Tìm hiểu về quản lý hành chính công

Chương 1. Những vấn đề cơ bản về QLHCC • Chương 2. QLHCC về kinh tế • Chương 3. QLHCC về tài chính tiền tệ • Chương 4. Công nghệ hành chính • Chương 5. Cải cách hành chính công

pdf45 trang | Chia sẻ: tranhoai21 | Lượt xem: 1439 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tìm hiểu về quản lý hành chính công, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Giới thiệu Chương trình môn học QLHCC • Chương 1. Những vấn đề cơ bản về QLHCC • Chương 2. QLHCC về kinh tế • Chương 3. QLHCC về tài chính tiền tệ • Chương 4. Công nghệ hành chính • Chương 5. Cải cách hành chính công C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Chương 1. những vấn đề cơ bản về quản lí hành chính công 1.1. Khái quát về quản lí hành chính công 1.1.1. Quyền lực NN & quyền hành pháp trong hệ thống quyền lực NN C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Phân chia quyền lực nhà nước Quốc hội Hành chính điều hành Quyền hành pháp Quyền lập pháp Quyền tư pháp Lập qui Chính phủ Chính quyền địa phương C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.1.2. Khái niệm về quản lí hành chính công • Hành chính là: - Hoạt động tổ chức, quản lí và điều hành; - Tiến hành trên cơ sở những qui tắc nhất định - Có mục đích phục vụ lợi ích chung; C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Quản lí hành chính công Có các cách tiếp cận: - QLHCC là hoạt động tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước . - QLHCC là hoạt động của những cơ quan được thành lập theo luật và có chức năng thực thi quyền hành pháp. - QLHCC là hoạt động hành chính của các cơ quan thuộc hệ thống hành pháp nhằm thực hiện các mục tiêu đã định của Nhà nước. . C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Tóm lại: QLHCC là: Sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với: - Các quá trình KT - XH - Hành vi hoạt động của công dân do các cơ quan trong hệ thống hành pháp tiến hành, trên cơ sở các qui định của pháp luật, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ KT - XH và thoả mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.1.3. Chủ thể & khách thể QLHCC • Chủ thể: - Cơ quan hành chính NN - Các nhà chức trách - Các cá nhân & tổ chức được ủy quyền C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Đặc điểm của chủ thể QLHCC: - Luôn gắn với thẩm quyền pháp lí - Lĩnh vực hoạt động rộng - Quản lí chủ yếu thông qua các quyết định HC C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Cơ quan HCNN là: cơ quan quản lí chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của Nhà nước. Đặc điểm - Có chức năng quản lí HCNN trên lãnh thổ & trên các lĩnh vực - Là một hệ thống rất phức tạp từ Trung ương đến cơ sở, số lượng nhiều - Đều thuộc cơ quan quyền lực nhà nước - Mỗi cơ quan HCNN có thẩm quyền và giới hạn hoạt động nhất định C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Phân loại cơ quan HCNN Cơ quan HCNN thẩm quyền chung Có chức năng quản lí HCNN theo lãnh thổ Cán bộ lãnh đạo được bầu ra, hoặc kết hợp giữa bầu với bổ nhiệm Phương thức lãnh đạo và quản lí hành chính theo chế độ tập thể Cơ quan HCNN thẩm quyền riêng Có chức năng quản lí đối với từng ngành, lĩnh vực riêng Cán bộ lãnh đạo theo cơ chế bổ nhiệm (trừ bộ trưởng) Phương thức lãnh đạo và quản lí theo chế độ thủ trưởng C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Công chức lãnh đạo và QLHCC • Bầu • Bổ nhiệm • Kết hợp bầu & bổ nhiệm C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Khách thể quản lí HCC - Các quá trình KT - XH; - Các hành vi của con người; - Hoạt động của các tổ chức xã hội. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Đặc điểm của khách thể QLHCC - Tính đa dạng của hành vi - Khách thể và chủ thể quản lí được tách biệt tương đối C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.1.4. Bản chất của QLHCC * Tính độc quyền. * ít quan tâm đến lợi nhuận * Phải xử lí bình đẳng với mọi công dân theo pháp luật. * Tính vô nhân xưng * Hoạt động của bộ máy QLHCC được đảm bảo bằng những công cụ cụ thể * Thông tin công khai cho dân cư * Qui mụ của tổ chức lớn * Đảm bảo tính hiệu quả C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.2. Thể chế hành chính công Khái niệm về thể chế Thể chế là toàn bộ các qui định, luật lệ của một chế độ XH, buộc mọi người phải tuân theo. Đó là hệ thống qui định do NN xác lập, được NN sử dụng để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội (giữa NN với công dân, NN với các tổ chức), nhằm thiết lập trật tự kỉ cương của XH. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Khái niệm thể chế hành chính công Thể chế HCC là: - Hệ thống các cơ quan HC NN - Các luật, các văn bản dưới luật Tạo khuôn khổ pháp lí cho các cơ quan HC NN thực hiện chức năng quản lí, điều hành mọi lĩnh vực của đời sống XH, tạo cơ sở cho mọi tổ chức và cá nhân sống và làm việc theo pháp luật. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Thể chế HCC bao gồm các hệ thống: 1) Cơ quan hành pháp từ TW đến cơ sở. 2) Văn bản pháp luật điều chỉnh sự phát triển KT - XH trên mọi phương diện, đảm bảo XH phát triển ổn định, an toàn, bền vững. 3) Văn bản pháp luật qui định nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các cơ quan thuộc bộ máy HC NN từ TW đến cơ sở. 4) Văn bản qui định về chế độ công vụ và qui chế công chức. 5) Chế định về tài phán hành chính. 6) Hệ thống thủ tục HC nhằm giải quyết các quan hệ trong nội bộ cơ quan NN, giữa CQ nhà nước với công dân và với các tổ chức XH. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Phân biệt thể chế NN và thể chế HCC • Thể chế NN - Gồm tất cả các cơ quan thuộc bộ máy NN (lập pháp, hành pháp và tư pháp ). - Tất cả các qui định mang tính pháp luật để các cơ quan thực hiện chức năng quản lí NN. • Thể chế HCC - Gồm hệ thống các cơ quan HCNN. - Các qui định mang tính pháp luật, qui tắc, qui chế vận hành của các cơ quan HCNN. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3. Đặc trưng cơ bản của QLHCC 1.3.1. Tính lệ thuộc vào chính trị - Nhà nước nói chung, hệ thống HCC nói riêng có hai chức năng: Thứ nhất, duy trì trật tự, lợi ích chung của XH; Thứ hai, bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền. - HCC ở nước ta cú ĐCS VN lãnh đạo. Các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị – xã hội có vai trò tham gia và giám sát hoạt động. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.2. Tính pháp quyền 1) Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và tuân thủ PL; 2) Bộ máy là công cụ quản lí chủ yếu của NN; duy trì và điều chỉnh mọi hoạt động của XH. 3) Đảm bảo tính chính qui, hiện đại của một bộ máy HCC có kỉ luật, kỉ cương. 4) Các cơ quan hành pháp nắm quyền lực và sử dụng quyền lực khi thực thi công vụ. 5) Kết hợp quyền lực và uy tín, không ngừng nâng cao hiệu lực hoạt động của bộ máy QLHCC. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.3. Tính liên tục, tương đối ổn định & thích ứng 1) Hoạt động của bộ máy QLHCC diễn ra thường xuyên và liên tục, đảm bảo duy trì mọi hoạt động thường xuyên của XH. 2) Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu phát triển KT - XH. 3) Đảm bảo sự thích ứng với những biến đổi của XH trong từng thời kì. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.4. Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao 1) Là một hoạt động đặc biệt và tạo ra những sản phẩm đặc biệt. 2) Đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn và nghề nghiệp cao 3) Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán bộ công chức có ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và hiệu quả hoạt động của bộ máy QLHCC. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.5. Tính hệ thống, thứ bậc chặt chẽ 1- HCC bao gồm hệ thống định chế theo thứ bậc chặt chẽ (từ TW tới các địa phương) 2- Bộ máy được cấu thành và vận hành theo các qui định của pháp luật. 3- Tổ chức bộ máy được thể hiện ở sự phân công trách nhiệm của các cơ quan HCC. 4- Hoạt động cần phải có sự chủ động, sáng tạo của mỗi cấp, mỗi cơ quan và mỗi công chức => đảm bảo sự phân công, phân cấp đúng thẩm quyền. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.6. Tính không vụ lợi 1- Hoạt động phục vụ lợi ích chung, phát triển của XH (không theo đuổi mục tiêu doanh lợi). 2- Phải xây dựng một nền hành chớnh công tâm, trong sạch, không đòi hỏi người được phục vụ phải trả thù lao. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.3.7. Tính nhân đạo 1- Tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Không được quan liêu, cửa quyền, hách dịch, gây phiền hà cho dân khi thi hành công vụ 2- Phải tôn trọng con người, phục vụ nhân dân và lấy mục tiêu phát triển của xã hội làm động lực. 3- Đảm bảo đối xử bình đẳng. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4. Chức năng QLHCC Chức năng hoạch định - Dự báo, dự đoán, mô hình hóa - Xác định hệ thống mục tiêu, tốc độ PT, cơ cấu & cân đối lớn - XD chiến lược, qui hoạch PT; chương trình, dự án ngành, vùng, lĩnh vực; kế hoạch 5 năm, hàng năm - Đề ra chính sách, giải pháp phát triển C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT - XD bộ máy gọn nhẹ, có hiệu quả - Chỉ đạo vận hành bộ máy - Hiệp đồng trong, ngoài khi triển khai nhiệm vụ - Liên kết công việc, tổ chức & con người - Quản lí chặt chẽ các hoạt động - Quản lí sự thay đổi của tổ chức C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT - Sắp xếp cán bộ theo chức danh - Tiêu chuẩn hóa cán bộ - Tổ chức hệ thống công việc C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Chức năng quyết định và thực hiện QĐ • Tập hợp đủ thông tin • Đề ra, thẩm định, lựa chọn phương án • Thông qua quyết định • Ban hành quyết định C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Chức năng phối hợp thực hiện • XD cơ chế phối hợp • Chỉ đạo liên kết phối hợp dọc, ngang C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Chức năng tài chính • XD, ban hành & tổ chức thực hiện chính sách tài chính • SD đúng chế độ, tiết kiệm & hiệu quả NS • Quản lý chặt chẽ công sản C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Chức năng kiểm tra đánh giá • Phát hiện những sai sát, vướng mắc • Tìm kiếm cơ hội đạt mục tiêu • Làm rõ các việc đã và chưa làm được, khen thưởng & xử lí kịp thời C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4. Các nguyên tắc QLHCC 1.4.1. QLHCC dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự tham gia, kiểm tra, giám sát của nhân dân * Đảng lãnh đạo QLHCC: - Đề ra đường lối, chủ trương, chính sách PT KT - XH. - Định hướng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hình thức và phương pháp hoạt động. - Tổ chức và đào tạo, lựa chọn cán bộ cho cơ quan QLNN. - Lôi cuốn nhân dân tham gia thực hiện các nhiệm vụ quản lí nhà nước C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT * Nhân dân tham gia, kiểm tra, giám sát QLHCC Trực tiếp: - Tham gia biểu quyết khi NN trưng cầu dân ý. - Thảo luận góp ý kiến xây dựng những đạo luật, các quyết định quan trọng khác của NN hoặc của địa phương. - Kiểm tra các cơ quan QLNN. - Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm. pháp luật trong QL NN. Gián tiếp: - Thông qua hoạt động của các đại biểu do dân bầu ra. - Thông qua các tổ chức XH. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4.2. Nguyên tắc tập trung dân chủ Quan hệ: Cơ quan NN với dân; thủ trưởng với cấp dưới; và cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới; Cấp TW giữ quyền thống nhất QL những vấn đề cơ bản; thực hiện phân cấp QL giao quyền hạn, trách nhiệm cho cấp dưới; Các địa phương, các ngành trong tổ chức QL điều hành phải thực hiện sự chỉ đạo của cấp trên. Không được: Cơ quan cấp trên làm thay & cơ quan cấp dưới ỷ lại. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4.3. QLHCC bằng pháp luật và tăng cường pháp chế - Các quyết định được ban hành phải: + Phù hợp với nội dung và mục đích của luật; + Đảm bảo mọi người đều được bình đẳng trước PL. - Nội dung cơ bản của nguyên tắc là : + Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống PL. + Tổ chức thực hiện tốt PL đã ban hành. + Xử lí nghiêm mọi hành vi vi phạm PL. + Tăng cường giáo dục ý thức PL cho mọi người C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4.4. Kết hợp QLHCC theo ngành và theo lãnh thổ - Kết hợp theo ngành và theo vùng lãnh thổ là hai mặt gắn liền nhau. - Tổ chức tốt sự phối hợp các hoạt động của các ngành và các tổ chức KT, văn hoá, XH, an ninh, quốc phòng trên từng địa phương, vùng lãnh thổ nhằm đạt được các mục tiêu chung. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.4.5. Nguyên tắc công khai - Nhằm phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích hợp pháp của công dân => cần phải công khai hoá. Thực hiện đúng chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. - Tạo điều kiện để quần chúng nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của bộ máy. C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.5. Hình thức, công cụ và phương pháp QLHCC 1.5.1. Hình thức QLHCC 1.5.1.1. Hình thức pháp lí Được qui định về nội dung, trình tự, thủ tục. Hình thức cơ bản là ban hành văn bản QLHCC (được nêu cụ thể sau) 1.5.1.2. Hình thức không pháp lí Được qui định bằng những nguyên tắc, khuôn khổ chung để chủ thể có quyền chủ động lựa chọn C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Hình thức pháp lí 1) Ban hành văn bản qui phạm PL (là hình thức quan trọng nhất): - Qui định những qui tắc xử sự chung trong lĩnh vực quản lí - Qui định những nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên tham gia 2) Ban hành văn bản áp dụng PL (là hình thức áp dụng chủ yếu của các cơ quan HCNN): áp dụng một hay nhiều qui phạm PL vào một trường hợp cụ thể 3) Các hoạt động mang tính pháp lí khác (kiểm tra, đăng kí, công chứng) C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Hình thức không pháp lí Chủ thể có thẩm quyền được lựa chọn hình thức hoạt động trong phạm vi chức năng, thẩm quyền để đảm bảo đạt hiệu quả. Chẳng hạn: Hội nghị ở cơ quan nhà nước thẩm quyền riêng; cỏc đơn thư, ý kiến đúng gúp C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.5.2. Công cụ quản lí hành chính công Các văn bản PL và quyết định QLHC Là sự biểu hiện ý chí của NN; Là kết quả thực hiện quyền hành pháp mang tính mệnh lệnh NN. Công sở Là trụ sở cơ quan, nơi thực thi công vụ, ban hành các quyết định hành chính và tổ chức thực hiện các quyết định. Công sản Vốn và các điều kiện, phương tiện hoạt động C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT 1.5.3. Phương pháp quản lí hành chính công 1.5.3.1. Các yêu cầu đối với phương pháp QLHCC 1. Phải có khả năng đảm bảo tác động lên lĩnh vực chủ yếu 2. Phải đa dạng & thích hợp để tác động lên những đối tượng khác nhau 3. Phải có tính khả thi 4. Phải có khả năng đem lại hiệu quả cao 5. Phải mềm dẻo, linh hoạt 6. Phải có tính sáng tạo 7. Phải phù hợp với PL, với cơ chế hiện hành của NN C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Nhóm 1: Dựa trên phương pháp của các khoa học khác để tác động đến đối tượng QL: 1- Phương pháp kế hoạch hoá 2- Phương pháp thống kê 3- Phương pháp toán học 4- Phương pháp tâm lí xã hội 5- Phương pháp sinh lí học 1.5.3.2. Các phương pháp QLHCC C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT Nhóm 2: Tác động trực tiếp đến đối tượng QL 1- Giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức Là phương pháp hàng đầu, phải thường xuyên, liên tục & nghiêm túc 2- Phương pháp tổ chức Là phương pháp rất quan trọng, có tính khẩn cấp 3- Phương pháp kinh tế Là phương pháp cơ bản, động lực thúc đẩy mọi hoạt động quản lí nhà nước 4- Phương pháp hành chính Là phương pháp rất cần thiết, nhưng phải được sử dụng đúng đắn C1. VĐ cơ bản QLHCC Buì Văn Quyết BM QLKT