Hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh

1.1. Lí do chọn đề tài Hoạt động học tập của sinh viên khiếm thị (SVKT) là một trong những vấn đề được nhà trường và các tổ chức xã hội rất quan tâm. Trên thực tế, đối tượng này lại đang gặp nhiều khó khăn như: thiếu tài liệu học tập, chưa có một môi trường, chương trình đào tạo có tính tiếp cận phù hợp dành cho đối tượng người học khiếm thị, nhà trường chưa có nhiều chính sách hỗ trợ, giảng viên thiếu kinh nghiệm giảng dạy cho người học khiếm thị Nếu không có những nghiên cứu, từ đó đề ra các biện pháp hỗ trợ cần thiết thì chất lượng học tập của SVKT sẽ khó được cải thiện. Từ lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh”.

pdf10 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 207 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Năm học 2016 - 2017 213 HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO SINH VIÊN KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH Đinh Văn Lộc, Đặng Mạnh Phi, Nguyễn Hoàng An, Nguyễn Thị Thảo (Sinh viên năm 2, khoa Khoa học Giáo dục) GVHD: ThS Nguyễn Văn Hiến 1. Phần mở đầu 1.1. Lí do chọn đề tài Hoạt động học tập của sinh viên khiếm thị (SVKT) là một trong những vấn đề được nhà trường và các tổ chức xã hội rất quan tâm. Trên thực tế, đối tượng này lại đang gặp nhiều khó khăn như: thiếu tài liệu học tập, chưa có một môi trường, chương trình đào tạo có tính tiếp cận phù hợp dành cho đối tượng người học khiếm thị, nhà trường chưa có nhiều chính sách hỗ trợ, giảng viên thiếu kinh nghiệm giảng dạy cho người học khiếm thị Nếu không có những nghiên cứu, từ đó đề ra các biện pháp hỗ trợ cần thiết thì chất lượng học tập của SVKT sẽ khó được cải thiện. Từ lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh”. 1.2. Mục đích nghiên cứu Xác định thực trạng hỗ trợ hoạt động học tập của SVKT tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM), từ đó đề xuất một số biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT. 1.3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ SVKT. Đối tượng nghiên cứu: Hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT. - Khảo sát và đánh giá thực trạng hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. - Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập của SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. 1.5. Giả thuyết nghiên cứu khoa học Hiện nay, SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM gặp nhiều khó khăn trong hoạt động học tập, đặc biệt là việc tìm kiếm tài liệu. Nhà trường, thầy cô, bạn bè và gia đình đã có Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 214 nhiều hình thức hỗ trợ cho SVKT nhưng những hỗ trợ đó chưa thường xuyên và đạt hiệu quả cao. Nếu đề xuất được các biện pháp đồng bộ, đảm bảo được tính pháp lí, lí luận và thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hỗ trợ hoạt động học tập của SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. 