Giáo án Tập đọc - Tiết 27: Chú đất nung

A. MỤC TIÊU: - Đọc đúng các tiếng từ khó. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất). Tốc độ đọc 80 tiếng / 1 phút. - Hiểu các từ ngữ trong truyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh hoạ bài đọc trong sách. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài : Văn hay chữ tốt. + CBQ quyết chí luyện viết chữ như thế nào? + Nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Gv cùng hs nx, ghi điểm.

doc30 trang | Chia sẻ: franklove | Lượt xem: 6182 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tập đọc - Tiết 27: Chú đất nung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 14 Ngày soạn: 7 - 11- 2010 Ngày dạy: Thứ hai 9- 11-2010 TẬP ĐỌC Tiết 27: Chú Đất Nung A. MỤC TIÊU: - Đọc đúng các tiếng từ khó. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài, phân biệt lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất). Tốc độ đọc 80 tiếng / 1 phút. - Hiểu các từ ngữ trong truyện. - Hiểu nội dung câu chuyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Tranh minh hoạ bài đọc trong sách. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài : Văn hay chữ tốt. + CBQ quyết chí luyện viết chữ như thế nào? + Nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Gv cùng hs nx, ghi điểm. III. Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệubài và chủ điểm. a. Giới thiệu chủ điểm: Tiếng sáo diều. Giới thiệu qua tranh sgk. b. Giới thiệu bài đọc: Chú Đất Nung (bằng tranh). 2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - Đọc toàn bài. - 1 Hs khá, lớp theo dõi và chia đoạn bài. - Chia đoạn: - 3 đoạn: +Đ1:Từ đầu...đi chăn trâu. + Đ2: tiếp...lọ thuỷ tinh. + Đ3 : còn lại. - Đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ. - Từ chú giải cuối bài. - Đọc toàn bài. - 1 Hs đọc. ? Nhận xét cách đọc? - Đọc đúng, ngắt nghỉ hơi đúng, ... - Lưu ý hs đọc đúng những câu hỏi, câu cảm trong bài, nghỉ hơi đúng tự nhiên trong các câu văn : Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi chăn trâu; Chú bé Đất ngạc nhiên/ hỏi lại: - Gv đọc toàn bài. b. Tìm hiểu bài. - Hs đọc đoạn 1, trả lời: + Cu Chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác nhâu như thế nào? -... Đồ chơi là một chàng kị sĩ cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất. - Chàng kị sĩ, nàng công chúa được nặn từ bột, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp. Chú bé Đất cu Chắt tự nặn lấy từ đất sét, là một hòn đất mộc mạc có hình người. + ý chính đoạn 1? - ý 1: Giới thiệu các đồ chơi của cu Chắt - Đọc thầm đ2, trả lời; - Cả lớp. + Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu? - Vào nắp cái tráp hỏng. + Những đồ chơi của cu Chắt làm quen với nhau như thế nào? - Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất đã làm bẩn quần áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa. + ý đoạn 2? - ý 2: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột. - Đọc thầm đoạn còn lại, trả lời: + Vì sao chú bé Đất lại ra đi? - Chơi một mình chú cảm thấy buồn và nhớ quê. + Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì? - Chú bé Đất đi ra cánh đồng. Mới đến chái bếp gặp trời mưa, chú ngấm nước và bị rét. Chú bèn chui vào bếp sưởi ấm.Lúc đầu thấy khoan khoái, lúc sau nóng rát chân tay chú lùi lại. Chú gặp ông Hòn Rấm. + Ông Hòn Rấm nói thế nào khi thấy chú lùi lại? - Ông chê chú nhát. + Vì sao chú