Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội

Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trưởng kinh tế. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 15 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế

doc63 trang | Chia sẻ: diunt88 | Lượt xem: 2502 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Mục lục Lời mở đầu...........................................................................................................................................1 Chương I: Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng........3 1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thơng mại (NHTM)...........................3 1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động của NHTM....................................3 1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................3 1.1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng.................................................................7 1.1.2. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại....................................12 1.1.2.1. Tín dụng – Sự cần thiết của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế...........12 1.1.2.2. Các loại hình thức tín dụng..........................................................................14 1.2. Chất lượng tín dụng của ngân hàng thơng mại........................................17 1.2.1. Khái niệm...................................................................................................17 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng...............................................19 1.2.2.1. Hoạt động tín dụng xét ở góc độ hoạt động của ngân hàng....................19 1.2.2.2.Chất lượng tín dụng ngân hàng dưới góc độ họat động của doanh nghiệp...................................................................................................................21 1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng......................21 1.2.3.1. Các nhân tố thuộc về ngân hàng.............................................................22 1.2.3.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp...............................................................23 1.2.3.3. Các nhân tố khách quan khác.................................................................24 Chơng II: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội....................................................26 2.1. Giới thiệu khái quát về Chi nhánh và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.....26 2.1.1. Giới thiệu khái quát về Chi nhánh.........................................................26 2.1.1.1. Sự hình thành NHNo&PTNT Việt Nam và Chi nhánh NHNo & PTNT Tây Hà Nội ..........................................................................................................26 2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội...................27 2.1.1.3. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội .................................................................................32 2.1.2. Thực trạng các doanh nghiệp vừa và nhỏ..............................................36 2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ...39 2.2.1. Cho vay theo dư nợ....................................................................................39 2.2.1.1. Dư nợ tín dụng đến /06/2004 .................................................................39 2.2.1.2. Dư nợ tính đến hết 31/12/2004................................................................41 2.2.2. Chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ....................42 2.3. Đánh giá về chất lượng tín dụng của Chi nhánh với doanh nghiệp vừa và nhỏ........................................................................................................................43 2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................43 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân...............................................................45 2.3.2.1. Những hạn chế.........................................................................................45 2.3.2.2. Những nguyên nhân.................................................................................46 Chương III: Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội....................................................49 3.1. Định hướng phát triển tín dụng của Chi nhánh........................................49 3.1.1. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004.................49 3.1.1.1. Tổng nguồn vốn đến 31/12/2004.............................................................49 3.1.1.2. Dư nợ đến 31/12/2004.............................................................................50 3.1.1.3. Kết qủa tài chính.....................................................................................50 3.1.2. Định hướng mục tiêu giải pháp năm 2005...............................................51 3.1.2.1.