1.6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu Phương pháp luận nghiên cứu: Quan điểm thực tiễn và quan điểm hệ thống Phương pháp nghiên cứu khoa học: Đề tài sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: khảo sát ý kiến 21 SVKT. Cách tính ĐTB: Điểm số của các câu hỏi kín được quy đổi theo thang 5 bậc ứng với các mức độ. Trong đó, điểm thấp nhất là 1, cao nhất là 5, chia đều thang đo làm 5 mức. Công thức tính khoản ĐTB: (ĐTB cao nhất - ĐTB thấp nhất)/5 = (5 - 1)/5 = 0.8. Theo đó, chúng tôi có thang điểm như sau: ĐTB Mức độ thực hiện Mức độ hiệu quả 1.00 – 1.80 Không bao giờ Kém 1.81 – 2.60 Hiếm khi Yếu 2.61 – 3.40 Thỉnh thoảng Trung bình 3.41 – 4.20 Thường xuyên Khá 4.21 – 5.00 Rất thường xuyên Tốt - Phương pháp phỏng vấn: lấy ý kiến trực tiếp trên 6 SVKT. - Phương pháp toán thống kê: tính điểm trung bình, tần số. 1.7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Giới hạn nội dung nghiên cứu: Xác định thực trạng biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT và khảo nghiệm biện pháp phát triển Website “Trang chia sẻ tài liệu dành cho SVKT”. - Giới hạn thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu diễn ra từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 04 năm 2017. - Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Khảo sát thực trạng trên 21 SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. 2. Cơ sở lí luận về hỗ trợ hoạt động học tập của sinh viên khiếm thị 2.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề Từ lâu, trên thế giới việc học tập của người khuyết tật nói chung và người khiếm thị nói riêng đã nhận được nhiều sự quan tâm của chính phủ và toàn xã hội. Trong lĩnh Năm học 2016 - 2017 215 vực nghiên cứu nhiều đề tài liên quan cũng được thực hiện. Nghiên cứu của nhóm tác giả Greame Douglas, Steve McCall, Mike McLinden, Sue Pavey (Trường Đại học Birmingham, Anh) và Jean Ware, Ann Marie Farrell (Trường Đại học St Patrick’s, Ireland) với tựa đề “International review of literature of evidence of best practice models and outcomes in the education of blind and visually impaired children” (Tạm dịch: Tổng quan nghiên cứu quốc tế về các mô hình thực tiễn tốt nhất và các kết quả trong giáo dục cho trẻ khiếm thị) vào năm 2009 [2]. Năm 2014, Xiaofang Zheng thực hiện nghiên cứu “A study on Blind student's experience of provision and support in school” (Tạm dịch: Một nghiên cứu về kinh nghiệm cung cấp và hỗ trợ của học sinh mù tại trường học). Đây là luận văn thạc sĩ của tác giả tại Trường ĐH Oslo, Na Uy [3]. Tại Việt Nam, mặc dù có nhiều sự quan tâm của xã hội và các nhà giáo dục đối với người khiếm thị, nhưng số lượng nghiên cứu liên quan đến hoạt động học tập và hỗ trợ học tập cho người khiếm thị khá hạn chế. Năm 2015, Lương Thu Phương và các cộng sự thực hiện nghiên cứu “Thực trạng hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị trước khi đi học hòa nhập tại các trường phổ thông – Điển cứu tại Trung tâm bảo trợ khiếm thị Nhật Hồng” [4]. Về giáo trình, tài liệu thường được nhắc đến trong lĩnh vực này là “Đại cương về giáo dục trẻ khiếm thị” của Trần Thị Hòa (2008) [1]. Tác giả đã trình bày những kiến thức cơ bản nhất về trẻ khiếm thị. Nhìn chung, vẫn chưa có các nghiên cứu và tài liệu trực tiếp đề cập hoạt động học tập cũng như hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị. 2.2. Hỗ trợ hoạt động học tập của sinh viên khiếm thị 2.2.1. Khái niệm cơ bản Người khiếm thị là người bị khuyết tật về thị giác. Cơ quan thị giác bị phá hủy một bộ phận nào đó hoặc bị phá hủy hoàn toàn dẫn đến giảm hoặc mất khả năng cảm nhận ánh sáng, màu sắc và sự vật hiện tượng. Hoạt động học tập là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của con người tác động vào thế giới khách quan nhằm hình thành