiệm vụ được thực hiện bởi các nhân viên vĕn phòng (by non-academic staff) - Yếu tố 2: Phương diện học thuật (aca- demic aspects). Yếu tố này bao gồm các biến hoàn toàn chịu trách nhiệm bởi các giảng viên (by academic). - Yếu tố 3: Sự danh tiếng (reputation). Yếu tố này bao gồm các biến cho thấy tầm quan trọng của các trường ĐH trong việc xây dựng một hình ảnh chuyên nghiệp. - Yếu tố 4: Sự tiếp cận (access). Yếu tố này bao gồm các biến liên quan đến các vấn đề như khả nĕng tiếp cận, tính sẵn có, dễ tiếp xúc và thuận tiện. - Yếu tố 5: Chương trình học (programmes issues). Yếu tố này bao gồm các biến nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cung cấp chương trình học/chuyên ngành có cấu trúc linh hoạt với giáo trình rộng rãi và có uy tín. Tuy là một thang đo CLDV khá mới nhưng đã có nhiều nhà nghiên cứu sử dụng HEdPERF là công cụ đo lường trong các đề tài của mình. 2.2. Mô hình nghiên cứu Từ bối cảnh nghiên cứu tại các trường đại học tư thục tại tỉnh Bình Dương và các nghiên cứu trước cho thấy có nhiều thang đo khác nhau để đo lường CLDV đào tạo trong các trường ĐH. Sau khi tham khảo các nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các giả thuyết nghiên cứu dựa trên mô hình HEdPERF (Abdullah, 2005). Đây là một thang đo được sử dụng và kiểm định trong nhiều nghiên cứu ở các trường ĐH khác nhau trên thế giới. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng đây là thang đo kết quả đáng tin cậy (reliable estimations), các tiêu chí tốt hơn (greater criterion) và cấu trúc ổn định (construct validity), phương sai giải thích tốt hơn (greater explained variance)4. Trên cơ sở lý thuyết được trình bày trên đây, chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu như sau (xem Hình 1): 4 Abdullah. F., 2006. Measuring service quality in higher education: HEdPERF versus SERVPER. Marketing Intelligence & Planning, 24: 31 - 47. 55 ứu đề ấ ế ố ảnh hưởng đế ự ủ ề ất lượ ị ụ đào tạ ại các trường Đạ ọc tư thụ ạ ỉnh Bình Dương. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ ứu đị ứu đị lượ đượ ự ệ 2 bướ sau đây ứu đị đượ ự ệ ệ ỏ ấ ộ ố đang họ ại trường Đạ ọ ế ỹ ật Bình Dương, Đạ ọc Bình Dương, Đạ ọ ệt Đứ ằm điề ỉ ổ ến quan sát dùng để đo lườ ệ ứ ộ ổ ả ậ đã đánh giá lạ ế ố ứ đượ đưa ra để ợ ợ ối cùng đi đế ế ậ ữ ế ố ọ ảnh hưở ọ ất đến CLDV đào tạ ạ các trường Đạ ọ ỉnh Bình Dương. ế ả ộ ả ậ này là cơ sở để ựng đượ ả ỏi sơ bộ ứu đị lượ đượ ự ệ ằ ỹ ậ ỏ ấ ự ế ả ỏ ế ằm đánh giá các thang đo và kiểm đị ết đã đặ Phương pháp chọ ẫ ứu này đượ ự ệ ằ Phương pháp chọ ẫ ấ hương pháp chọ ẫ ế ệ ề ờ ế ứ ọ đúng thuộ ể ộ ả nĕng phân biệt đối tượ ứ thì phương pháp chọ ẫ ự ễ ể đạ ện cho đám đông Xác định kích thướ ẫ ế ủ ứ ố lượ ế ầ ế ỷ ệ 10:1 thì kích thướ ẫ ố ể ả ẫ đế ọ ễ ộ ọ ữ ệ ứ ớ ậ ồng Đứ Phương diện phi học thuật (NOA) Phương diện học thuật (AA) Danh tiếng (RE) Sự tiếp cận (AC) Chương trình học (PI) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng (OS) của SV về CLDV đào tạo tại các trường Đại học tư thục tại Tỉnh Bình Dương H 1 H 2 H 3 H 4 H 5 - Giới tính - Nĕm học - Khối đào tạo - Hệ đào tạo Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV về chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường Đại học tư thục tại tỉnh Bình Dương. 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu định tính và Nghiên cứu định lượng được thực hiện 2 bước sau đây: 3.1. Nghiên cứu định tính: được thực hiện thông qua việc phỏng vấn một số SV (n = 15) đang học tại trường Đại học Kinh Tế - Kỹ 51 Các yếu tố ảnh hưởng đến... Thuật Bình Dương, Đại học Bình Dương, Đại học Việt Đức nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu. Nội dung buổi thảo luận nhóm đã đánh giá lại các yếu tố trong mô hình nghiên cứu được đưa ra để xem tiêu chí nào phù hợp hay không phù hợp. Cuối cùng đi đến kết luận những yếu tố họ cho là ảnh hưởng quan trọng nhất đến CLDV đào tạo tại các trường Đại học tỉnh Bình Dương. Kết quả cuộc thảo luận này là cơ sở để xây dựng được bảng câu hỏi sơ bộ. 3.2. Nghiên cứu định lượng: được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp thông qua Bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết đã đặt ra. - Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu này được thực hiện bằng Phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Phương pháp chọn mẫu này tiết kiệm về chi phí và thời gian5. Nếu nhà nghiên cứu chọn đúng thuộc tính kiểm soát (các thuộc tính có khả nĕng phân biệt đối tượng nghiên cứu cao) thì phương pháp chọn mẫu này trong thực tiễn có thể đại diện cho đám đông6. - Xác định kích thước mẫu: Mô hình lý thuyết của nghiên cứu này có số lượng biến cần quan sát là 41 biến và dùng tỷ lệ 10:1 thì kích thước mẫu tối thiểu nên trong khoảng 205 mẫu đến 410 mẫu. Tác giả chọn kích cỡ mẫu n = 400 SV. Đây là phương án vừa khá tin cậy về kết quả vừa tiết kiệm được chi phí và khả thi trong thời gian có hạn. - Bảng câu hỏi - Phương pháp thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi được thiết kế theo hình thức trả lời dưới dạng các câu hỏi đóng, lựa chọn mức độ đồng ý theo thang đo Likert 7 điểm (Seven-point Likert type scales). Bảng câu hỏi thiết kế hoàn thiện đã gửi tận tay các SV ở các hệ học tại các trường tư thục trên địa bàn tỉnh. Cụ thể trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật (150 mẫu), trường Đại học Bình Dương (150 mẫu), trường Đại học Việt Đức (50 mẫu), trường Đại học quốc tế Miền đông (50 mẫu), trường Đại học Mở Tp HCM cs2 (50 mẫu). Dữ liệu sẽ được tổng hợp lại và sàng lọc. Yêu cầu để sàng lọc cho 1 bảng câu hỏi là không có thiếu giá trị (missing value). - Phân tích dữ liệu: Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0. Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu như sau7: + Thống kê mô tả: Bảng tần số được lập để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính, nĕm học, hệ đang theo học,... + Kiểm tra độ tin cậy theo hệ số Cronba- ch’s Alpha: Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Những biến có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại. - Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis): Tác giả phân tích nhân tố khám phá (EFA) để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu. Phân tích nhân tố còn dựa vào eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Số lượng nhân tố được xác định ở nhân tố (dừng ở nhân tố) có eigenvalue tối thiểu bằng 1.0. Những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc8. - Phân tích hồi quy: Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính 5 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1,2). HCM: NXB. Hồng Đức. 6 Abdullah. F., 2006. Measuring service quality in higher education: HEdPERF versus SERVPER. Marketing Intelligence & Planning, 24: 31 - 47. 7 Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (tập 1,2). HCM: NXB. Hồng Đức. 8 Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB. Lao động – Xã Hội. 52 Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật bội được xây dựng. Và hệ số R2 đã được điều chỉnh (adjusted R square) cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào. Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm định lý thuyết khoa học nên sẽ sử dụng phương pháp đồng thời (phương pháp ENTER trong SPSS) để phân tích hồi quy9. - Kiểm định sự khác biệt các trung bình: Kiểm định ANOVA về sự khác biệt các trung bình về sự hài lòng của SV giữa các các hệ đào tạo và giữa SV các nĕm [1]. 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Kết quả kiểm định thang đo: Kết quả kiểm định thang đo chính thức (Chi tiết theo Bảng 1) cho thấy thang đo có độ chính xác khá cao với hệ số Cronbach’s Alpha > 0,7 và các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường nhân tố này đều đạt chuẩn cho phép (> 0,3). Vì thế, tất cả các thang đo đều được chấp nhận và đưa vào phân tích nhân tố khám phá tiếp theo (xem Bảng 1). 9 Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB. Lao động – Xã Hội. 10 Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh - Thiết kế và thực hiện. HCM: NXB. Lao động – Xã Hội. Bảng 1: Kết quả kiểm định thang đo (n = 400) Mã hóa Thành phần Hệ số Cronbach’s Alpha NOA AA RE AC PI OS Phương diện phi học thuật Phương diện học thuật Danh tiếng Sự tiếp cận Chương trình học Sự hài lòng chung 0.850 0.939 0.898 0.894 0.915 0.786 4.