Bài giảng Bài 10 ( Chương 4. Mankiw) Tăng trưởng kinh tế

Mục đích nghiên cứu  Sự khác biệt về tăng trưởng và mức sống giữa các nước trên thế giới.  Các nhân tố quyết định tăng trưởng và mức sống của một quốc gia.  Các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để khuyến khích tăng trưởng và cải thiện mức sống của người dân.

pdf86 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 1126 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Bài 10 ( Chương 4. Mankiw) Tăng trưởng kinh tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Bài 10 ( Chương 4. Mankiw) Hoang Yen - 2009 NHỮNG BÀI HỌC VỀ HỌC THUYẾT TĂNG TRƯỞNG CÓ THỂ TẠO NÊN MỘT SỰ KHÁC BIỆT TÍCH CỰC TRONG CUỘC SỐNG CỦA HÀNG TRĂM TRIỆU CON NGƯỜI. NHỮNG BÀI HỌC NÀY GIÚP CHÚNG TA  HIỂU TẠI SAO NHỮNG QUỐC GIA NGHÈO LẠI NGHÈO  ĐƯA RA CÁC CHÍNH SÁCH CÓ THỂ GIÚP HỌ TĂNG TRƯỞNG  NHẬN BIẾT TỶ LỆ TĂNG TRƯỞNG BỊ TÁC ĐỘNG BỞI NHỮNG CÚ SỐC VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ NHƯ THẾ NÀO Mục đích nghiên cứu Sự khác biệt về tăng trưởng và mức sống giữa các nước trên thế giới. Các nhân tố quyết định tăng trưởng và mức sống của một quốc gia. Các chính sách mà chính phủ có thể sử dụng để khuyến khích tăng trưởng và cải thiện mức sống của người dân. Đo lường sản lượng và tăng trưởng kinh tế Sản lượng và tăng trưởng tổng sản lượng: Y và gY. Thu nhập bình quân đầu người và tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người: Ypc và gYpc. Năng suất và tăng trưởng năng suất: Y/L và gY/L. Tªn n­íc Thêi kú Thu nhËp thùc tÕ bình qu©n ®Çu ng­êi ®Çu kúa (®« la) Thu nhËp thùc tÕ bình qu©n ®Çu ng­êi cuèi kúa (®« la) Tû lÖ tăng tr­ëng hµng năm (%) NhËt 1890-2000 1.256 26.460 2,81 Braxin 1900-2000 650 7.320 2,45 Mªhic« 1900-2000 968 8.810 2,23 Đức 1870-2000 1.984 27.330 2,04 Cana®a 1870-2000 1.825 25.010 2,03 Trung Quèc 1900-2000 598 3.940 1,90 ¸chentina 1900-2000 1.951 12.090 1,86 Mü 1870-2000 3.347 34.260 1,81 In®«nªxia 1900-2000 564 2.390 1,45 Ấn Độ 1900-2000 743 2.840 1,35 Anh 1870-2000 4.107 23.550 1,35 Pakixtan 1900-2000 616 1.960 1,16 Băngla®Ðt 1900-2000 520 1.650 1,16 Sự khác biệt về tăng trưởng trên thế giới So sánh quốc tế: GDP bq đầu người năm 2003 So với Việt Nam: Tỷ lệ y của Luxembourg 62298/2490 = 25 Mỹ: 37562/2490 = 15,1 Hàn Quốc:17971/2490 = 7,2 Thái Lan: 7595/2490 = 3,1 Trung Quốc: 5003/2490 = 2 Tăng trưởng gộp và qui tắc 70 Tỷ lệ tăng trưởng nhỏ trở nên có ý nghĩa khi tích tụ qua nhiều năm. Theo qui tắc 70, nếu một biến số tăng với tỷ lệ x phần trăm một năm, thì biến số đó sẽ gấp đôi sau khoảng 70/x năm. So sánh quốc tế: Tăng trưởng kinh tế 1975-2003 1990-2003 Gấp đôi sau Luxembourg 3,9 3,6 20 Mỹ 2,0 2,1 35 Hàn Quốc 6,1 4,6 15 Thái Lan 5,1 2,8 25 Trung Quốc 8,3 8,5 8 Việt Nam 5,0 5,9 12 Nguồn: Báo cáo phát triển con người năm 2006 Tỷ lệ tăng trưởng của một số nước Châu Á, 1971-1995 Năm cs 1971-80 1980-90 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 Inđô 1983 7,7 5,5 5,8 7,5 7,2 6,9 6,4 6,5 6,7 7,0 Malai 1978 7,8 5,2 8,9 9,2 9,7 8,7 7,8 8,0 8,6 8,4 Philip 1985 6,0 0,9 6,3 6,1 2,7 -0,5 0,1 1,7 4,0 5,5 Thai 1988 7,9 7,6 13,3 12,3 11,6 8,1 7,6 7,8 8,2 8,5 Xinga 1985 7,9 6,4 11,1 9,2 8,3 6,7 5,8 9,9 7,0 6,0 HKông 1980 9,3 7,1 8,3 2,8 3,2 4,1 5,3 5,5 5,7 5,9 Hàn 1985 9,0 9,7 11,5 6,2 9,2 8,5 4,8 4,7 6,7 6,9 TQuốc 1978 7,9 9,5 11,8 4,4 3,9 8,0 13,2 13,4 10,0 9,0 Mô hình Solow  Robert Solow đã được nhận giải thưởng Nobel năm 1987 do những đóng góp cho nghiên cứu về tăng trưởng  Là mô hình: Được sử dụng rộng rãi trong việc lập chính sách Là mô hình chuẩn làm cơ sở cho việc phát triển các lý thuyết mới về tăng trưởng  Xem xét các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và mức sống trong dài hạn.  