và phát triển kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo và thái độ cho bản thân. Hoạt động học tập của SVKT là loại hoạt động có mục đích, tự giác, có hệ thống, động cơ thúc đẩy và có sự tham gia của các quá trình nhận thức từ việc tri giác thông tin đến các quá trình tư duy phức tạp. Nó yêu cầu SVKT nỗ lực hết mình, tập trung chú ý, phát huy những giác quan còn lại của mình. Hỗ trợ hoạt động học tập của SVKT là hệ thống những biện pháp trợ giúp của các lực lượng giáo dục nhằm khắc phục những khó khăn cho SVKT để họ đạt được mục tiêu học tập. 2.2.2. Các hình thức, biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT - Nhà trường ban hành các chính sách hỗ trợ - Thư viện xây dựng nguồn tư liệu sách nói - Trường có đội ngũ tư vấn học tập riêng cho SVKT Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 216 - Thiết kế/ mua sắm các yếu tố cơ sở vật chất tính đến nhu cầu, đặc điểm của SVKT - Đề thi được xây dựng tổ chức kiểm tra, đánh giá có tính chuyên biệt cho SVKT - Giáo viên (GV) phụ trách học phần dành thời gian tư vấn học tập cho SVKT - GV phụ trách học phần hỗ trợ các tài liệu học tập phù hợp - Cố vấn học tập định hướng, hỗ trợ việc học tập - Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên của trường, khoa tổ chức các hoạt động hỗ trợ SVKT học tập. - Bạn bè giúp đỡ tài liệu, kinh nghiệm học tập - Người thân hỗ trợ tài chính và việc di chuyển 3. Thực trạng hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại Trường ĐHSP TPHCM 3.1. Những khó khăn trong hoạt động học tập của sinh viên khiếm thị tại Trường ĐHSP TPHCM Kết quả khảo sát về những khó khăn trong học tập của SVKT được trình bày trong bảng sau đây: Bảng 1. Điểm trung bình mức độ các khó khăn trong hoạt động học tập của SVKT STT Nội dung khó khăn ĐTB Hạng 1 Xác định mục tiêu 3.5 3 2 Lĩnh hội nội dung học tập 3.4 4 3 Phương pháp học tập 3.3 5 4 Lập kế hoạch học tập 3.2 6 5 Tìm kiếm tài liệu học tập phù hợp 3.6 2 6 Cách ra đề thi/ trình bày không phù hợp 2.9 7 7 Di chuyển đến trường và thư viện 3.2 6 8 Thiếu quan tâm của giáo viên 2.5 8 9 Các bạn học cùng lớp thiếu thân thiện 2.5 8 10 Thiếu tự tin khi tham gia các hoạt động ngoại khóa 4.3 1 ĐTB chung 3.24 Bảng 1 cho thấy các khó khăn mà SVKT khi học tập tại Trường có điểm trung bình (ĐTB) dao động từ 2.5 – 4.3 và ĐTB chung là 3.24. Kết quả khảo sát cũng cho thấy có 7 nội dung ở mức thỉnh thoảng, 2 nội dung ở mức thường xuyên và 1 nội dung Năm học 2016 - 2017 217 ở mức rất thường xuyên. Điều này có nghĩa là về tổng thể SVKT thỉnh thoảng có gặp phải những khó khăn trong hoạt động học tập. Ở trên là những khó khăn do nhóm chúng tôi đề xuất mà các bạn SVKT đang học tập tại trường có thể gặp phải, tuy nhiên bên cạnh đó còn những khó khăn khác mà chúng tôi có thể không bao quát hết. 3.2. Kết quả thực hiện các hình thức, biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại Trường ĐHSP TPHCM Kết quả khảo sát về việc thực hiện các hình thức, biện pháp hỗ trợ học tập của SVKT được trình bày trong bảng 2 sau đây: Bảng 2. Điểm trung bình việc thực hiện và hiệu quả của các hình thức, biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT STT Biện pháp Mực độ thực hiện Mức độ hiệu quả ĐTB Hạng ĐTB Hạng 1 Nhà trường ban hành các chính sách hỗ trợ, khuyến khích học tập 3.0 4 3.3 4 2 Thư viện có tài liệu dưới dạng sách nói 1.9 8 2.1 