Đề và đáp án thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Mã đề thi: KTDN - LT 21

ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm) Trình bày khái niệm và giải thích công thức tính lãi đơn, lãi kép? Tính bài tập sau: Công ty H mua một thiết bị sản xuất và phải trả tiền một lần vào cuối năm thứ 5 kể từ ngày mua với số tiền thanh toán là 520 triệu đồng. Nếu bên bán cho phép công ty trả đều vào đầu mỗi năm với số tiền (cả gốc và lãi) mỗi lần bằng nhau trong vòng 10 năm (lần trả đầu tiên ngay sau khi nhận thiết bị) thì số tiền thanh toán mỗi lần là bao nhiêu? Biết rằng: lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm.

docx3 trang | Chia sẻ: nguyenlinh90 | Lượt xem: 793 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề và đáp án thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 5 - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Mã đề thi: KTDN - LT 21, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 5 (2012 – 2015) NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ Mã đề thi: KTDN - LT 21 Hình thức thi: Viết Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề thi) ĐỀ BÀI Câu 1: (2 điểm) Trình bày khái niệm và giải thích công thức tính lãi đơn, lãi kép? Tính bài tập sau: Công ty H mua một thiết bị sản xuất và phải trả tiền một lần vào cuối năm thứ 5 kể từ ngày mua với số tiền thanh toán là 520 triệu đồng. Nếu bên bán cho phép công ty trả đều vào đầu mỗi năm với số tiền (cả gốc và lãi) mỗi lần bằng nhau trong vòng 10 năm (lần trả đầu tiên ngay sau khi nhận thiết bị) thì số tiền thanh toán mỗi lần là bao nhiêu? Biết rằng: lãi suất chiết khấu ổn định là 10%/năm. Câu 2: ( 5 điểm) Tại một DN có tài liệu sau: I. Về tài sản cố định 1. Theo kiểm kê ngày 31/12 năm báo cáo. Tổng nguyên giá TSCĐ của DN là 12.000.000.000đ 2. Khấu hao luỹ kế đến 31/12 năm báo cáo là 2.000.000.000đ 3. Tình hình biến động TSCĐ năm kế hoạch như sau: - Tháng 3 mua và đưa vào sử dụng 1 TSCĐ có nguyên giá 600.000.000đ - Tháng 6 thanh lý 1 TSCĐ nguyên giá 160.000.000đ - Tháng 10 đưa 1 phân xưởng mới vào sử dụng với tổng giá trị là 720.000.000đ - Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10% và toàn bộ số TSCĐ trên được mua sắm từ nguồn vốn CSH là 40%, vốn tự có 30% và vốn đi vay là 30%. II. Về sản xuất kinh doanh 1. Mua nguyên vật liệu - Trong năm DN đã mua 14.000kg nguyên liệu X với giá chưa có thuế VAT ghi trên hoá đơn GTGT là 20.000đ/kg - Nhập kho 20.000kg nguyên liệu Y với giá chưa thuế VAT trên hoá đơn GTGT là 30.000đ/kg 2. Sản xuất - Trong năm DN đã dùng 2 loại nguyên liệu trên để sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Số lượng sản phẩm A là 6.000 sản phẩm, sản phẩm A là 4.000sp - Chi phí để sản xuất và tiêu thụ 1 đơn vị sản phẩm như sau: Chi phí Sản phẩm A Sản phẩm B 1. Nguyên vật liệu tiêu hao - Nguyên liệu X 1kg/sp 2 kg/sp - Nguyên liệu Y 1,5 kg/sp 1,5 kg/sp 2. Tiền lương và các khoản có tính chất lương của CNTTSX 46.000đ/sp 57.500 đ/sp 3. Chi phí SXC phân bổ 7000 đ/sp 8000 đ/sp 4. Chi phí bán hàng 3000 đ/sp 2500 đ/sp 5. Chi phí quản lý DN 4000 đ/sp 4000 đ/sp 3. Về tiêu thụ - Trong năm DN đã tiêu thụ hết số sản phẩm sản xuất. trong đó xuất khẩu 2000sp A, với giá 160.000đ/sản phẩm và 1200sp B với giá 190.000đ/sản phẩm - Số còn lại tiêu thụ trong nước với giá sản phẩm A là 150.000đ/sản phẩm, sản phẩm B là 185.000đ/sản phẩm (giá bán chưa thuế VAT). - DN bán 5000 kg nguyên liệu Y cho Dn khác với giá bán có thuế VAT là 42.000đ/kg. Yêu cầu: 1. Xác định số tiền khấu hao và phân phối sử dụng tiền khấu hao năm kế hoạch. 2. Xác định tổng giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ. 3. Xác định tổng số thuế DN phải nộp ngân sách năm kế hoạch, biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, thuế suất thuế VAT của sản phẩm và nguyên liệu là 5%. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện đúng chế độ hoá đơn chứng từ. Câu 3: (3 điểm) Các trường tự ra câu hỏi theo modul, môn học tự chọn Ngày.thángnăm DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI (Thí sinh được sử dụng bảng thừa số lãi suất, không được sử dụng các tài liệu khác, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxktdn_lt_21_6002.docx
  • docxda_ktdn_lt_21_8063.docx
Tài liệu liên quan