Chương II Đại cương về vi sinh vật học môi trường

Kích thước nhỏbé Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh Sinh trưởng và phát triển nhanh Năng lực thích ứng mạnh và dễphát sinh biến dị Phân bốrộng, chủng loại nhiều Có vai trò quan trọng đối với hệsinh thái

pdf23 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 1168 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chương II Đại cương về vi sinh vật học môi trường, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
07/10/2011 1 LOG O CHƯƠNG II ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬT HỌC MÔI TRƯỜNG NỘI DUNG Đại cương về VSV học  Đặc điểm chung của vi sinh vật  Giới thiệu một số nhóm vi sinh vật chủ yếu  Dinh dưỡng vi sinh vật  Sự tăng trưởng của vi sinh vật trong môi trường Sự phân bố của VSV trong môi trường  Môi trường đất và sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường đất  Môi trường nước và sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường nước  Môi trường không khí và sự phân bố của vi sinh vật trong không khí Đặc điểm chung của vi sinh vật Kích thước nhỏ bé Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh Sinh trưởng và phát triển nhanh Năng lực thích ứng mạnh và dễ phát sinh biến dị Phân bố rộng, chủng loại nhiều Có vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái Kích thước nhỏ bé Đặc điểm chung của vi sinh vật 07/10/2011 2 Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh - Vi khuẩn lactic có thể phân hủy lượng đường lactose nặng hơn 1000 – 10.000 lần khối lượng của chúng trong vòng 1 giờ. Đặc điểm chung của vi sinh vật Đặc điểm chung của vi sinh vật µl CHẤT KHÔ (mg) 0,5 – 4,0 10 - 20 110 1200 2000 Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh E. Coli cứ khoảng 12 – 20 phút sẽ phân cắt 1 lần. Nếu lấy thời gian thế hệ (generation time) là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 lần, 24 giờ phân cắt 72 lần, từ một tế bào ban đầu sẽ sinh ra 4.722.366.500.000.000.000.000 tế bào (nặng 4711 tấn!) Đặc điểm chung của vi sinh vật Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị Đặc điểm chung của vi sinh vật VI SINH VẬT Nhiệt độ khắc nghiệt như Nitơ lỏng Hydro lỏng Nồng độ muối cao 32% NaCl Điều kiện pH:Acid (0,5),Kiềm (10,7) Chịu được cường độ bức xạ cao (750.000 rad) Chịu được áp lực nước lớn (1103,4 atm) Thiobacillus thioxidans Thiobacillus denitrificans Micrococcus radiodurans 07/10/2011 3 Năng lực thích ứng mạnh, dễ phát sinh biến dị Biến dị có lợi (Penicillium chrysogenum) Đặc điểm chung của vi sinh vật Biến dị có hại (Staphylococcus aureus) MutationPenicillin(20 đơn vị/ml) Penicillin 100.000 đơn vị/ml Sử dụng kháng sinh Mutation MRSA Phân bố rộng, chủng loại nhiều Vi sinh vật phân bố khắp mọi nơi trên trái đất  Chúng có mặt trên cơ thể người, động vật, thực vật, trong đất, trong nước, trong không khí, trên mọi đồ dùng, vật liệu, từ biển khơi đến núi cao, từ nước ngọt, nước ngầm cho đến nước biển ...  Trong đường ruột của người thường có không dưới 100 - 400 loài sinh vật khác nhau, chiếm tới 1/3 khối lượng khô của phân.  