Tăng cường rèn luyện tư duy lý luận trong triển khai chương trình đào tạo ngành Giáo dục chính trị theo hướng đổi mới toàn diện giáo dục - đào tạo hiện nay

TÓM TẮT ào tạo c nhân Giáo dục chính trị và giáo dục công dân là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động lý luận chính trị, một dạng lý luận đ c thù. Cần trang bị một hệ thống tri thức lý luận chính trị khoa học, hiện đại và có định hướng lý tưởng r ràng đồng thời phải cung cấp cho người học phương pháp luận và các phương pháp hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy lý luận chính trị khoa học tích cực và hiệu quả. Trong đó, việc nắm vững và r n luyện thường xuyện tư duy lý luận vừa là nội dung kiến thức cơ bản, vừa là phương pháp quan trọng để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đội ngũ giảng viên cho hoạt động đ c thù- Giáo dục chính trị trong điều kiện hiện nay.

pdf8 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 96 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tăng cường rèn luyện tư duy lý luận trong triển khai chương trình đào tạo ngành Giáo dục chính trị theo hướng đổi mới toàn diện giáo dục - đào tạo hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
N H N 1 TÓM TẮT ào tạo c nhân Giáo dục chính trị và giáo dục công dân là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho hoạt động lý luận chính trị, một dạng lý luận đ c thù. Cần trang bị một hệ thống tri thức lý luận chính trị khoa học, hiện đại và có định hướng lý tưởng r ràng đồng thời phải cung cấp cho người học phương pháp luận và các phương pháp hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và giảng dạy lý luận chính trị khoa học tích cực và hiệu quả. Trong đó, việc nắm vững và r n luyện thường xuyện tư duy lý luận vừa là nội dung kiến thức cơ bản, vừa là phương pháp quan trọng để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đội ngũ giảng viên cho hoạt động đ c thù- Giáo dục chính trị trong điều kiện hiện nay. Từ khóa: Rèn luyện, tư duy lý luận, c ư ng tr n ung ng n GDCT, t ực hành môn học, công tác lý luận. Đ t n đ Tư duy lý luận đóng một vai trò hết sức to lớn trong nhận thức và cải tạo thế giới. Nhờ có tư duy lý luận m con người mới phát hiện ra được các quy luật vận động và phát triển của hiện thực ác quan, ướng sự vận động đó v o p ục vụ lợi ích của con người. P . ngg en đã ẳng địn : “Một dân tộc muốn đứng vững trên đỉnh cao của khoa học thì không thể ông có tư duy lý luận”. Ngay từ i mới t n lập, dưới sự lãn đạo của C ủ tịc Hồ C Min , Đảng ta đã luôn coi trọng lý luận mác-x t v công tác lý luận, giáo dục lý luận của Đảng. Bước sang t ời đổi mới, mặc dù c ọn đổi mới tư duy l m âu đột p á, song công tác lý luận vẫn còn n ững ạn c ế đáng quan tâm. Hội nghị Trung ư ng 5 óa X của Đảng đã c ỉ rõ: Công tác lý luận vẫn “còn lạc hậu trên một số mặt, c ưa đáp ứng được đòi ỏi của thực tiễn đang vận động nhanh chóng, phong phú, 1 TS, Trường Đại