Định hướng chung.....................................................................................51 3.1.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2005...............................................................51 3.1.2.3. Các giải pháp thực hiện.........................................................................52 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.......................................................................................................................53 3.2.1. Công tác huy động vốn..............................................................................53 3.2.2 .Công tác tính dụng điều hành hoạt động kinh doanh.............................53 3.2.3. Giải pháp phát triển thị phần....................................................................54 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm toán nội bộ......................................54 3.3. Một số kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam.........................................54 3.3.1. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam....................................................54 3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc...........................................................55 3.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nớc...................... Kết luận.........................................................................................................57 Lời nói đầu Với bất cứ một quốc gia nào, bất cứ một nền kinh tế nào thì vốn luôn là yếu tố hàng đầu quyết định sự tăng trưởng kinh tế. Từ một nước nông nghiệp lạc hậu sản xuất không đủ tiêu dùng, qua gần 15 năm đổi mới Việt Nam đã và đang từng bước vươn lên, bước đầu khẳng định được uy tín, chinh phục được mọi thị trường, chiếm lĩnh thị trường lớn, ổn định góp phần nâng cao vị thế của mình trên chính trường quốc tế. Hiện nay với cơ chế mở cửa, các thành phần kinh tế hoạt động một cách bình đẳng theo pháp luật. Nhiều loại hình doanh nghiệp ra đời và phát triển mạnh mẽ. Cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới công nghệ, trang thiết bị và mở rộng sản xuất. Theo dự tính trong tương lai thì nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh tạo ra năng lực mới, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp. Để hoạt động kinh doanh phát triển và cạnh tranh được trên thị trường các doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn không nhỏ, mà vốn tự có của doanh nghiệp chỉ đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn của họ. Đặc biệt là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ do vốn tự có ít nên nhu cầu về vốn là rất cấp thiết. Vì vậy ngân hàng chính là nơi mà các doanh nghiệp này tìm đến để giải quyết các khâu về vốn. Tín dụng của các ngân hàng thương mại là một trong những hình thức sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Tuy nhiên trong những năm qua, vấn đề tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp không ít những khó khăn và tồn tại như: sự an toàn, chất lượng, hiệu quả... đặc biệt là vấn đề chất lượng của các khoản tín dụng. Đây là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng trong đó có Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội. Nâng cao chất lượng tín dụng luôn là một vấn đề cấp thiết và quan trọng đối với các ngân hàng, vì chất lượng tín dụng liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Chính vì lý do đó mà em đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội ” với mục đích nghiên cứu các vấn đề lý luận và tiễn để nói nên được tầm quan trọng về chất lượng của các khoản tín dụng. Bài viết được chia làm 3 phần: Chương I : Những vấn đề lý luận về chất lượng tín dụng Chương II : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội Chương III : Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội Do trình độ lí luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy giáo và các anh, chị trong Chi nhánh để chuyên đề được hoàn thiện và đầy đủ hơn. Chương I: Những vấn đề lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng 1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại (NHTM) 1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động của NHTM. 1.