Ở độ sâu 10.000 m của Đông Thái Bình Dương, nơi hoàn toàn tối tăm, lạnh lẽo và có áp suất rất cao người ta vẫn phát hiện thấy có khoảng 1 triệu - 10 tỉ vi khuẩn/ml (chủ yếu là vi khuẩn lưu huỳnh). Đặc điểm chung của vi sinh vật Vai trò của vi sinh vật đối với hệ sinh thái - Vi khuẩn và vi nấm là sinh vật phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ trong chu trình chuyển hoá vật chất của hệ sinh thái. - Một số vi khuẩn, vi nấm cũng như một số động vật nguyên sinh là những tác nhân gây nhiều bệnh cho cây trồng, vật nuôi cũng như con người. - Một số vi khuẩn và vi nấm phá huỷ lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng, kiến trúc, công nghiệp, mỹ thuật. - Vi sinh vật mang lại lợi ích cho con người trong nhiều lĩnh vực công nghệ chế biến thực phẩm, dược phẩm, công nghệ sinh học và môi trường. Đặc điểm chung của vi sinh vật Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Virus Vi khuẩn Vi nấm 07/10/2011 4 Virus Cấu trúc chung của virus Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của virus Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Đặc điểm cấu trúc chung - Bên trong cùng là vật chất di truyền - Có một lõi nucleocapsid – chứa vật chất di truyền - Bên ngoài được bao bọc bởi một vỏ protein Cấu trúc virus Đặc điểm cấu trúc chung - Một số capsid có cấu trúc khối 20 mặt (icosahedral) – là một khối đa diện với 20 mặt hình tam giác bằng nhau và 12 đỉnh - Một số có cấu trúc xoắn ốc (helical) với trụ protein rỗng không cứng hay mềm - Các virus phức tạp có capsid đối xứng. Chúng có thể có đuôi hay các cấu trúc khác hay có lớp vách bao quanh… Cấu trúc virus 07/10/2011 5 Nucleic acid - Thường có 4 kiểu vật chất di truyền: DNA sợi đơn, DNA sợi đôi, RNA sợi đơn, RNA sợi đôi Cấu trúc virus - Hầu hết DNA virus là mạch đôi: thẳng và dạng vòng Cấu trúc virus - Hầu hết RNA virus là dạng thẳng, gồm 2 loại: - Sợi (+): có trình tự giống với mRNA virus - Sợi (-): có trình tự bổ sung với mRNA virus Cấu trúc virus Vỏ virus và enzyme - Là lớp màng bên ngoài của virus - Vỏ của virus chứa 2 thành phần: Từ nhân tế bào chủ lipid và carbohydrate Từ gene của virus  spike gắn kết trên tế bào chủ (liên quan đến sự gắn lên tế bào chủ) - Lớp vỏ mềm virus này có thể thay đổi hình dạng - Đóng vai trò trong quá trình xâm nhập của virus vào tế bào chủ Cấu trúc virus 07/10/2011 6 Cấu trúc virus Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của virus Ý nghĩa khoa học Virus có cấu tạo vô cùng đơn giản, điển hình cho sự sống ở mức độ dưới tế bào. Bởi thế mà nó trở thành mô hình lý tưởng của sinh học phân tử và di truyền học hiện đại. Rất nhiều thành tựu của sinh học phân tử và di truyền học hiện đại dựa trên mô hình virus. Ví dụ như việc dùng virus để chuyển các gen cần thiết từ tế bào này sang tế bào khác, tạo nên các đặc tính di truyền mong muốn Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của virus Ý nghĩa thực tiễn - Ứng dụng hiện tượng Interference để tạo vaccine chống lại virus gây bệnh. - Thuốc trừ sâu sinh học từ virus (ví dụ như virus NPV – nuclear polyhedrosis virus) Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Interference Là hiện tượng khi gây nhiễm một loại virus cho tế bào thì việc gây nhiễm virus khác bị hạn chế. Hiện tượng này khong có tính đặc hiệu đối với virus nhưng lại có tính đặc hiệu theo loài thuộc tế bào chủ Ở tế bào vật chủ sau khi nhiễm virus sẽ sinh ra interferon  ức chế quá trình tổng hợp RNA của virus virus lạ không phát triển được Cường độ phụ thuộc vào số lượng virus gây nhiễm lần 1, thời gian gây nhiễm từ lần 1 đến lần 2. Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu 07/10/2011 7 Vi khuẩn  Vi khuẩn chiếm đa số trong các vi sinh vật, có những mẫu đất vi khuẩn chiếm tới 90%, bởi vậy nó đóng vai trò quyết định trong các quá trình chuyển hoá vật chất.  Vi khuẩn tham gia vào hầu hết các vòng tuần hoàn vật chất trong đất và trong thiên nhiên. Tuy vậy, rất nhiều vi khuẩn gây bệnh cho người và động vật, thực vật, gây nên những tổn thất nghiêm trọng về sức khoẻ con người cũng như sản xuất nông nghiệp.  Ngày nay với những thành tựu của khoa học hiện đại, người ta đã tìm ra những biện pháp hạn chế tác hại do vi khuẩn gây ra, ví dụ như việc chế vaccine phòng bệnh, sử dụng chất kháng sinh v.v... Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Xạ khuẩn Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như cellulose, tinh bột v.v.... góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Đặc tính này còn được ứng dụng trong quá trình chế biến phân huỷ rác v.v... Nhiều xạ khuẩn có khả năng sinh chất kháng sinh. Đặc điểm này được sử dụng trong nghiên cứu sản xuất các chất kháng sinh dùng trong y học, nông nghiệp và bảo quản thực phẩm. Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Vi nấm Nấmmen  Nấm men là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong thiên nhiên, nó tham gia vào các quá trình chuyển hoá vật chất, phân huỷ chất hữu cơ trong đất.  Hoạt tính sinh lý của nhiều loài nấm men được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm, nông nghiệp và các ngành khác. Đặc biệt trong quá trình sản xuất các loại rượu, cồn, nước giải khát lên men, làm thức ăn gia súc ...  Ngoài hoạt tính sinh lý, bản thân tế bào nấm men có rất nhiều loại vitamin và các acid amin, đặc biệt là acid amin không thay thế.  Đặc tính này được dùng để chế tạo thức ăn gia súc từ nấm men, thậm chí thức ăn dùng cho người cũng có thể chế tạo từ nấm men. Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu Vi nấm Nấmmốc Nấm mốc (hay nấm sợi) là một nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong thiên nhiên. Chúng tham gia tích cực vào các quá trình chuyển hoá vật chất, khép kín các vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên. Khả năng chuyển hoá vật chất của chúng được ứng dụng trong nhiều ngành, đặc biệt là chế biến thực phẩm (làm rượu, làm tương, nước chấm v.v....). Mặt khác, có nhiều loại nấm mốc mọc trên các nguyên, vật liệu, đồ dùng, thực phẩm ... phá hỏng hoặc làm giảm chất lượng của chúng. Một số loài còn gây bệnh cho người, động vật thực vật (bệnh lang ben, vẩy nến ở người, nấm rỉ sắt ở thực vật v.v...). Giới thiệu một số nhóm VSV chủ yếu 07/10/2011 8 Dinh dưỡng vi sinh vật 1. Yêu cầu dinh dưỡng chung 2. Các yếu tố tăng trưởng 3. Môi trường nuôi cấy vi sinh vật 4. Phân lập VSV thuần khiết Yêu cầu dinh dưỡng chung C O H N S P K Ca Mg Fe Phân tích 95% Chất khô Thành phần đa lượng Dinh dưỡng vi sinh vật Cần cho hoạt động của enzyme Yêu cầu dinh dưỡng chung C O H N S P K+ Ca2+ Mg2+ Fe2+/3+ Giúp bào tử chịu nhiệt - Là một cofactor - Tạo phức với ATP - Ổn định ribosome - Ổn định màng tế bào Thành phần: - Cytochrome - Cofactor - Protein v/c electron Mn Zn Co Mo Cu Ni Yêu cầu dinh dưỡng