ọc T ủ Dầu Một. phức tạp; c ưa giải đáp được nhiều vấn đề do thực tiễn đất nước đặt ra”(1). Trong đó, việc đ o tạo đội ngũ n ững người l m công tác lý luận nói c ung có n iều ạn c ế, nó vừa l iện trạng t ực tế, vừa l nguyên n ân tạo nên n ững ạn c ế của công tác lý luận nói c ung. Xuất p át từ giới ạn của c ủ đề b n về đổi mới c ư ng tr n đ o tạo đội ngũ giảng viên c o oạt động đặc t ù- Giáo dục c n trị trong điều iện iện nay, từ t ực tế triển ai c ư ng tr n , c úng tôi xin b n sâu v o một a cạn mang t n cốt lõi – đó l : Tăng cường r n luyện thường xuyện tư duy lý luận trong triển khai chương trình đào tạo c nhân Giáo dục chính trị- Giáo dục công dân. 1. hái át tư n. ước hết ch ng t c n th ng nh t ại hái ni c ng c ch n đ c n n giải như - Tư duy v các đặc t n của nó: Tư duy l sản phẩm cao cấp nhất của bộ não con người, phản ánh tích cực hiện thực ác quan dưới dạng các khái niệm, p án đoán v suy lý. Đặc trưng quan trọng nhất của tư duy c n l ở t n độc lập tư ng đối của nó so với thế giới khách quan. Bởi lẽ nó chịu ản ưởng của những tri thức m con người tích lũy được, đồng thời nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ác, n ư: môi trường hoạt động, mục tiêu nhận thức, đặc trưng văn óa dân tộc và nhất là các phẩm chất cá nhân cụ thể đang tư duy. Chính từ đây mới có những sáng tạo, p át min đột phá của cá n ân, đồng thời mới phân chia ra các loại n tư duy c uyên biệt. Tư duy lý luận ra đời cũng n ờ đặc tính này của tư duy. - Tư duy lý luận v các điều iện n t n tư duy lý luận: Tư duy lý luận l tư duy ở cấp độ cao, dựa trên các công cụ là khái niệm, phạm trù, p án đoán, suy luận ướng tới phân tích, tổng hợp, ái quát các tư liệu t ực tiễn để tìm ra bản chất, quy luật của hiện thực khách quan; từ đó địn ướng, ướng dẫn hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người ngày càng có kết quả cao n. Tư duy lý luận có hai mặt gắn liền với nhau là nội dung tư duy v p ư ng p áp tư duy. Tư duy lý luận c n trị oa ọc l tư duy lý luận c n trị mácx t. Về t ực c ất, đó l tư duy biện c ứng duy vật oa ọc (cả trong tự n iên lẫn trong xã ội) - một n t ái tư duy được n t n trên c sở tổng ết n ững in ng iệm t ực tiễn, n ững tri t ức oa ọc m lo i người đã đạt được từ xưa c o đến nay v luôn luôn được vận dụng một các tiện lợi v o t ực tiễn sin động, p ong p ú để ông ngừng bổ sung, o n t iện v p át triển. - Tư duy lý luận - cốt lõi của c ư ng tr n v triển ai đ o tạo cử n ân Giáo dục c n trị: Việc đ o tạo cử n ân Giáo dục c n trị v giáo dục công dân đư ng n iên p ải m c ứa n ững nội dung về các ọc t uyết c n trị c ủ đạo v lịc sử vận dụng ọc t uyết đó trong lãn đạo các mạng của đảng cầm quyền. Cụ t ể ở nước ta, n ững nội dung đó l lý luận c n trị mác-x t v lịc sử Đảng cộng sản Việt Nam. C úng ta cần p ải t iết ế c ư ng tr n dựa trên ọc t uyết c n trị mác-x t v đường lối các mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra, lãn đạo to n dân t ực