bé quyết định trở thành Đất Nung? - Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát. - Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích. + Theo em 2 ý kiến trên ý kiến nào đúng? Vì sao? - Hs thảo luận: - ý kiến 2 đúng. + Chi tiết " nung trong lửa" tượng trưng cho điều gì? - Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn hữu ích. - Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới mạnh mẽ, cứng cỏi. - Lửa thử vàng gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng dũng cảm... + ý đoạn 3? - ý 3: Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung. + Câu chuyện nói lên điều gì? * ý nghĩa: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ. c. Đọc diễn cảm. - Đọc phân vai toàn truyện: - 4 vai: dẫn truyện, chú bé Đất, chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm. + Nhận xét cách đọc? - Toàn bài đọc diễn cảm, giọng hồn nhiên; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: rất bảnh, thật đoảng, bẩn hết, ấm, khoan khoái, nóng rát, lùi lại, nhát thế, dám xông pha, nung thì nung. Phân biệt lời nv: Lời người kể với lời các nv; chàng kị sĩ kênh kiệu ; ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn; Chú bé Đất: từ ngạc nhiên sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu. - Luyện đọc đoạn: Ông Hòn Rấm cười bảo:...hết bài. - Gv đọc mẫu. - Hs nêu cách đọc. - Luyện đọc: - Đọc phân vai: 3vai, chú bé Đất, ông Hòn Rấm, dẫn truyện. - Thi đọc: - Cá nhân đọc. - Nhóm, các nhóm (đọc phân vai) - Gv cùng hs nx, khen nhóm đọc tốt, ghi điểm. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài. - Nx tiết học. - Nhắc hs về nhà luyện đọc cho tốt, chuẩn bị bài sau: “Tiết 28” TOÁN Tiết66: Chia một tổng cho một số A. MỤC TIÊU: Giúp hs: - Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số, tự phát hiện tính chất một hiệu chia cho một số ( thông qua bài tập ). - Tập vận dụng tính chất nêu trên trong thực hành tính. B. CHUẨN BỊ: - ND bài học. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn dịnh tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài tập 2c (75). - Gv chấm một số bài. - Yêu cầu hs trình bày miệng bài 1. - 2 hs lên bảng làm, lớp đổi chéo vở kiểm tra. 45 x 12 + 8 = 540 + 8 = 548 45 x ( 12 + 8 ) = 45 x 20 = 900. - Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi điểm. III. Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số. - Tính giá trị 2 biểu thức: ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7. - 2 hs lên bảng tính, lớp tính nháp, đổi chéo kiểm tra nháp. ( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7 = 8 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8. + So sánh giá trị của hai biểu thức? ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7. + Nhận xét gì về các số hạng của tổng với số chia? - Các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia. + Khi chia một tổng cho một số ta làm như thế nào? - Hs phát biểu. - Gv nx, chốt đúng, ghi bảng. * Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau. 2. Thực hành: - Nhiều hs nhắc lại. Bài 1. - Hs đọc yêu cầu. + Nêu 2 cách tính? - C1: Tính theo thứ tự thực hiện các phép tính. - C2: Vận dụng tính chất 1 tổng chia cho 1 số. - Hs tự làm bài, chữa bài. - 2 Hs lên bảng, lớp làm vào vở BT. C1: ( 15 + 35 ) : 5 = 50 : 5 = 10 C2: ( 15 + 35 ) : 5 = 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 Câu b. - Yêu cầu hs làm theo mẫu. - Gv cùng hs