10 3 Trường có đội ngũ tư vấn học tập riêng cho SVKT 3.0 4 2.1 10 4 Thiết kế/ mua sắm cơ sở vật chất tính đến nhu cầu của SVKT 2.6 5 2.4 7 5 Đề thi có tính chuyên biệt cho SVKT 2.6 5 2.3 8 6 GV phụ trách học phần dành thời gian tư vấn cho SVKT 2.4 6 3.2 5 7 GV phụ trách học phần cung cấp tài liệu dạng mềm 3.1 3 3.5 2 8 GV cung cấp tài liệu phù hợp 3.0 4 3.4 3 9 Cố vấn học tập định hướng hỗ trợ học tập 2.4 6 3.4 3 10 Đoàn, Hội tổ chức các hoạt động hỗ trợ SVKT 2.3 7 2.6 6 11 Bạn bè giúp đỡ tài liệu, kinh nghiệm học tập 3.6 1 2.2 9 12 Người thân hỗ trợ tài chính và di chuyển 3.3 2 3.7 1 ĐTB chung 2.8 2.9 Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 218 Qua phân tích bảng 2, chúng tôi nhận thấy về mức độ thực hiện nhìn chung có ĐTB nằm trong khoản từ 1.9 đến 3.6 (thỉnh thoảng – thường xuyên (mức thấp). Trong đó, biện pháp bạn bè giúp đỡ tài liệu, kinh nghiệm học tập có ĐTB cao nhất với 3.6 điểm, thấp nhất là biện pháp thư viện có tài liệu dưới dạng sách nói có ĐTB là 1.9. Đối với mức độ hiệu quả của các hình thức, biện pháp có ĐTB trong khoảng 2.1 đến 3.7 và chưa tương xứng hoàn toàn với mức độ thực hiện của chúng. 3.3. Đề xuất biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho sinh viên khiếm thị tại Trường ĐHSP TPHCM 3.3.1. Các biện pháp được đề xuất Dựa trên ba nguyên tắc: đảm bảo tính pháp lí, tính khoa học và tính thực tiễn. Ngoài ra, 6 biện pháp được đề xuất dưới đây còn dựa trên việc phân tích nội dung đánh giá thực trạng 10 khó khăn và 12 hình thức/biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM: - Xây dựng Website chia sẻ tài liệu dành cho SVKT - Lập nhóm trao đổi học tập trên Facebook - Xây dựng phòng hỗ trợ sinh viên khuyết tật (khiếm thị) - Tổ chức câu lạc bộ với chức năng hỗ trợ các SVKT - Cung cấp đề thi theo dạng file mềm cho SVKT - Nâng cao tính tiếp cận của cơ sở vật chất cho SVKT 3.3.2. Xây dựng Website chia sẻ tài liệu học tập cho SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM BƯỚC 1: XÂY DỰNG WEBSITE Hình 1. Giao diện của Website chia sẻ tài liệu dành cho SVKT Các bước xây dựng Website: - Website phát triển trên mã nguồn mở Wordpress, được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP. - Sau đó được chạy thử nghiệm và kiểm tra trên localhost bằng phần mềm Xampp. Năm học 2016 - 2017 219 - Bước tiếp theo là upload mã nguồn (Source) và cơ sở dữ liệu (database) của web lên host và trỏ tên miền về host để web có thể chính thức hoạt động. - Địa chỉ Website: - Website bao gồm các phần sau: + Phần tên và khẩu hiệu của Website. + Phần menu ngang gồm các “menu cha” như: Các môn chung, Quản lí giáo dục, Tin học, Đôi lời giới thiệu, liên hệ. Khi kích hoạt vào các menu chính sẽ hiện thị các “chuyên mục con” như: Tư tưởng Hồ Chí Minh, Giáo dục quốc phòng, Lịch sử các Tư tưởng Giáo dục + Phần đôi lời giới thiệu: giới thiệu chung về Website, mục đích, nội dung, cách đóng góp tài liệu cho Website. + Phần khung tìm kiếm: dùng để tìm kiếm các tài liệu của Website. + Phần bài viết mới: liệt kê 5 bài đăng mới nhất của Website. + Phần chuyên mục: liệt kê các chuyên mục của web như các môn chung, Đường lối Đảng Cộng sản Việt Nam, Giáo dục học đại cương, Giáo dục quốc phòng BƯỚC 2: PHỎNG VẤN NGƯỜI SỬ DỤNG Sau khi hoàn thành cơ bản Website, chúng tôi mời 14 SVKT sử dụng và cho ý kiến. Các SVKT được mời sử dụng Website đã có những