iện; đồng t ời ướng người ọc tiếp tục p át triển các nguyên lý lý luận oa ọc trong điều iện các mạng mới, sao c o lý luận các mạng t ực sự l “ngọn đuốc sáng soi đường” c o các mạng tiến lên tới n ững t ắng lợi mới. V , muốn triển ai có iệu quả các c ư ng tr n đ o tạo n y c úng ta n ất t iết p ải quán triệt đầy đủ vấn đề cốt lõi l tư duy lý luận, với ai mặt gắn c ặt với nhau là nội dung tư duy v p ư ng p áp tư duy. 2. Nh ng nh n t hái át chư ng t ình đ tạ c nh n iá c ch nh t giá c c ng n hi n h nh ua t am ảo c ư ng tr n ung đ o tạo cử n ân Giáo dục c n trị v giáo dục công dân của n iều trường đại ọc trong nước iện nay c úng tôi xin n ận xét một các ái quát n ững điểm mạn -yếu dựa trên các tiếp cận về tư duy lý luận n ư sau: - Trước ết, t eo c úng tôi t , c ư ng tr n iện n của 2 trường ĐHSP H Nội v TP. Hồ C Min , cùng với Trường Đại ọc S i Gòn l có t n ệ t ống v sát với yêu cầu trang bị tư duy lý luận c o người ọc n cả. - Về điểm mạn của các c ư ng tr n t uộc 3 trường nêu trên: Đã c ú trọng p ần iến t ức cốt lõi lý luận c n trị, n ư: trang bị á đầy đủ iến t ức về c ủ ng ĩa Mác- Lênin, Lịc sử triết ọc, Tư tưởng Hồ C Min ; Có các ọc p ần c sở ng n v c uyên ng n á đầy đủ v sát với cốt lõi về lý luận c n trị mác-xit, truyền t ống tư tưởng v văn oá dân tộc Việt Nam; Có trang bị n ững môn ọc n ằm p át triển ĩ t uật tư duy n ư: Logic ọc, PPCNKH v PPNC c uyên ng n ; Có ệ t ống các môn ọc tự c ọn sát với c sở v cốt lõi ng n , c o p ép người ọc lựa c ọn bồ sung n ững iến t ức cần t iết c o ng n ọc v c uyên ng n ẹp; Đảm bảo được t n liên t ông iến t ức c o p ép người ọc nối tiếp ở n ững bậc ọc cao n, p ục vụ c o oạt động c uyên môn khi ra trường. - Về ạn c ế, t eo c úng tôi có t ể ái quát mấy ạn c ế l : Thứ nhất, tổng t ời lượng c o cốt lõi lý luận c n trị còn t ấp, c ỉ đạt oảng 40 , các ọc p ần c sở ng n c iếm t ời lượng i n iều, các môn mang t n ng iệp vụ sư p ạm c iếm tới 20 tổng t ời lượng, t ời gian t ực tế môn ọc c uyên ng n còn quá t (3 t n c ỉ), ọc phần t ực tập t lại c ỉ ướng v o ng iệp vụ giảng dạy; Thứ hai, t iếu n ững tri t ức c uyên biệt về tư duy lý luận, t iếu cập n ật n ững t n tựu p át triển của oa ọc tự n iên- ĩ t uật, n ất l ở t ời iện đại; Thứ ba, yêu cầu rèn luyện c uyên môn c ủ yếu ng iêng về ng iệp vụ sư p ạm v giảng dạy, ầu n ư t iếu n ững yêu cầu rèn luyện về ả năng vận dụng, p át triển tư duy lý luận trong t ực tiễn, về in ng iệm tổng ết, ái quát các giá trị lý luận qua các oạt động t ực tiễn, về rèn luyện p ẩm c ất v bản lĩn c n trị của cá n ân người ọc; Thứ tư, to n bộ c ư ng tr n mới chủ yếu giáo dục lý luận c n trị bằng các tác động vào nhận thức, còn t tác động v o t ái độ, vào tình cảm và nhất là n động; Thứ năm, dường n ư c ưa có sự n ận t ức đầy đủ về t n đặc t ù của c ư ng tr n các môn ọc n y, còn bị o lẫn v o các quy địn c ung c o các ng n , đấy l c ưa ể đến còn có t n trạng xem n ẹ t n oa ọc, địn iến “môn p ụ” ở một