Bài 3: Chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia

Sau khi kết thúc bài này học viên có thể: Trình bày được tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam và trên thế giới Trình bày các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm nhìn đến năm 2020 của chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS Nêu tóm tắt các nhóm giải pháp thực hiện chiến lược PC HIV/AIDS đến năm 2010 và liệt kê 9 chương trình hành động quốc gia của Chiến lược Quốc gia phòng chống HIV/AIDS đến năm 2010. Mô tả được hệ thống tổ chức phòng chống HIV/AIDS từ TW đến địa phương

ppt86 trang | Chia sẻ: nguyenlinh90 | Lượt xem: 666 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài 3: Chương trình phòng chống HIV/AIDS quốc gia, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS QUỐC GIAMỤC TIÊU HỌC TẬPSau khi kết thúc bài này học viên có thể:Trình bày được tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam và trên thế giớiTrình bày các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm nhìn đến năm 2020 của chiến lược quốc gia phòng chống HIV/AIDS Nêu tóm tắt các nhóm giải pháp thực hiện chiến lược PC HIV/AIDS đến năm 2010 và liệt kê 9 chương trình hành động quốc gia của Chiến lược Quốc gia phòng chống HIV/AIDS đến năm 2010.Mô tả được hệ thống tổ chức phòng chống HIV/AIDS từ TW đến địa phương TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS TRÊN THẾ GIỚIĐến 12/2007, toàn thế giới có khoảng 33,2 triệu người hiện đang bị nhiễm HIV. Trong đó:Châu Mỹ có khoảng 2,9 triệuĐông Âu và Trung Á 1,6 triệuCận Saraha Châu Phi: hơn 22,5 triệu. Nam Á và Đông Nam Á có 4 triệu trường hợp chủ yếu là ở Ấn Độ và Thái Lan. TRÊN THẾ GIỚIHàng ngày ước tính: Khoảng 5.700 người chết vì AIDS Khoảng 6.800 người mới nhiễm HIV trong đó:Khoảng 95% ở các n­ước nghèo và trung bình 50% là phụ nữ50% thanh thiếu niên 15-24 tuổiNhư­ vậy, cứ mỗi phút trôi qua thế giới lại có thêm:5 người mới nhiễm HIV4 người chết vì AIDSHay cứ 12 giây qua đi thế giới lại có thêm 01 người nhiễm HIVƯớc tinh số người nhiễm HIV trên thế giớiTRÊN THẾ GIỚITỔNG SỐ HIV/AIDS CÒN SỐNG VÀ SỐ TỬ VONG ĐẾN 31/8/2008TẠI VIỆT NAMPHÂN BỐ TRƯỜNG HỢP NHIỄM HIV THEO GiỚIPHÂN BỐ THEO ĐƯỜNG LÂYPHÂN BỐ THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNGPHÂN BỐ THEO NHÓM TUỔI10 tØnh, thµnh phè cã sè nhiÔm tuyÖt ®èi cao nhÊt (31/12/2007)1TP Hå ChÝ Minh31.8002Hµ Néi10.2933H¶I Phßng6.2814SƠN LA4.5645QuẢNG Ninh3.2376An Giang3.1247BÀ RỊA-VŨNG TÀU2.9518NGHỆ AN2.9309THÁI NGUYÊN2.85810CẦN THƠ2.420(Nguồn: VAAC, 2008)CÁC tØnh, thµnh phè cã tû lÖ nhiÔm HIV ph¸t hiÖn ®­îc hiÖn cßn sèng ë møc trªn 0,3% d©n sè (đến 31/12/07)TTTØnh, thµnh phèTû lÖ % 1TP Hồ Chí Minh0,52%2Sơn La0,45%3Điện Biên0,35%4Hải Phòng0,35%5Hà nội0,32%6Bà rịa-Vũng Tàu0.32%(Nguồn: VAAC, 2008)Tû lÖ nhiÔm HIV trªn nhãm ng­êi NCMT (gi¸m s¸t träng ®iÓm)Tû lÖ nhiÔm HIV trªn nhãm GMD vµ bÖnh nh©n STD (gst®)Tû lÖ nhiÔm HIV trªn nhãm PNCT vµ TN kh¸m tuyÓn NVQS KQ GS trọng điểm và điều tra GS kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học (IBBS) cho thấy hình thái dịch ở VN như sau: Tỷ lệ nhiễm HIV rất cao ở nhóm người nghiện chích ma túy (NCMT). Tỷ lệ nhiễm trung bình toàn quốc là 28,6% với các tỷ lệ khác nhau ở các tỉnh/ thành phố. Một số tỉnh có tỷ lệ nhiễm trung bình cao như Quảng Ninh 54,5%, TP Hồ Chí Minh 47,6%, Hải Phòng 46,25%, Cần Thơ 45%, Thái Nguyên 40,75% và Điện biên 36,83% Tỷ lệ nhiễm trung bình ở nhóm phụ nữ mại dâm trên toàn quốc là 4,4%, và cũng khác nhau theo địa phương trên toàn quốc (như Cần Thơ, tỷ lệ là 33,86% năm 2006, trong khi tỷ lệ này ở Hà Nội là 14,25%)(TiÕp) Theo điều tra IBBS, tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm mẫu nhỏ (790) thu được ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh lần lượt là 9% và 5%. Hiện vẫn còn thiếu các số liệu cập nhật về ước tính một cách chính xác tổng số người tiêm chích ma túy, phụ nữ mại dâm, nam tình dục đồng giới (MSM) và tỉ lệ hiện nhiễm HIV trong các nhóm có nguy cơ cao này (kể cả nhóm di biến động). Tỷ lệ nhiễm trong nhóm phụ nữ trước sinh và thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự liên tục được quan sát thấy ở mức thấp, 0,37% và 0,16% đối với từng nhóm, theo kết quả điều tra các nghiên cứu giám sát trọng điểm.CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 VÀ TẦM NHÌN 2020 Nội dungTẦM NHÌN 2020 2CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 33QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS 31PHẦN 1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS 1. HIV/AIDS là đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với sức khỏe, tính mạng của con người và tương lai nòi giống của dân tộc. HIV/AIDS tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự và an toàn xã hội của quốc gia. Do đó, phòng, chống HIV/AIDS phải được coi là một nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài, cần phải tăng cường phối hợp liên ngành và đẩy mạnh việc huy động toàn xã hội tham gia.PHẦN 1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS2. Đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS là đầu tư góp phần tạo ra sự phát triển bền vững của đất nước mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội trực tiếp và gián tiếp. Nhà nước bảo đảm việc huy động các nguồn lực đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS từ nay đến năm 2010 và sau 2010 phù hợp với khả năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn. PHẦN 1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS3. Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/AIDS, tăng cường trách nhiệm của gia đình, xã hội với người nhiễm HIV/AIDS và của người nhiễm HIV/AIDS với gia đình, xã hội.4. Việt Nam cam kết thực hiện các điều ước quốc tế về phòng, chống HIV/AIDS đã ký kết hoặc gia nhập. Bảo đảm hệ thống pháp luật quốc gia về phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với các nguyên tắc của pháp luật quốc tế.5. Tăng cường hợp tác song phương, đa phương, mở rộng quan hệ, hợp tác quốc tế với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới trong phòng, chống HIV/AIDS. PHẦN 1. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS6. Các hoạt động ưu tiên đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS trong thời gian tới:Tăng cường thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi; phối hợp với các chương trình khác để ngăn ngừa, giảm thiểu lây nhiễm HIV/AIDS;Đẩy mạnh các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại;Tăng cường tư vấn, chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS;Tăng cường năng lực quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá chương trình. PHẦN 2. TẦM NHÌN 2020 1. Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để duy trì và giữ vững các thành quả đã đạt được. Nhà nước tiếp tục tăng cường việc quản lý chỉ đạo và tăng cường đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. Đẩy mạnh việc chống phân biệt đối xử, Tiếp tục thực hiện các cam kết quốc gia và quốc tế trong công tác phòng, chống HIV/AIDS. Tiếp tục đẩy mạnh và duy trì phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống HIV/AIDS.PHẦN 2. TẦM NHÌN 20202. Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm có nguy cơ cao ra cộng đồng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cơ bản sẽ khống chế được tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng ở giai đoạn sau này. Tăng cường việc chăm sóc hỗ trợ người nhiễm, làm giảm các tác động đến kinh tế - xã hội do HIV/AIDS gây ra. PHẦN 2. TẦM NHÌN 20203. Giai đoạn 2010 - 2020, chương trình phòng, chống HIV/AIDS sẽ phải tập trung giải quyết hậu quả của HIV/AIDS. Các ưu tiên của công tác phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2010 - 2020: Dự phòng bằng các biện pháp kỹ thuật đặc hiệu; Chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS; Chăm sóc các đối tượng bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS. PHẦN 2. TẦM NHÌN 2020 Các chương trình hành động trong giai đoạn 2010 - 2020 chủ yếu tập trung cho hai chương trình chủ đạo: Chương trình chăm sóc và điều trị người nhiễm HIV/AIDS;Chương trình dự phòng và giảm nhẹ các tác động đến kinh tế - xã hội do HIV/AIDS gây ra. PHẦN 3. CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PC HIV/AIDS Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010 I. MỤC TIÊU II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Khống chế tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư dưới 0,3% vào năm 2010 và không tăng sau 2010; giảm tác hại của HIV/AIDS đối với sự phát triển KT-XH2. Mục tiêu cụ thể2.1. 