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sau khi kiểm tra điều kiện Hệ số KMO ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của Kiểm định Bartlet ≤ 0.05 của phân tích nhân tố, tiến đến xác định số lượng nhân tố thông qua điều kiện khi tổng phương sai trích ≥ 50% và là eigenvalue >1. Tiếp đến, kiểm tra giá trị hội tụ theo điều kiện hệ số tải nhân tố (Factor Loading) ≥ 0.5 và giá trị phân biệt theo điều kiện hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố phải ≥ 0.3 của các thang đo nhằm điều chỉnh để phục vụ cho việc chạy hồi qui mô hình tiếp theo. Kết quả phân tích EFA cuối cùng sẽ đáp ứng giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Các nhân số của các nhân tố dùng để tính toán chỉ được hình thành sau khi kiểm tra EFA và Cronbach alpha. Nhân số bằng trung bình cộng (Mean score) của các biến số (hoặc items) của từng nhân tố (factors)10. 4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Phương pháp hàm hồi quy tuyến tính bội đưa vào một lượt được sử dụng để kiểm định sự phù hợp giữa 5 nhân tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung. Tác giả tiến hành phân tích hồi quy với mức ý nghĩa 5% (xem Bảng 2). Bảng 2: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội (n = 400) Mô hình Hệ số hồi quy chưa chuẩn hoá Hệ số hồi quy chuẩn hoá T Mức ý nghĩa Đo lường đa cộng tuyến B Sai số chuẩn Beta Sig. VIF Hằng số .046 .245 -.187 .852 AA 224 .032 .274 6.935 .000 1.442 PI 083 .031 .093 2.646 .008 1.136 AC 125 .036 .135 3.509 .001 1.374 NOA 249 .042 .211 5.932 .000 1.168 RE 360 .039 .355 9.160 .000 1.392 53 Các yếu tố ảnh hưởng đến... Với kết quả phân tích hồi qui tại Bảng 2, các giá trị Sig. tương ứng với các biến AA, PI, AC, NOA, RE đều nhỏ hơn 0.05. Vì vậy, có thể kết luận rằng OS (Sự hài lòng) chịu ảnh hưởng tích cực của 5 nhân tố: AA (Phương diện học thuật), PI (Chương trình học), AC (Sự tiếp cận), NOA (Phương diện phi học thuật). Phương trình hồi quy tuyến tính bội thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến Sự hài lòng chung như sau: OS = -0.046 + 0.224*AA +0.083*PI + 0.125*AC + 0.249*NOA + 0.360*RE 1. Các biến độc lập: AA, PI, AC, NOA, RE 2. Biến phụ thuộc (OS): Sự hài lòng chung Trong đó, nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng chung là nhân tố Danh tiếng (RE), thứ hai là nhân tố Phương diện phi học thuật (NOA), thứ ba là nhân tố Phương diện học thuật (AA), thứ tư là nhân tố Sự tiếp cận (AC) và cuối cùng là Chương trình học (PI). 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV về CLDV đào tạo tại các trường Đại học tư thục tại Tỉnh Bình Dương và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố có sự khác nhau: Bảng 3: Mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của SV về CLDV đào tạo tại các trường Đại học tư thục tại Tỉnh Bình Dương (n = 400) Thành phần Hệ số Hồi quy Danh Tiếng (RE) 0.360 Phương diện phi học thuật (NOA) 0.249 Phương diện học thuật (AA) 0.224 Sự tiếp cận (AC) 0.125 Chương trình học (PI) 0.083 Theo kết quả phân tích tại Bảng 3 trên đây, 5 nhân tố trên đều có tác động và tương quan thuận đến sự hài lòng của SV về CLDV tại trường Đại học, trong đó nhân tố Danh tiếng ảnh hưởng mạnh nhất; thứ 2 về phương diện phi học thuật; thứ 3 về phương diện học thuật và Sự tiếp cận cũng như Chương trình học đều ảnh hưởng đến với những mức độ khác nhau. Kết quả kiểm định mô hình cho thấy sự phù hợp của mô hình lý thuyết với chất lượng đào tạo cũng như việc chấp nhận các lý thuyết đã đề ra trong mô hình nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực cho các nhà quản lý, các cơ sở đào tạo nói chung và các trường ĐH nói riêng, nhất là những trường ĐH tư thục để có thể cạnh tranh với các trường công lập. Đây chính là những cĕn cứ để xây dựng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác đào tạo và chất lượng giáo dục nhằm thoả mãn hơn nữa sự hài lòng của SV.