số người i xây dựng v triển ai c ư ng tr n nói trên. Tóm lại, nếu tiếp cận từ góc độ tư duy lý luận thì: Về c bản các c ư ng tr n nói trên còn dàn trải, c ưa xác định rõ yếu tố trung tâm trong hệ thống kiến thức lý luận cần trang bị là những gì; mới chú ý cung cấp tri thức c bản m c ưa có n ững gợi mở và rèn luyện thực n tư duy lý luận; thiếu vắng những bài tập thực hành tổng kết lý luận gắn từng nguyên lý cụ thể c o người học l m quen với hoạt động này, thời gian dành cho hoạt động này hầu n ư còn t iếu. Đây l những hạn chế c bản nhất cần quan tâm khi thiết kế lại c ư ng tr n . 3. iến ngh th đổi chư ng t ình PP D th hướng tăng cư ng n n tư n ch ngư i h c Muốn tiến n đổi mới c ư ng tr n đ o tạo cử n ân Giáo dục c n trị v giáo dục công dân t eo ướng căn bản v to n diện, t eo c úng tôi, trước ết c úng ta cần ng iêm túc n ận t ức, quán triệt n ững đán giá về ạn c ế, yếu ém v các địn ướng p át triển của Đảng ta với công tác lý luận nói c ung, giáo dục lý luận nói riêng. Đặc biệt, trong p ư ng ướng c iến lược được đề ra tại Đại ội đại biều to n quốc lần t ứ XI của Đảng, Đảng ta đã n ấn mạn : “Tăng cường ng iên cứu lý luận, tổng ết t ực tiễn,..., ông ngừng p át triển lý luận; ắc p ục một số mặt lạc ậu, yếu ém của công tác ng iên cứu lý luận... Tiếp tục đổi mới nội dung, p ư ng t ức, nâng cao n nữa t n c iến đấu, t n t uyết p ục, iệu quả của công tác tư tưởng, tuyên truyền, ọc tập c ủ ng ĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ C Min , quan điểm, đường lối của Đảng, c n sác , p áp luật của N nước, tuyên truyền, cổ vũ động viên các n ân tố mới, điển n tiên tiến, gư ng người tốt, việc tốt, giáo dục truyền t ống yêu nước, các mạng. Đổi mới, nâng cao c ất lượng công tác giáo dục lý luận c n trị, giáo dục công dân trong ệ t ống các trường c n trị, các trường t uộc ệ t ống giáo dục quốc dân” (2). Trên c sở các quan điểm c ủ đạo của Đảng ta nêu trên, xuất p át từ các tiếp cận vế tư duy lý luận, c úng tôi xin đề xuất mấy t ay đổi về c ư ng tr n ung đ o tạo cử nhân Giáo dục c n trị v giáo dục công dân và cách triển ai ở các trường đại ọc trong nước t eo ướng tăng cường rèn luyện tư duy lý luận c o người ọc n ư sau: - T ứ n ất, Về kết cấu nội dung của c ư ng tr n : Cần xác địn đúng ệ thống kiến thức chuyên ngành và hạt nhân c bản của hệ thống tri thức đó. Tất nhiên lâu nay c úng ta đã lấy Chủ ng ĩa Mác-Lênin làm chủ đạo trong hệ thống kiến thức chuyên ngành. Song cách bố trí môn học và thời lượng còn c ưa ợp lý, còn nặng về trang bị lý luận, in điển thuần túy. Chúng ta đều biết rằng chủ ng ĩa Mác với ba bộ phận hợp thành: Triết học, kinh tế chính trị học và chủ ng ĩa cộng sản khoa học l đỉnh cao của tư duy lý luận khoa học về tự nhiên và xã hội trong thời đại hiện nay. Chủ ng ĩa Mác trang bị c o các Đảng Cộng sản, phong tr o công n ân v lao động quốc tế công cụ c bản để nhận thức và cải tạo thế giới bằng p ư ng p áp các mạng. Trong đó, p ép