chung Thành phần vi lượng - Cấu trúc của enzyme và cofactor - Giúp xt cho các phản ứng - Duy trì cấu trúc protein Chức năng 07/10/2011 9 Zn2+  hiện diện ở vị trí hoạt động của một số enzyme; điều hòacác tiểu đơn vị xúc tác của aspartate carbamoyl transferase ở E. Coli Mn2+  giúp enzyme thực hiện phản ứng chuyển nhóm phosphat Mo2+ quá trình cố định đạm Co thành phần của vitamin B12 Yêu cầu dinh dưỡng chung Yếu tố tăng trưởng Amino acid Purine và pyrimidine Vitamin Dinh dưỡng vi sinh vật Yếu tố tăng trưởng Vitamin: - Là những phân tử hữu cơ cấu trúc nên tất cả hoặc một phần các enzyme hay cofactor - Cần số lượng nhỏ để duy trì sự tăng trưởng 07/10/2011 10 Môi trường nuôi cấy VSV Gồm có 2 loại: - Môi trường xác định - Môi trường phức hợp Dinh dưỡng vi sinh vật Môi trường đơn giản Là môi trường chứa các thành phần xác định Môi trường này được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy vi sinh vật Môi trường phức hợp Là môi trường chứa một số thành phần có cấu tạo hóa học chưa được xác định Đáp ứng đầy đủ các nhu cầu dinh dưỡng của các VSV khác nhau. Chứa các thành phần như peptone, cao thịt, cao nấm men 07/10/2011 11 Các loại môi trường Môi trường cơ bản Môi trường phân lập Môi trường khẳng định Phân lập chủng thuần Phương pháp cấy trải và cấy ria Phương pháp đổ đĩa Hình thái và sự tăng trưởng của khuẩn lạc Dinh dưỡng vi sinh vật Phương pháp cấy trang Phương pháp cấy ria 07/10/2011 12 Phương pháp đổ đĩa Hình thái và sự tăng trưởng của VSV Dạng điểm Dạng vòng Dạng sợi Dạng bất định Dạng rễ Dạng trục quay Dạng phẳng Dạng nổi Dạng lồi Dạng hình gối Dạng bướu Hình dáng Hình chiếu Rìa Rìa phẳng Rìa lượn sóng Rìa phân thùy Rìa mòn Rìa dạng sợi Rìa xoăn Khó khăn trong phân lập VSV quan tâm trong mẫu quá ít Khó khăn trong phân lập VSV quan tâm trong mẫu quá nhiều 07/10/2011 13 Phương pháp pha loãng mẫu Sự tăng trưởng của VSV trong môi trường 1. Đường cong tăng trưởng 2. Xác định sự tăng trưởng của VSV 3. Ảnh hưởng của môi trường đến tăng trưởng Đường cong tăng trưởng Phase tiềm phục Phase tăng trưởng Phase ổn định Phase tử vong Sự tăng trưởng của VSV trong môi trường Phase tiềm phục - Là khoảng thời gian mà VSV được đưa vào môi trường mới và chưa có sự tăng trưởng ngay lập tức. - Trong giai đoạn này VSV tiến hành tổng hợp các thành phần mới. 07/10/2011 14 Nguyên nhân Các tế bào già, mất ATP, các cofactor quan trọng và ribosome Môi trường khác nhau VSV bị tổn thương và cần thời gian phục hồi Phase lag Yếu tố ảnh hưởng Phase lag Phase lag dài Phase lag ngắn - Cấy từ tế bào già - Từ các chủng bảo quản lạnh - Cấy sang môi trường khác loại - Cấy từ tế bào đang ở phase log - Cấy sang môi trường cùng loại Phase log - Giai đoạn này VSV bắt đầu tăng trưởng về số lượng - Mức độ phân chia cao nhất của VSV tùy thuộc vào khả năng di truyền, nguồn gốc của môi trường và điều kiện cho chúng phát triển Phase ổn định - Xảy ra khi mật độ tế bào đạt 109/ml - Trong phase ổn định, tổng số lượng tế bào VSV được duy trì là một hằng số - Kích cỡ dựa vào sự phù hợp dinh dưỡng, chủng vi sinh vật và một sô nhân tố khác 07/10/2011 15 Nguyên nhân - Giới hạn về mặt dinh dưỡng - Thiếu O2 - Tích lũy các chất thải mang độc tố - Quần thể VSV đạt đến mức tới hạn Phase ổn định Phase tử vong - Do các điều kiện bất lợi của