100% các đơn vị, địa phương trên cả nước đưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS là mục tiêu ưu tiên 2.2. Nâng cao hiểu biết của người dân về dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS2.3. Khống chế lây nhiễm HIV/AIDS từ nhóm nguy cơ cao ra cộng đồng thông qua việc triển khai đồng bộ các biện pháp can thiệp giảm thiểu tác hại 2.4. Bảo đảm người nhiễm HIV/AIDS được chăm sóc và điều trị thích hợp2.5. Hoàn thiện hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS2.6. Ngăn chặn lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tếII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội 1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS1.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phòng, chống HIV/AIDS 1.1.2. Tăng cường chức năng kiểm tra, giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp đối với công cuộc phòng, chống HIV/AIDS 1.1.3. Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội (tiếp)1.2. Các giải pháp về phối hợp liên ngành và huy động cộng đồng 1.2.1. Phối hợp liên ngành 1.2.2. Huy động cộng đồng 1.2.3. Huy động doanh nghiệp tham gia phòng, chống HIV/AIDS1.2.4. Phát huy tiềm năng của từng cá nhân và gia đình trong phòng, chống HIV/AIDS II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội (tiếp)1.3. Giải pháp về pháp luật và chính sách trong phòng, chống HIV/AIDS 1.3.1. Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS 1.3.2. Từng bước hoàn thiện các chế độ, chính sách trong công tác phòng, chống HIV/AIDS II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội (tiếp)1.4. Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi (TTGD-TTTĐHV) 1.4.1. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đồng bộ các hoạt động TTGD-TTTĐHV1.4.2. Xây dựng và phát triển các kỹ năng cá nhân trong dự phòng và chăm sóc HIV/AIDS 1.4.3. Tăng cường hoạt động TTGD-TTTĐHV của các nhóm cộng đồng1.4.4. Nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông1.4.5. Các giải pháp TTGD-TTTĐHV cho thanh niên và các vấn đề liên quan đến giới II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội (tiếp)1.5. Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS 1.5.1. Tạo dựng hành lang pháp lý cho việc triển khai đồng bộ các hoạt động can thiệp, giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.1.5.2. Tăng cường tuyên truyền về chương trình can thiệp, giảm thiểu tác hại nhằm tạo môi trường thuận lợi cho các biện pháp can thiệp.1.5.3. Mở rộng các hoạt động can thiệp giảm tác hại II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nhóm giải pháp về xã hội (tiếp)1.6. Giải pháp về chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS và giảm tác động đến KT-XH do HIV/AIDS gây ra1.6.1. Phát triển hệ thống chăm sóc, hỗ trợ toàn diện1.6.2. Tăng cường khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc, hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS1.6.3. Phát huy tính chủ động tham gia của người nhiễm HIV/AIDS và chống phân biệt đối xử II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật 2.1. Giám sát HIV/AIDS và tư vấn xét nghiệm tự nguyện 2.1.1. Tăng cường hệ thống giám sát quốc gia về HIV/AIDS 2.1.2. Giám sát huyết thanh học HIV/AIDS 2.1.3. Giám sát hành vi 2.1.4. Tăng cường việc sử dụng các dữ liệu giám sát cho hoạch định chính sách và chương trình2.1.5. Tư vấn, xét nghiệm tự nguyện HIV II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật (tiếp)2.2. Bảo đảm an toàn truyền máu2.3. Phòng lây nhiễm HIV/AIDS qua các dịch vụ y tế và các dịch vụ xã hội2.4. Đẩy mạnh công tác điều trị bệnh nhân HIV/AIDS 2.4.1. Tăng cường sự sẵn có và khả năng tiếp cận với các thuốc ARV.2.4.2. Tăng cường hệ thống điều trị bệnh nhân HIV/AIDS.2.4.3. Tiếp cận thuốc nhiễm trùng cơ hội.2.4.4. Hoàn thiện các chính sách trong lĩnh vực điều trị II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật (tiếp)2.5. Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con2.5.1. Nâng cao nhận thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ về nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền HIV từ mẹ sang con.2.5.2. Tăng cường năng lực cho hệ thống làm công tác dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.2.5.3. Tăng cường các hoạt động dự phòng sớm để phòng tránh lây nhiễm HIV từ mẹ sang con.2.5.4. Chăm sóc trẻ bị nhiễm HIV và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật (tiếp)2.6. Tăng cường công tác phòng, chống các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục2.6.1. Xây dựng và tăng cường năng lực mạng lưới quản lý, giám sát, chẩn đoán và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.2.6.2. Tăng cường chẩn đoán và điều trị sớm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.2.6.3. Tăng cường các hoạt động dự phòng lây nhiễm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 2. Nhóm giải pháp chuyên môn kỹ thuật (tiếp)2.7. Nghiên cứu khoa học và theo dõi đánh giá chương trình quốc gia.2.7.1. Hình thành hệ thống quản lý, tổng hợp, triển khai các nghiên cứu khoa học.2.7.2. Các lĩnh vực nghiên cứu2.7.3. Theo dõi, đánh giá chương trìnhII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 3. Nhóm giải pháp về nguồn lực và hợp tác quốc tế3.1. Giải pháp về tổ chức, nhân lực, đào tạo3.1.1. Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý nhà nước trong phòng, chống HIV/AIDS 3.1.2. Đào tạo cán bộ3.1.3. Đẩy mạnh việc phân cấp và quản lý chương trình 3.2. Sản xuất trang thiết bị, thuốc điều trị, sinh phẩm cho phòng, chống HIV/AIDS3.3. Giải pháp về đầu tư kinh phíII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN3. Nhóm giải pháp về nguồn lực và hợp tác quốc tế (tiếp)3.4. Hợp tác quốc tế.3.4.1. Mở rộng hợp tác quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS.3.4.2. Tranh thủ huy động nguồn lực trong phòng, chống HIV/AIDS.3.4.3. Tăng cường trách nhiệm của Việt Nam với chương trình phòng, chống HIV/AIDS toàn cầu. III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 1. Chương trình thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng lây nhiễm HIV/AIDS; phối hợp với các chương trình phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm để ngăn ngừa lây nhiễm HIV/AIDS.2. Chương trình can thiệp giảm thiểu tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS.3. Chương trình chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm HIV/AIDS.4. Chương trình giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình. III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 5. Chương trình tiếp cận điều trị HIV/AIDS.6. Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.7. Chương trình quản lý và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.8. Chương trình an toàn truyền máu.9. Chương trình tăng cường năng lực và hợp tác quốc tế trong phòng, chống HIV/AIDS IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trong giai đoạn 2004 - 2010, tập trung sức chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung của Chiến lược tại các tỉnh, thành phố. Lấy xã, phường, thôn, bản là trọng điểm. 1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương2. Bộ Y tế3. Bộ Văn hóa - Thông tin4. Bộ Giáo dục và Đào tạo5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính7. Đài Truyền hình VN, Đài Tiếng nói VN, Thông tấn xã VN8. Các Bộ, ngành là thành viên ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm, các cơ quan thuộc Chính phủ9. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các đoàn thể chính trị XH TỔ CHỨC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS Ở VIỆT NAMNội dungSỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC PC HIV/AIDS Ở VN UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VIỆT NAM TỔ CHỨC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TUYẾN TỈNHBAN ĐIỀU HÀNH DỰ ÁN PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MỘT SỐ BỆNH Xà HỘI, BỆNH DỊCH NGUY HIỂM VÀ HIV/AIDS I. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC PC HIV/AIDS Ở VNNăm 1987 Năm 1990 Năm 1994 Tiểu ban phòng, chống SIDA thuộc Ủy ban Phòng, chống bệnh truyền nhiễm Ủy ban Quốc gia phòng, chống SIDA Việt Nam Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS được tách khỏi Bộ Y tế I. SỰ RA ĐỜI CỦA TỔ CHỨC PC HIV/AIDS Ở VNNăm 2000 Năm 2003 Năm 2005 Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm Cục Y tế dự phòng và PC HIV/AIDSBộ Y tế Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM Quyết định số 61/2000/QĐ-TTg về việc thành lập Uỷ ban Quốc giaQuyết định số 50/2007/QĐ-TTg về việc kiện toàn Uỷ ban Quốc gia trên cơ sở Ủy ban được thành lập theo Quyết định số 61/2000/QĐ-TTgỦy ban Quốc gia là tổ chức liên ngành, có chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm. II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Quốc gia1.1. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo xây dựng chiến lược, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch PC AIDS và PC tệ nạn ma tuý, mại dâm.1.2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, triển khai thực hiện, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Bộ, ngành, địa phương về công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm.1.3. Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức và chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các Bộ, ngành, địa phương, các đoàn thể; lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực của công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm theo yêu cầu và mục tiêu chung. II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM 2. Thành viên của Ủy ban Quốc gia2.1. Chủ tịch: Phó Thủ tướng Chính phủ2.2. Các Phó Chủ tịch: - Bộ trưởng Bộ Công an; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng Bộ LĐ – TB&XH; Bộ trưởng Bộ Y tế; - Mời: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.2.3. Các Ủy viên: - 01 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Chính phủ là Ủy viên thường trực và 11 lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể- Mời: + 01 lãnh đạo Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; + 01 lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam; + 01 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; + 01 Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.2.4. Thường trực Ủy ban Quốc gia gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên thường trực. II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM 3. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quốc gia3.1. Các thành viên Ủy ban Quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 3.2. Những văn bản do Chủ tịch Ủy ban Quốc gia ký được sử dụng con dấu của Thủ tướng Chính phủ.3.3. Kinh phí hoạt động của Ủy ban Quốc gia do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Văn phòng Chính phủ.3.4. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Quốc gia, cơ chế điều hành, chế độ thông tin, báo cáo; mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc gia với các Ban Chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương để bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ và sự chỉ đạo thống nhất từ trung ương đến địa phương. II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM 4. Bộ máy giúp việc cho Ủy ban Quốc gia4.1. Văn phòng Chính phủ4.2. Vụ Văn xã Văn phòng Chính phủ là đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ5. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan là Thành viên Ủy ban Quốc gia PC AIDS và PC tệ nạn ma tuý, mại dâm5.1. Bộ Công an: thường trực về phòng, chống tệ nạn ma tuý 5.2. Bộ LĐ – TB&XH: thường trực về PC tệ nạn mại dâm 5.2. Bộ Y tế: thường trực về phòng, chống AIDS 5.4. Bộ Quốc phòng: phối hợp kiểm soát, ngăn chặn5.5. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ LĐ – TB&XH, Bộ Y tế sử dụng bộ máy của Bộ để giúp Bộ trưởng, Phó Chủ tịch Ủy ban Quốc gia trong thực hiện nhiệm vụ.5.6. Văn phòng Chính phủ 5.7. Các Bộ, ngành, Uỷ ban, đoàn thể khác... II. UỶ BAN QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG AIDS VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN MA TUÝ, MẠI DÂM 6. Tổ chức chỉ đạo công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm ở các Bộ, ngành Trung ương và địa phương6.1. Các Bộ, ngành Trung ương 6.2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 6.3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là cấp huyện) 6.4. Ở xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) 6.5. Kinh phí hoạt động: do Ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước III. CỤC PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS VIỆT NAM Ngày 20/5/2005, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 432/QĐ-TTg thành lập Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam thuộc Bộ Y tế. Cục có tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam Administration of HIV/AIDS Control (viết tắt là VAAC).Bộ trưởng Bộ Y tế có Quyết định số 21/2005/QĐ-BYT quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng, chống HIV/AIDS Việt Nam c¬ cÊu tæ chøc (TiÕp)UBQG phßng, chèng AIDS vµ phßng, chèng tÖ n¹n ma tóy, m¹i d©m.Bé Y tÕ(Côc Phßng, chèng HIV/AIDS ViÖt Nam)Bé C«ng an(V¨n phßng Th­êng trùc PC ma tóy)Bé L§-TB-XH(Côc Phßng, chèng tÖ n¹n x· héi)Së Y tÕTrung t©m phßng, chèng HIV/AIDS tØnh/TP C¸c bé, ngµnh(Ban PC AIDS)B§H DA PC HIV/AIDS8 tiÓu ban- Gi¸m s¸t.- §iÒu trÞ.- An toµn TM.- DP l©y nhiÔm tõ mÑ sang con.- Nhi khoa.- PC LTQ§TD.- PL vµ C§CS.- IEC.4 B§H khu vùc- MiÒn B¾c- MiÒn Trung- T©y Nguyªn- MiÒn NamBC§ phßng, chèng AIDS vµ phßng, chèng tÖ n¹n ma tóy, m¹i d©m tØnh.Ban PC AIDS c¸c ngµnhTrung t©m y tÕ dù phßng quË
Tài liệu liên quan