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế kinh tế là điều kiện và đòi hỏi sự phát triển của ngân hàng; đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng. Việc lưu hành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết hợp với thương mại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa khẩu hoặc trung tâm thương mại. Người làm nghề đúc tiền, đổi tiền, thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại. Lợi nhuận thu được là chênh lệch giá mua-bán. Người làm nghề đổi tiền thường là người giàu, trước đó có thể đã làm nghề cho vay nặng lãi. Họ thường có két tốt để cất giữ đảm bảo an toàn. Do yêu cầu cất trữ tiền của các lãnh chúa, các nhà buôn... nhiều người làm nghề đổi tiền thực hiện luôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. Thực hiện cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăng khả năng đa dạng hoá loại tiền, tăng qui mô tài sản của người kinh doanh tiền tệ. Việc cất trữ hộ nhiều người khác là đièu kiện để thực hiên thanh toán hộ và thanh toán không dùng tiền mặt. Với những ưu điểm của mình thanh toán không dùng tiền mặt đă thu hút các thương gia gửi tiền nhiều hơn. Trong đIều kiện lưu thông tiền kim loại (bạc hoặc vàng) các chủ cửa hàngvàng bạc vừa đổi tiền, thanh toán hộ, vừa đúc tiền. Những ngân hàng loại này gọi là ngân hàng của những thợ vàng. Nghề ngân hàng cũng được bắt đầu từ người cho vay nặng lãi. Một số người cho vay nặng lãi đã thực hiện cả nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ tiền và thanh toán hộ. Các ngân hàng đầu tiên dùng vốn tự có để tài trợ cho hoạt động của họ, nhưng điều đó không kéo dài. Từ hoạt động thực tiễn, các chủ ngân hàng nhận thấy thường xuyên có người gửi tiền vào và có người lấy tiền ra, xong tất cả người gửi đều không cùng rút tiền một lúc nên đã tạo ra số dư thường xuyên ở ngân hàng. Do tính chất vô danh của tiền, chủ ngân hàng có thể sử dụng tạm thời một phần tiền gửi của khách để cho vay. Hoạt động cho vay tạo lên lợi nhuận lớn cho ngân hàng, do vậy các ngân hàng đều tìm cách mở rộng thu hút tiền gửi để cho vay bằng cách trả lãi cho người gửi tiền. Bằng cách cung cấp các tiện ích khác nhau mà ngân hàng huy động được ngày càng nhiều tiền gửi, là điều kiện để mở rộng cho vay và hạ lãi suất cho vay. Tóm lại, ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua các chức năng, các dịchv ụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Vấn đề là ở chỗ các yếu tố trên đang không ngừng thay đổi. Thực tế, rất nhiều tổ chức tài chính-bao gồm cả các công ty chứng khoán, công ty môi giới chúng khoán, quỹ tương hỗ và công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của ngân hàng. Ngược lại ngân hàng đang đối phó với các đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia các hoạt động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ môi giới khác. Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trên phương diện những loại hình mà chúng cung cấp. Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế. Một số định nghĩa dựa trện các hoạt động chủ yếu. Ví dụ, Luật các tổ chức tín dụng của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi “ Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền vay này để cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Hình thức ngân hàng đầu tiên- ngân hàng của các thợ vàng, hoặc ngân hàng của những kẻ cho vay nặng lãi- thực hiện cho vay với các cá nhân, chủ yếu của các người giàu như: quan lại, địa chủ... nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng. Nhiều chủ ngân hàng lớn còn mở rộng cho vay đối với vua chúa, nhằm tài trợ một phần cho chi tiêu trong chiến tranh. Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi- tức là cho khách hàng chi nhiều hơn số tiền gửi tại ngân hàng, một hình thức cho vay có nhiều rủi ro. Do lợi nhuận từ cho vay rất cao, nhiều chủ ngân hàng đã lạm dụng ưu thế của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng bạc), phát hành tiền gửi khống để cho vay. Thực trạng này đã đẩy nhiều ngân hàng đến chỗ mất khả năng thanh toán và phá sản. Sự sụp đổ của các ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động thanh toán, ảnh hưởng xấu đến hoạt động mua bán. Hơn nữa lãi suất cao nên những nhà buôn không thể sử dụng nguồn vay này. Trước tình hình đó những nhà buôn tự thành lập ngân hàng gọi là ngân hàng thương mại. Như vậy ngân hàng thương mại được hình thành xuất phát từ tư bản thương nghiệp, và gắn liền với qúa trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp. Ngân hàng thương mại cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng như huy động tiể gửi, thanh toán, cất trữ hộ và cho vay. Tuy nhiên, đIểm khác biệt giữa ngân hàng thương mại và các nhà buôn vay dưới hình thức chiết khấu thương phiếu. Đây là các khoản cho vay ngắn hạn, dựa trên quá trình luân chuyển của hàng hoá với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận tạo ra do sử dụng tiền vay. Để đảm bảo an toàn, ngân hàng thương mại ban đầu không cho vay đối với nguời tiêu dùng, không cho vay trung và dài hạn, không cho vay đối với