nx, chữa bài. Bài 2. ( cách làm giống như bài 1) - Hs làm bài vào vở BT và chữa bài. + Nêu cách chia một hiệu cho một số? - Hs phát biểu thành lời ( không yc học thuộc) * Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi cho nhau. Bài 3. - Yêu cầu hs: - Đọc, tóm tắt, phân tích bài toán. - Tổ chức cho hs tự làm bài: - Cả lớp làm bài vào vở, 1 hs lên bảng chữa. - Gv qs giúp đỡ hs còn lúng túng. Bài giải - Gv chấm 1 số bài, nhận xét. Số nhóm hs của lớp 4A là: 32 : 4 = 8 ( nhóm) Số nhóm hs của lớp 4B là: 28 : 4 = 7 (nhóm) Số nhóm hs của cả hai lớp 4A và 4B là: 8 + 7 = 15 ( nhóm ) Đáp số: 15 nhóm. - Gv cùng hs nx, chữa bài, ghi điểm. - Hs giải theo cách khác nên khuyến khích và yc hs trình bày miệng. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài. - Nx tiết học. - Vn học thuộc bài và làm lại các bài tập. CHÍNH TẢ ( Nghe - Viết ) Tiết 14: Chiếc áo búp bê A. MUC TIÊU: - Hs nghe cô giáo đọc- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê. Tốc độ viết 80 chữ / 15 phút. - Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn viết sai: s/x. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ viết bài tập 2a chưa điền. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: - Gv đọc để hs viết: - 2 Hs lên bảng, lớp viết bảng con: lỏng lẻo, nóng nảy, nợ nần, tiềm năng. - Gv nx chung. III Bài mới: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài: NÊU MĐ,YC. 2. Hướng dẫn hs nghe- viết. - Đọc đoạn văn: + Nội dung đoạn văn? - 1, 2 hs đọc. - Tả chiếc áo búp bê xinh xắn, bạn nhỏ may áo cho búp bê với biết bao tình cảm yêu thương. - Tìm từ dễ viết sai? - Gv tổ chức cho cả lớp viết. - Hs đọc thầm và tìm: Ly, Khánh, phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,... - Gv lưu ý cách trình bày. - Gv đọc - Hs viết. - Gv đọc toàn bài. - Hs soát lỗi. - Gv chấm 1 số bài, nhận xét. - Hs đổi chéo vở soát lỗi. 3. Bài tập. Bài tập 2a. - Hs đọc yêu cầu. - Gv treo bảng phụ? - Hs đọc thầm và tự làm bài vào vở BT. - Chữa bài: - Hs lần lượt chữa điền từng câu: - Thứ tự điền: xinh, xóm, xít, xanh, sao, súng, sờ, xinh nhỉ, sợ. Bài 3a. - Hs đọc yêu cầu . - Tổ chức làm bài: - Thảo luận nhóm, tìm. - Thi đua giữa các nhóm: -Thi tiếp sức; VD: sâu, sung sướng, sáng,... - Gv cùng hs nx, bình chọn nhóm có kết quả tốt. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài. - Nx tiết học. - Vn viết lại từ ngữ tìm được BT3 vào vở. Ngày soạn 8 - 11- 2010 Ngày dạy: Thứ ba 10- 11- 2010 TOÁN Tiết 67: Chia cho số có một chữ số A. MỤC TIÊU: - Giúp hs rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số. B. CHUẨN BỊ. - Nội dung bài học C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Muốn chia một tổng cho ( một hiệu ) cho một số ta làm ntn? - 2 Hs trả lời, lấy vd minh hoạ. - Gv cùng hs nx chung. III. Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Trường hợp chia hết. - Phép chia: 128 472 : 6 + Để thực hiện phép chia làm như thế nào? - Đặt tính. - Chia theo thứ tự từ phải sang trái. + Yêu cầu hs làm: - 1 Hs lên bảng, lớp làm nháp. + Nêu cách thực hiện phép chia? - Mỗi lần chia đều tính theo 3 bước: chia, nhân, trừ nhẩm. 128 472 : 6 = 21 412 128 472 6 08 21412 24 07 12 0 2. Trường hợp chia có dư: ( cách làm tương tự ). * Lưu ý: Trong phép chia có dư số dư bé hơn số dư. Cách viết: 230 859 : 5 = 46 171 (dư 4 ). 