phản hồi tích cực thể hiện qua ý kiến về mức độ hứng thú và mức độ đáp ứng nhu cầu học tập của SVKT. Kết quả được trình bày ở bảng 3 và 4. Bảng 3. Mức độ hứng thú của SVKT đối với Website STT Mức độ hứng thú Số lượng Tỉ lệ (%) ĐTB 1 Hoàn toàn không hứng thú 1 7.1% 3.6 2 Không hứng thú 0 0.0% 3 Ít hứng thú 7 50% 4 Khá hứng thú 1 7.1% 5 Rất hứng thú 5 35.7% Tổng 14 100 Bảng 4. Mức độ đáp ứng của Website đối với SVKT STT Mức độ đáp ứng Số lượng Tỉ lệ (%) ĐTB 1 Hoàn toàn không đáp ứng 1 7.1% 3.9 2 Không đáp ứng 0 0.0% 3 Ít đáp ứng 3 21.4% 4 Đáp ứng 6 42.9% 5 Hoàn toàn đáp ứng 4 28.6% Tổng 14 100 Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 220 Như vậy, kết quả ở bảng 3 và bảng 4 cho thấy các bạn SVKT tỏ ra hứng thú với nội dung của Website, đồng thời cũng khẳng định Website bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm tài liệu học tập của họ. Kết quả khảo nghiệm cũng đã chứng minh được tính đúng đắn và khả thi của biện pháp xây dựng Website chia sẻ tài liệu dành cho SVKT. 4. Kết luận và khuyến nghị 4.1. Kết luận Về mặt lí luận, đề tài đã khái quát lịch sử nghiên cứu hoạt động học tập của người khiếm thị trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Mặc dù, vấn đề học tập của người khiếm thị được quan tâm nhiều, nhưng chưa được chú trọng nghiên cứu đến, đặc biệt trong lĩnh vực tìm kiếm biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT. Đề tài đã làm rõ các khái niệm về hoạt động học tập của SVKT, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động học tập của SVKT và các biện pháp, hình thức hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT. Về mặt nghiên cứu thực trạng, đề tài làm rõ được những khó khăn trong hoạt động của SVKT và các hình thức, biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT tại Trường ĐHSP TPHCM. Những khó khăn của SVKT xoay quanh vấn đề tìm kiếm tài liệu, lĩnh hội nội dung, xác định mục tiêu học tập, sử dụng phương pháp học, tiếp cận nội dung đề thi, di chuyển, sự quan tâm của bạn bè, GV, thiếu tự tin. Trong đó, ba khó khăn lớn nhất là “thiếu tự tin khi tham gia các hoạt động ngoại khóa”, “khó tìm được những tài liệu liên quan đến môn học mà phù hợp với mình” và “khó khăn trong quá trình xác định mục tiêu học tập”. Trong số 12 hình thức/ biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT được đưa ra lấy ý kiến đều nhận được phản hồi là có thực hiện, nhưng mức độ thực hiện vẫn chưa thường xuyên và hiệu quả cũng chưa cao. Biện pháp “Thư viện có tài liệu sách nói” dù ở khảo sát vẫn cho ra mức độ trung bình hiếm khi, tức vẫn có thực hiện, nhưng thực tế tìm hiểu của nhóm nghiên cứu là chưa có. Về biện pháp hỗ trợ hoạt động học tập cho SVKT Trường ĐHSP TPHCM, nghiên cứu đã trình bày 6 biện pháp cụ thể gắn với đặc thù của SVKT tại trường, đó là: xây dựng Website chia sẻ tài liệu dành cho SVKT, lập nhóm trao đổi học tập trên Facebook, xây dựng phòng hỗ trợ SVKT, tổ chức câu lạc bộ với chức năng hỗ trợ các SVKT, cung cấp đề thi theo dạng file mềm cho SVKT, nâng cao tính tiếp cận của cơ sở vật chất cho SVKT. Khảo nghiệm biện pháp xây dựng Website “Trang chia sẻ tài liệu dành cho SVKT” tại Trường ĐHSP TPHCM đã cho thấy tính hiệu quả và khả thi của biện pháp. 4.2. Khuyến nghị 4.1.1. Đối với nhà trường - Xác định mục tiêu học tập rõ ràng cho SVKT, dần dần hình thành động cơ học tập cho SVKT. Năm