nhà nước. Sự phá sản của nhiều ngân hàng thương mại đã gây tổn thất lớn cho người gửi tiền là nguyên nhân dẫn đến hình thành ngân hàng tiền gửi . Ngân hàng này không cho vay, chỉ thực hiện giữ hộ, thanh toán hộ để lấy chi phí. Đồng thời tại mỗi nước, trong những điều kiện lịch sử cụ thể đã hình thành nên nhiều loại ngân hàng khác nhau như ngân hàng tiết kiệm, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng trung ương (ngân hàng Nhà Nước)... tạo nên hệ thống các ngân hàng. Trong đó trừ ngân hàng trung ương có chức năng xây dựng và quản lý chính sách tiền tệ quốc gia, các ngân hàng còn lại dù có mốt số nghiệp vụ khác nhau song đều có đắc điểm là kinh doanh tiền tệ và tín dụng. Cùng với sự phát triển kinh tế và công nghệ, hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh. Trước hết đó là sự đa dạng các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng, Từ các ngân hàng tư nhân, quá trình tích tụ và tập trung vốn trong ngân hàng đã dẫn đến hình thành ngân hàng cổ phần. Quá trình gia tăng vai trò quản lí nhà nước đối với hoạt động ngân hàng đã tạo ra các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước; ngân hàng liên doanh, các tập đoàn ngân hàng phát triển mạnh trong những năm cuối thế kỷ 20. Nhiều nghiệp vụ truyền thống vẫn được giữ bên cạnh những nghiệp vụ mới ngày càng phát triển. Ngân hàng thương mại từ chỗ chỉ cho vay ngắn hạn là chủ yếu đã mở rộng cho vay trung và dài hạn, cho vay để đầu tư vào bất động sản. Nhiều ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng, kinh doanh chứng khoán, cho thuê... Các hình thức huy động cũng ngày càng phong phú. Các loại hình tiền gửi khác nhau đựơc đưa ra nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh các hình thức huy động tiền gửi, các ngân hàng đẫ mở rộng các hình thức vay như vay ngân hàng trung ương, vay các ngân hàng khác. Công nghệ ngân hàng đang góp phần làm thay đổi các hoạt động cơ bản của ngân hàng. Thanh toán điện tử thay thế dần thanh toán thủ công, đẩy nhanh tốc độ, tính thuận tiện an toàn trong thanh toán. Các loại thẻ đang thay thế dần tiền giấy và dịch vụ ngân hàng 24 giờ, dịch vụ ngân hàng đang tạo ra các tiện ích ngày càng lớn cho dân chúng. Quá trình phát triển của các ngân hàng không những làm gia tăng số lượng các ngân hàng mà còn làm tăng qui mô của mỗi ngân hàng. Tích tụ và tập trung vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực lớn với số vốn tự có hàng tỷ đô la Mỹ, tổng tài sản hàng trăm tỷ đô la Mỹ, đủ sức tài trợ cho các ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn toàn cầu. Quá trình phát triển của ngân hàng đã tạo ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ, sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn giữa các ngân hàng. Các hoạt động ngân hàng xuyên quốc gia và đa quốc gia đã và đang được thúc đẩy hình thành các hiệp hội, các tổ chức liên kết các ngân hàng nhằm tạo ra những chính sách nhằm thống nhất trong điều hành và vận hành hệ thống ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và quốc tế. Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia, khu vực và thế giới, gây tổn thất rất lớn cho nền kinh tế và mất ổn định chính trị. Có thể nói các vụ sụp đổ ngân hàng cũng là một khâu tất yếu trong tiến trình phát triển ngân hàng. Các nhà quản lý đã và đang không ngừng cải tiến chính sách quản lý để quản lý sự sụp đổ và mở đường cho sự phát triển của khu vực ngân hàng. 1.1.1.2. Các hoạt động của ngân hàng Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp. Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả. a). Mua, bán ngoại tệ. Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi (mua, bán) ngoại tệ: Mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng phí dịch vụ. b). Nhận tiền gửi. Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao, do đó các ngân hàng đã tìm mọi cách để huy động được tiền. Một trong những nguồn quan trọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng. Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và dành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh. Trong lịch sử đã có những kỷ lục về lãi suất, chẳng các ngân hàng Hy Lạp đã trả lãi suất 16% một năm để thu hút các khoản tiền tiết kiệm nhằm mục đích cho vay đối với các chủ tầu ở Địa Trung Hải với lãi suất gấp đôi hay gấp ba lãi suất tiết kiệm. Như vây, khi cung cấp dịch vụ nhận tiền gửi ngân hàng thu “phí” gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sử dụng tiền gửi đó. c). Cho vay. * Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vayđối với người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh. * Cho vay tiêu dùng Tronggiai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bơỉ vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu
Tài liệu liên quan