3. Thực hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính. - Hs tự làm bài và chữa bài. - 2 Hs lên bảng, lớp làm vào vở mỗi câu 1 phép tính. - Gv cùng hs nx, chữa bài. a. 278157 3 b. 158735 3 08 92719 08 52911 27 05 03 05 0 2 Bài 2. Đọc đề toán. - 1, 2 hs đọc. + Đổ đều 128 610 l xăng vào 6 bể ta làm phép tính gì? - Thực hiện chia 128 610 cho 6. - Làm bài: Cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng chữa. Bài giải Số lít xăng ở mỗi bể là: 128 610 : 6 = 21 435 ( l ) Đáp số : 21 435 l xăng. - Gv cùng hs nx, chữa bài. Bài 3.( Hướng dẫn tương tự bài 2 ) Bài giải Thực hiện phép chia ta có: 187 250 : 8 = 23 406 ( dư 2 ) Vậy có thể xếp được vào nhiều nhất 23 406 hộp và còn thừa 2 áo. Đáp số : 23 406 hộp và còn thừa 2 áo. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài học. + Muốn chia cho số có 1 chữ số ta làm thế nào? - Nx tiết học. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. “Tiết 68” LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 27: Luyện tập về câu hỏi A. MỤC TIÊU. - Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy. - Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 1. - 2, 3 tờ giấy khổ to viết sẵn 3 câu hỏi của bt 3. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: + Câu hỏi dùng để làm gì ? cho vd? + Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào? Cho vd ? III. Bài mới: - 2,3 Hs nối tiếp trả lời. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài mới: Nêu MT. 2. Luyện tập: Bài 1. Đọc yêu cầu. - Hs tự làm bài. - Trình bày: - 1, 2 hs đọc. - Cả lớp làm vào vở BT. - Lần lượt hs trình bày. Lớp nx. - Gv nx chốt bài đúng: Dán phiếu. -Hs đọc bài giải. a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? b. Trước giờ học các em cần làm gì? c. Bến cảng như thế nào? d. Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu? Bài 2. Đọc yêu cầu. - Hs đọc. - Hs thảo luận nhóm 2 trao đổi viết nháp. - Hs làm bài. - Trình bày: - Lần lượt các nhóm, nhóm khác nx, trao đổi bổ sung. - Gv nx kết luận nhóm làm bài tốt. VD : Ai đọc hay nhất lớp? Cái gì dùng để lợp nhà? Bạn làm gì để cha mẹ vui lòng?... Bài 3. Đọc yêu cầu - Hs tự làm bài, Gv phát phiếu cho 3 hs . - Hs đọc. - Cả lớp làm vào vở BT,3 hs có phiếu làm vào phiếu ( gạch chân từ nghi vấn). -Trình bày : - Lần lượt các hs, 3 hs dán phiếu. - Gv nx chốt bài đúng. a. Có phải - không? b. Phải không? c. à? Bài 4.Đọc yêu cầu. - Hs đọc. - Mỗi hs tự đặt 3 câu: - Hs đặt vào nháp. - Hs nối tiếp trình bày miệng. - Gv cùng hs nx, khen hs có câu đúng, hay. Bài 5. Đọc yêu cầu của bài. - Hs đọc. - Gv giải thích rõ yêu cầu: Thế nào là câu hỏi? - 1 hs nhắc lại: Câu hỏi dùng để hỏi về những điều chưa biết... - Hs trao đổi nhóm 2: - Đọc thầm và tìm câu là câu hỏi và câu không phải là câu hỏi. - Trình bày: - Lần lượt các nhóm; nhóm khác nx, bổ sung. - Gv nx, chốt bài đúng: - 2 câu là câu hỏi: a,d. - 3 câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi:b,c,e. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài - Nx tiết học. - Giúp hs rèn kĩ năng thực hiện phép chia cho số có một chữ số. KHOA HỌC Tiết 27: Một số cách làm sạch nước A. MỤC TIÊU: Sau bài học, hs biết xử lý thông tin để: - Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách. - Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạch của nhà máy nước. - Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - 6 phiếu học tập cho hoạt động 3. - Các dụng cụ lọc nước đơn giản. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Vì sao nguồn nước bị nhiễm bẩn? + Điều gì xảy ra đối sức khoẻ con người khi nguồn nước bị ô nhiễm? - Gv cùng hs nx, ghi điểm. III. Bài mới. - 2,3 Hs trả lời. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số cách làm sạch nước. + Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương bạn đã sử dụng? - Hs lần lượt kể: Lọc nước; khử trùng; đun sôi. - Hs trao đổi các cách lọc nước mà hs kể về cách làm và tác dụng của mỗi cách làm ấy. - Gv nx, kết luận. * Kết luận: Thông thường có 3 cách làm sạch nước: + Lọc nước: Bằng giấy lọc, bông... lót ở phễu. Bằng sỏi, cát, than củi,...đối với bể lọc. Tác dụng: Tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước. + Khử trùng: Pha vào nước những chất khử trùng như nước gia- ven. + Đun sôi: Đun sôi nước, để thêm 10 phút, vi khuẩn chết hết, nước bốc hơi mùi thuốc khử trùng hết. 2. Hoạt động 2: Thực hành lọc nước. - Đọc mục thực hành sgk/ 56. - Hs đọc nối tiếp. - Tổ chức hs thực hành: - Thực hành theo nhóm 6, với các dụng cụ đã chuẩn bị. - Trình bày: - Lần lượt tình bày sản phẩm nước đã lọc, và kết quả thảo luận. - Nhóm khác nx, trao đổi. * Kết luận: Nguyên tắc chung của lọc nước đơn giản là: - Than củi có tác dụng hấp thụ các mùi lạ và màu trong nước. - Cát, sỏi có tác dụng lọc những chất không hoà tan. - Kết quả: Nước đục trở thành nước trong, nhưng không làm chết các vi khuẩn gây bệnh có tong nước.Vì vậy sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được. 3. Hoạt động 3: Tìm hiểu qui trình sản xuất nước sạch. - Yêu cầu hs đọc thàm và qs hình 2 sgk. - Cả lớp. - Gv phát phiếu : - Hs thảo luận theo nhóm 6 theo yêu cầu phiếu.( Những phần gạch chân để trống yc hs điền, đánh số thứ tự theo đúng các giai đoạn của dây chuyền sx). Hoàn thành bảng sau: Các gđ của dây chuyền sx nước sạch Thông tin 6. Tạm bơm đợt hai Phân phối nước sạch cho người tiêu dùng. 5. Bể chứa Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác. 1. Trạm bơm nước đợt 1 Lấy nước từ nguồn. 2. Dàn khử sắt - bể lắng Loại chất sắt và chất hoà tan trong nước. 3. Bể lọc Tiếp tục loại các chất không tan trong nước. 4. Sát trùng Khử trùng. * Kết luận: Qui trình sản xuất nước sạch của nhà máy: 1. Lấy nước từ nguồn nước bằng máy bơm. 2. Loại chất sắt và những chất không hoà tan trong nước bằng dàn khử sắt và bể lắng. 3.Tiếp tục loại các chất không tan trong nước bằng bể lọc. 4. Khử trùng bằng nước gia ven. 5. Nước đã được khử sắt, sát trùng và loại trừ các chất bẩn khác được chứa trong bể. 6. Phân phối nước cho người tiêu dùng bằng máy bơm. 4. Hoạt động 4: Sự cần thiết phải đun sôi nước uống. * Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trong khi uống. * Cách tiến hành: Hs thảo luận theo bàn. + Nước làm sạch đã uống được chưa? Tại sao? + Muốn có nước uống được chúng ta phải làm gì? - Hs thảo luận trả lời. * Kết luận: Mục bạn cần thiết sgk/57. IV. Củng cố - Dặn dò: - Nhắc lại nd bài. - Nx tiết học. - Nhắc hs về nhà ôn lại bài. - Chuẩn bị bài sau: “ Tiết 28” LỊCH SỬ Tiết 14: Nhà Trần thành lập A. MỤC TIÊU: Học xong bài này hs biết: - Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. - Về cơ bản nhà Trần cũng giống nhà Lí về tổ chức nhà nước, pháp luật và quân đội. - Mối quan hệ gần gũi, thân thiết giữa vua với quan, giữa vua với dân dưới thời nhà Trần. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu học tập cho hs. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. + Tường thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ phòng tuyến trên bờ phía Nam sông Như Nguyệt của quân ta? + Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai? III. Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu bài 2. Giảng bài a. Hoạt động 1: Hoàn cảnh ra đời của nhà Trần. + Hoàn cảnh nước ta cuối thế kỉ XII ntn? - Nhà Lý suy yếu, nội bộ triều đình lục đục, đồi sống nhân dân khổ cực. Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta. Vua Lý phải dựa vào thế lực của nhà Trần để giữ ngai vàng. + Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay nhà Lý ntn? - Vua Lý Hệu Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng. ... * Kết luận: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước khó khăn, nhà Lý không còn gánh vác được việc nước nên sự thay thế nhà Lý bằng nhà Trần là 1 điều tất yếu. 2. Hoạt động 2: Nhà Trần xây dựng đất nước. - Gv phát phiếu cho hs. - Cá nhân làm phiếu, trình bày theo phiếu - Nội dung phiếu: Điền dấu x sau chính sách được nhà Trần thực hiện. - Đứng đầu nhà nước là vua. X - Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con. X - Lập Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. X - Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin. X - Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã. X - Trai tráng mạnh khoẻ được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia chiến đấu. X Kết luận: Những chính sách trên về tổ chức được nhà Trần thành lập. 3. Hoạt động 3: Các mối quan hệ dưới thời nhà Trần. + Những sự việc nào trong bài chứng tỏ giữa vua với quan, vua với dân dưới thời Trần chưa có cách biệt quá xa? - Vua Trần cho đặt chuông lớn ở thềm cung điện ... Trong các buổi yến tiệc, có lúc vua và các quan nắm tay nhau ca hát vui vẻ. * Kết luận: Giữa vua với quan và vua với dân dưới thời Trần có mối quan hệ gần gũi thân thiết. IV. Củng cố - Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ của bài. - Nx tiết học. - Vn học thuộc bài chuẩn bị bài Nhà Trần và việc đắp đê. KỂ CHUYỆN Tiết 14: Búp bê của ai? A. MỤC TIÊU. - Rèn kĩ năng nói: + Nghe cô giáo kể câu chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện; kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt. + Hiểu truyện, biết phát triển thêm phần cuối của câu chuyện theo tình huống giả thiết. - Rèn kĩ năng nghe: + Chăm chú nghe cô giáo kể chyện, nhớ chuyện. + Theo dõi bạn kc, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn kể. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ truyện( TBDH ) - 6 băng giấy để hs thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh, và 6 băng đã viết sẵn. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ: + Kể lại 1 câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần vượt khó? - Gv nx chung, ghi điểm. III. Bài mới. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Giới thiệu câu chuyện....Cần phải cư xử với đồ chơi ntn? Đồ chơi thích những người bạn, người chủ ntn? 2. Gv kể chuyện: - Hs nghe. + Lần 1: Kể xong giới thiệu lật đật... + Lần 2: Kể kết hợp tranh minh hoạ. 3. Hướng dẫn hs thực hiện yc. Bài 1. Tìm lời thuyết minh cho tranh. - Tìm mỗi tranh 1 lời thuyết minh. - Hs đọc yc. - Hs trao đổi, tìm, viết vào giấy. - Cả lớp trình bày, dán băng giấy. - Gv nx, thay băng giấy đúng lên. - Đọc 6 lời thuyết. Tranh 1 Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ cùng đồ chơi khác. Tranh 2