biện chứng duy vật là bản chất, linh hồn sống - cái làm nên khả năng tự đổi mới, hoàn thiện và sức mạnh sáng tạo của chủ ng ĩa Mác. H n nữa, t eo P . ng-g en, để có tư duy lý luận khoa học cần biết lựa chọn và sử dụng hệ p ư ng p áp tư duy ợp lý. Trong đó, tư duy biện chứng là hình thức cao nhất của tư duy lý luận v p ư ng p áp biện chứng duy vật n ư l điều kiện không thể thiếu để n t n tư duy lý luận. P . ng-ghen còn nhấn mạnh rằng, tư duy lý luận phải được gắn liền với sự phát triển của khoa học, các thành tựu của khoa học tự nhiên sẽ tạo ra những c sở khách quan, những kết luận c ung c o tư duy lý luận. Do vậy, chúng ta phải tổ chức giảng dạy Triết học Mác-Lênin, Lịch sử triết học sao cho xứng tầm là hạt n ân c bản của hệ thống lý luận chủ đạo. Theo chúng tôi cần thiết kế lại nội dung của môn triết học, tăng t ời lượng đáng ể, nhất l t ời lượng thực hành môn học. Bổ sung học phần triết học trong các khoa học tự nhiên và khoa học xã hội - n ân văn, n ằm l m rõ c sở của triết học từ các khoa học cụ thể v t n địn ướng của các nguyên lý triết học với các khoa học. Cần bố tr riêng 1 ọc p ần về tư duy lý luận với t ời lượng t c ợp. - T ứ ai, cần tăng cường các p ần t ực n môn ọc c o cả p ần lý luận của c ủ ng ĩa Mác-Lênin. Sau i ọc xong các môn ọc, người ọc p ải được đi t ực tế ở các địa p ư ng, đ n vị có ả năng vận dụng các tri t ức đã ọc v cung cấp n ững tư liệu t ực tiễn bổ c c o việc p át triển các tri t ức đã ọc. Bởi lẽ, tư duy lý luận về đời sống xã ội ông p ải tự n iên m có, m nó c ỉ được n t n trên c sở in ng iệm t ực tiễn, lấy in ng iệm l m điểm xuất p át c o n ững ái quát mới về lý luận. Cần bố tr mọi điều iện cần t iết để t ực iện các ọc p ần n y với tư các l p ần bắt buộc, có t ể giảm tải từ n ững p ần t ực n sư p ạm, vốn c iếm á n iều trong các c ư ng tr n iện n . - T ứ ba, p ư ng p áp có n iều ưu điểm n ất trong giáo dục c n trị, p áp luật v đạo đức nói c ung l p ư ng p áp giảng dạy nêu vấn đề, giảng dạy theo tình huống. Nên soạn thảo, hệ thống hoá các tình huống liên quan đến iến t ức t ực tế của các môn ọc nói trên để sin viên, các n giáo dục c n trị tư ng lai được thực n v l m c ủ các t n uống, sự iện m m n sẽ giảng dạy c o người ọc. T ực hành nhiều sẽ t n kỹ năng, t n t ói quen. K i gặp những tình huống, hoàn cảnh phức tạp người giáo viên chắc chắn sẽ t ực n t uần t ục, giữ g n được danh dự, uy tín của bản thân, của nghề nghiệp. Ng iệp vụ v đạo đức của người thầy giáo giáo dục c n trị v giáo dục công dân không chỉ thể hiện ở việc nhận thức việc gì nên, việc gì không nên làm mà còn thể hiện ở t ái độ, n động của c n ọ i t ực hiện chức trách, nhiệm vụ, khi giao tiếp ứng xử với người ác. Niềm tin v o lý tưởng, v o c ân lý v sự t ôi t ức n động bảo vệ lý tưởng, c ân lý p ải được n t n một các vững c ắc trong bản t ân mỗi t ầy giáo Giáo dục c n trị v giáo dục công dân tư ng lai v p ải có sức lan toả mạn mẽ tới lớp lớp ọc sin về sau. N