học 2016 - 2017 221 - Truyền thông và đẩy mạnh các chính sách, chương trình, biện pháp hỗ trợ các bạn SVKT. - Yêu cầu các GV quan tâm, chú ý đặc biệt đến các bạn SVKT tham gia học tập học phần của. - Hỗ trợ các bạn SVKT tiếp cận tốt nhất với đề thi kết thúc học phần; chú ý, quan tâm các SVKT trong vấn đề dạng đề thi và thời gian thi để các bạn có thể phát huy hết năng lực và khả năng của mình, tránh tình trạng đánh giá sai năng lực của các bạn SVKT chỉ vì lí do khách quan. - Khuyến khích các tổ chức Đoàn, Hội chú ý hơn trong quá trình tổ chức các hoạt động tình nguyện, lưu ý hơn đến nguyện vọng và nhu cầu của các bạn SVKT trong việc tham gia các hoạt động ngoại khóa. - Nhà trường cần nên lưu ý hơn về việc xây dựng, mua sắm cơ sở vật chất gắn với tính tiếp cận với SVKT. - Nếu biện pháp thành lập Website mang tính khả thi và đáp ứng nhu cầu thì chúng tôi đề nghị phổ biến trong nhà trường về trang Website này, giúp chia sẻ tài liệu một cách rộng rãi đến cộng đồng SVKT. 4.1.2. Đối với giảng viên - GV chủ động hơn trong việc hỗ trợ các bạn SVKT trong hoạt động học tập tại trường; sẵn sàng, nhiệt tình giúp đỡ các bạn SVKT; cung cấp cho các bạn SVKT tài liệu phù hợp; dành nhiều thời gian tư vấn, tâm sự, chia sẻ với các bạn SVKT để các bạn cảm thấy tự tin và thoải mái hơn trong hoạt động học tập. - Biên soạn lại tài liệu phù hợp với nội dung mới và mang tính tiếp cận nhất có thể cho các bạn SVKT. - Linh hoạt trong cách giảng dạy và việc kiểm tra giữa kì để các bạn không cảm thấy áp lực, căng thẳng trong hoạt động học tập. 4.1.3. Đối với SVKT - Xác định rõ mục tiêu khi tham gia hoạt động học tập tại trường đồng thời xây dựng động cơ học tập bền vững. - Tìm kiếm tài liệu một cách tích cực bằng nhiều nguồn và nhiều cách khác nhau để làm phong phú hơn nguồn tài liệu học tập của bản thân không dựa dẫm quá nhiều vào GV hoặc bạn bè. - Tìm hiểu về các ngành học, những môn học của ngành để tránh trường hợp gặp quá nhiều khó khăn trong quá trình học tập (những môn đòi hỏi di chuyển nhiều hoặc cần phải thực nghiệm, thí nghiệm nhiều). - Chủ động lập kế hoạch học tập phù hợp với bản thân, chủ động tìm đến sự hỗ trợ của bạn bè, GV hay nhà trường mà bỏ qua tâm lí tự ti, rụt rè. - Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa để phát triển thêm nhiều kĩ năng, mối quan hệ và xây dựng sự gắn kết với bạn bè. Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 222 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Trần Thị Hòa (chủ biên) (2008), Đại cương Giáo dục trẻ khiếm thị, Trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng. 2. Greame Douglas, Steve McCall, Mike McLinden, Sue Pavey, Jean Ware, Ann Marie Farrell (2009), International review of literature of evidence of best practice models and outcomes in the education of blind and visually impaired children, NCSE Research Report No:3, United Kingdom. 3. Xiaofang Zheng (2014), A study on Blind student's experience of provision and support in school, Master thesic, Oslo Unviversity, Norway. 4. Lương Thu Phương và các cộng sự (2015), Thực trạng hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị trước khi đi học hòa nhập tại các trường phổ thông – Điển cứu tại Trung tâm bảo trợ khiếm thị Nhật Hồng, Đề tài nghiên cứu khoa học, Khoa Công tác Xã hội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn TP Hồ Chí Minh.