môi trường như thiếu dinh dưỡng… VSV đi vào phase chết - Số lượng quần thể VSV giảm nhanh chóng NGHÈO GIÀU Định lượng sự tăng trưởng của VSV 1. Định lượng số lượng tế bào 2. Định lượng sinh khối tế bào Sự tăng trưởng của VSV trong môi trường 07/10/2011 16 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự tăng trưởng 1. Chất tan và nước 2. pH 3. Nhiệt độ 4. Nồng độ O2 Sự tăng trưởng của VSV trong môi trường Chất tan và nước - Ảnh hưởng đến nồng độ thẩm thấu của tế bào VSV (trong dung dịch nhược trương hay ưu trương) - Chất tan thích hợp là chất tan phù hợp với quá trình trao đổi chất và tăng trưởng khi ở nồng độ nội bào cao. - Nước ảnh hưởng đến áp suất thẩm thấu - Một số VSV có thể chịu đựng được trong điều kiện thế nước thấp VSV chịu mặn - VSV ưa mặn  sống trong điều kiện ưu trương với nồng độ muối cao (Halobacterium) pH - Mỗi loại VSV thích hợp với một khoảng pH khác nhau - VSV ưa acid - VSV trung tính - VSV ưa kiềm 07/10/2011 17 Nhiệt độ Nhiệt độ VSV ưa lạnh bắt buộc: từ 0 – 200C, gồm Pseudomonas, Vibrio, Alcaligenes, Bacillus, Arthrobacter, Moritella, Photobacterium và Shewanella VSV ưa lạnh tùy nghi: có cơ chế chống lại sự lạnh VSV ưa ấm: từ 20 đến 450C VSV chịu nhiệt: từ 45 – 650C VSV siêu chịu nhiệt: có thể lên đến 1000C như Pyrococcus abyssi và Pyrodictium occultum Nồng độ O2 07/10/2011 18 LOG O Sự phân bố của VSV trong môi trường Môi trường đất và sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường đất Môi trường nước và sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường nước Môi trường không khí và sự phân bố của vi sinh vật trong môi trường không khí Môi trường đất và sự phân bố của VSV trong môi trường đất Đất là một môi trường thích hợp nhất đối với vi sinh vật, vì trong đất có một lượng lớn các chất hữu cơ. Đó là nguồn thức ăn cho các nhóm vi sinh vật dị dưỡng. Các chất vô cơ có trong đất cũng là nguồn dinh dưỡng cho các nhóm vi sinh vật tự dưỡng. Các chất dinh dưỡng không những tập trung nhiều ở tầng đất mặt mà còn phân tán xuống các tầng đất sâu  ở các tầng đất khác nhau, sự phân bố vi sinh vật khác nhau phụ thuộc và hàm lượng các chất dinh dưỡng. Mức độ thoáng khí của đất cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của vi sinh vật. Độ ẩm và nhiệt độ trong đất cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của vi sinh vật đất. Đất vùng nhiệt đới thường có độ ẩm 70 - 80% và nhiệt độ 200C – 300C. Đó là nhiệt độ và độ ẩm thích hợp với đa số vi sinh vật. 07/10/2011 19 Sự phân bố của VSV trong môi trường đất Trong đất là nơi tồn tại rất nhiều vi sinh vật so với các môi trường khác. Sự phân bố của vi sinh vật đất còn gọi là khu hệ vi sinh đất. Các nhóm vi sinh vật chính cư trú trong đất bao gồm: vi khuẩn, vi nấm, xạ khuẩn, virus, tảo, nguyên sinh động vật. Trong đó vi khuẩn là nhóm chiếm nhiều nhất về số lượng. Vi khuẩn chiếm 90%, xạ khuẩn 8%, vi nấm 1%, tảo và nguyên sinh động vật 1% Phân bố theo chiều sâu Tập trung ở nhiều tầng canh tác. Số lượng vi sinh vật giảm dần theo tầng đất, càng xuống sâu càng ít vi sinh vật. Thành phần vi sinh vật cũng thay đổi theo tầng đất. Sự phân bố của VSV trong môi trường đất Vi khuẩn hiếu khí xạ khuẩn, vi nấm Vi khuẩn hiếu khí xạ khuẩn, vi nấm Vi khuẩn kỵ khí tùy nghi Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc Phân bố theo các loại đất Đất trồng lúa Sự phân bố của VSV trong môi trường đất Do tình trạng ngập nước  độ thông khí, chế độ nhiệt, chất dinh dưỡng Quá trình oxy hóa chỉ ở tầng mặt (0 – 3 cm) Vi khuẩn kỵ khí phát triển mạnh như vi khuẩn amon hóa, vi khuẩn phản nitrate Phân bố theo các loại đất Đất trồng hoa màu Sự phân bố của VSV trong môi trường đất Tình trạng thông thoáng cao  không khí lưu thông tốt, chế độ nhiệt, chất dinh dưỡng cao Quá trình oxy hóa xảy ra mạnh  VK hiếu khí phát triển tốt Vi khuẩn kỵ khí phát triển yếu 07/10/2011 20 Phân bố theo cây trồng Vi sinh vật phát triển mạnh hơn ở vùng rễ vì:  Cung cấp lượng lớn chất hữu cơ  Làm đất thoáng khí, giữ được độ ẩm Sự phân bố của VSV trong môi trường đất Mối quan hệ giữa các nhóm VSV trong đất Quan hệ ký sinh Quan hệ cộng sinh Quan hệ hỗ sinh Quan hệ kháng sinh Quan hệ ký sinh Quan hệ ký sinh là hiện tượng vi sinh vật này sống ký sinh trên vi sinh vật khác, hoàn toàn ăn bám và gây hại cho vật chủ Mối quan hệ giữa các nhóm VSV trong đất Quan hệ cộng sinh Là quan hệ hai bên cùng có lợi, bên này không thể thiếu bên kia trong quá trình sinh sống Mối quan hệ giữa các nhóm VSV trong đất 07/10/2011 21 Quan hệ hỗ sinh Là quan hệ hai bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết phải có nhau mới sống được như quan hệ cộng sinh Mối quan hệ giữa các nhóm VSV trong đất VSV phân giải P VSV phân giải Protein Quan hệ kháng sinh Quan hệ kháng sinh là mối quan hệ đối kháng lẫn nhau giữa hai nhóm vi sinh vật. Loại này thường tiêu diệt loại kia hoặc hạn chế quá trình sống của nó. Mối quan hệ giữa các nhóm VSV trong đất Mối quan hệ giữa đất, VSV, thực vật Quan hệ giữa đất và VSV đất Mối quan hệ giữa VSV và thực vật Quan hệ giữa đất và VSV đất Đóng vai trò gắn kết các hạt đất với nhau tạo thành một thành phần của mùn là acid humic acid humic + Ca2+ chất dẻo gắn kết hạt đất với nhau. Các chất kết dính gọi là mùn hoạt tính tích lũy chất hữu cơ và là nhân tố tạo nên kết cấu đất. Mối quan hệ giữa đất, VSV, thực vật 07/10/2011 22 Quan hệ giữa đất và VSV đất Tác động của phân bón đến VSV đất Tác động của chế độ nước đối với VSV đất Tác động của chế độ canh tác đối với VSV Mối quan hệ giữa đất, VSV, thực vật Quan hệ giữa thực vật và VSV đất Mối quan hệ giữa đất, VSV, thực vật Môi trường nước và sự phân bố của VSV Vi sinh vật có mặt ở khắp nơi trong các nguồn nước. Sự phân bố của chúng hoàn toàn không đồng nhất và rất khác nhau tuỳ thuộc vào đặc trưng của từng loại môi trường Các yếu tố môi trường quan trọng quyết định sự phân bố của vi sinh vật là độ mặn, chất hữu cơ, pH, nhiệt độ và ánh sáng Môi trường nước ngọt Hệ VSV từ đất với tỷ lệ khác biệt Nước ngầm và nước suối thường nghèo vi sinh vật nhất do ở những nơi này nghèo chất dinh dưỡng Môi trường nước và sự phân bố của VSV 07/10/2011 23 Môi trường nước ngọt Ở ao, hồ, sông Môi trường nước và sự phân bố của VSV Môi trường nước ngọt Ở nơi có nước thải xả vào Môi trường nước và sự phân bố của VSV Môi trường không khí và sự phân bố VSV Sự phân bố của vi sinh vật trong không khí cũng khác nhau tuỳ từng vùng Nguồn gốc của những vi sinh vật này là từ đất, từ nước, từ con người, động vật, thực vật, theo gió, theo bụi phát tán đi khắp nơi trong không khí
Tài liệu liên quan