ững điều n y, t ật tiếc l , còn t iếu vắng trong c ư ng tr n đ o tạo giáo viên Giáo dục c n trị v giáo dục công dân iện n . - T ứ tư, các K oa Trường đại ọc có đ o tạo môn ọc Giáo dục c n trị v giáo dục công dân cần c ủ động xây dựng đội ngũ giảng viên, cán bộ nghiên cứu lý luận có đủ phẩm chất đạo đức, bản lĩn c n trị vững v ng, được đ o tạo c bản, có t i năng, tâm huyết với nghề nghiệp, có vốn sống p ong p ú, đủ năng lực nghiên cứu, làm chuyên gia, tư vấn, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phát triển tư duy lý luận, kịp thời giải đáp n ững vấn đề thực tiễn cuộc sống đang đặt ra trong quá tr n đổi mới đất nước hiện nay. C ú trọng nâng cao n ững yếu tố tạo c sở, tiền đề cho phát triển năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên Giáo dục c n trị v giáo dục công dân phát triển n ư: tư c ất, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật và pháp luật, tri thức khoa học, ngoại ngữ v.v... T ường xuyên bồi dưỡng n ững yêu tố nội tại cấu t n năng lực tư duy lý luận của đội ngũ giảng viên Giáo dục c n trị v giáo dục công dân n ư: năng lực nhận thức ở tr n độ lý luận, năng lực vận dụng tri thức lý luận vào hoạt động giảng dạy, năng lực vận dụng tri thức lý luận vào hoạt động NCKH, năng lực vận dụng tri thức lý luận vào hoạt động đấu tranh trên mặt trật tư tưởng - lý luận. Bởi lẽ, nếu có một c ư ng tr n t ật c uẩn, t ật tiên tiến m ông có một đội ngũ giáo viên xứng tầm v có ả năng p át triển cao n, t coi n ư c úng ta c ưa t ay đổi v sẽ ông mong đợi n ững t ay đổi t eo ướng tiến bộ. Tóm lại: Đ o tạo nguồn n ân lực c o các môn Giáo dục c n trị v giáo dục công dân ở trường p ổ t ông ông c ỉ l đ o tạo một giáo viên t ông t ường n ư n ững c uyên ng n oa ọc ác, m còn l đ o tạo một n lãn đạo c n trị, một n oạt động xã ội trong n trường v xã ội. Do vậy, việc t iết ế v triển ai c ư ng tr n đ o tạo cần p ải đáp ứng yêu cầu n iều mặt của xã ội nói c ung. Với góc độ tư duy lý luận, c úng tôi mới c ỉ n n n ân v đề xuất v i giải p áp có t n địn ướng. Mong rằng sẽ góp p ần n o đó v o sự ng iệp đổi mới của giáo dục đại ọc nói c ung, giáo dục c n trị nói riêng. . À L Ệ HAM HẢO 1. C.Mác- P . ngg en, Toàn tập, tập 20. Nxb CT G, H Nội năm 1 5. 2. (1) Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ , (N ội ng ị 5, 2007, K oá X) v (2) Văn iện Đại ội đại biểu to n quốc lần t ứ XI, NXB CT G H Nội 201, tr. 255-256. 3. C ư ng tr n ung ng n GDCT-GDCD của các trường Đại ọc: ĐHSP H Nội, ĐHSP TPHCM, ĐHSP Đ N ng, Đại ọc S i Gòn v các trường ác. 4. TS. Ngô Đ n Xây, Ph.Ăngghen bàn về những điều kiện hình thành tư duy lý luận, Tạp c Triết ọc, ng y 14 t áng 12 năm 2006. 5. PGS.TS. Trần Sỹ P án, ổi mới tư duy lý luận - khâu đột phá trong sự nghiệp đổi mới của ảng ta,. Ngày 28/12/2011, Báo điện tử Đảng CSVN, Cập nhật lúc 10 h 25'. 6. PGS.TS. P ạm Văn N uận, Phát triển tư duy lý luận là mệnh lệnh của cuộc sống, ĐND điện tử - 27/11/2010 23:06.