Nền kinh tế đóng. MÔ HÌNH SOLOW KHÁC MÔ HÌNH CỦA CHƯƠNG 3 NHƯ THẾ NÀO 1. K THAY ĐỔI: ĐẦU TƯ LÀM K TĂNG LÊN, KHẤU HAO LÀM K GIẢM. 2. L THAY ĐỔI: GIA TĂNG DÂN SỐ LÀM L TĂNG LÊN 3. HÀM TIÊU DÙNG ĐƠN GIẢN HƠN MÔ HÌNH SOLOW KHÁC MÔ HÌNH CỦA CHƯƠNG 3 NHƯ THẾ NÀO 4. KHÔNG CÓ G HOẶC T (CHỈ ĐỂ ĐƠN GIẢN HOÁ SỰ TRÌNH BÀY; CHÚNG TA VẪN CÓ THỂ LÀM CÁC KHẢO SÁT CÓ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ) 5. CÁC YẾU TỐ KHÁC. Rất dài hạn Giá và lương hoàn toàn linh hoạt. Thông tin hoàn hảo.  Mọi nguồn lực được sử dụng đầy đủ  Y = Y* Lao động, tư bản và công nghệ có thể thay đổi. Hàm sản xuất tổng thể Y = F (K, L ) Giả thiết: Lợi tức không thay đổi theo qui mô: zY = F (zK, zL ) với bất kỳ z > 0 Đặt z = 1/L. Khi đó Y/L = F (K/L , 1) y = F (k, 1) y = f(k) Hàm sản xuất Sản lượng bp một công nhân, y Tư bản bp 1 CN, k y = f(k) 1 MPK =f(k +1) – f(k) Nền kinh tế đóng Y = CP + IP + CG + IG = C + I  Tính bình quân một công nhân: y = c + i Trong đó: c = C/L và i = I/L y – c = i Tiết kiệm = i sy = i s: tỷ lệ tiết kiệm so với thu nhập sf(k) = i Sản lượng, tiêu dùng, và đầu tư Sản lượng bp 1 CN, y tư bản bq 1 CN, k f(k) sf(k) k1 y1 i1 c1 Sự tích luỹ tư bản Đầu tư làm tăng khối lượng tư bản, trong khi khấu hao làm giảm khối lượng tư bản Sự thay đổi tư bản = đầu tư – khấu hao Dk = i – dk Dk = s f(k) – dk Giả thiết: Dân số và công nghệ không thay đổi Phương trình mức thay đổi đối với tư bản k  Phương trình trọng tâm của mô hình Solow  Xác định sự thay đổi của tư bản từng thời kỳ   xác định sự thay đổi của các biến nội sinh khác bởi vì chúng đều phụ thuộc vào k -Thu nhập đầu người: y =f(k) -Tiêu dùng trên đầu người: c =(1–s) f(k) Dk = sf(k) – dk Trạng thái dừng Nếu đầu tư chỉ vừa đủ để bù đắp khấu hao Khi đó đầu tư trên mỗi công nhân sẽ giữ nguyên Dk = 0. k*, được gọi là tư bản tại trạng thái dừng Dk = sf(k) – dk sf(k*) = dk* Khấu hao Khấu hao bình quân một công nhân, dk Tư bản bq 1 CN, k dk d : tỷ lệ khấu hao 1 d Trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản bq 1 CN, k i= sf(k) dk k* A B Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k* Dk = sf(k)  dk khấu hao Dk k1 Đầu tư Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k*k1 Dk = sf(k)  dk Dk Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k*k1 Dk = sf(k)  dk Dk k2 Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k* Dk = sf(k)  dk k2 Đầu tư khấu hao Dk Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k* Dk = sf(k)  dk Dk k2 Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k* Dk = sf(k)  dk k2 Dk k3 Tiến đến trạng thái dừng Đầu tư và khấu hao Tư bản trên mỗi công nhân , k sf(k) dk k* Dk = sf(k)  dk k3 Tóm tắt Khi k < k*, đầu tư sẽ lớn hơn khấu hao, và k sẽ tiếp tục tăng đến k*. Bây giờ bạn hãy cố gắng: Vẽ biểu đồ mô hình Solow, gắn với trạng thái dừng k* Trên trục hoành, chọn một giá trị lớn hơn k* thể hiện khối lượng tư bản đầu tư ban đầu của nền kinh tế. Ký hiệu là k1 Chỉ ra điều gì sẽ xảy ra đối với k. Liệu k có dịch chuyển đến trạng thái dừng hay không? Một ví dụ bằng số cụ thể: Hàm sản xuất (tổng): = =  = 1/ 2 1/ 2( , )Y F K L K L K L   = =     1/ 21 /2 1 / 2Y K L K L L L = = 1 / 2( )y f k k Để xác định hàm sản xuất cho mỗi công nhân, chia cả hai vế cho L Sau đó thay y = Y/L và k = K/L để được Ví dụ bằng số cụ thể, tiếp Giả sử  s = 0.3  d = 0.1  Giá trị ban đầu của k = 4.0 Tiến đến trạng thái dừng: Một ví dụ bằng số cụ thể Year k y c i dk k 1 4.000 2.000 1.400 0.600 0.400 0.200 2 4.200 2.049 1.435 0.615 0.420 0.195 3 4.395 2.096 1.467 0.629 0.440 0.189 Giả định: y = k ;s=0.3; d= 0.1; k ban đầu = 4.0 Tiến đến trạng thái dừng: Một ví dụ bằng số cụ thể  9.000 3.000 2.100 0.900 0.900 0.000 Year k y c i dk k 1 4.000 2.000 1.400 0.600 0.400 0.200 2 4.200 2.049 1.435 0.615 0.420 0.195 3 4.395 2.096 1.467 0.629 0.440 0.189 4 4.584 2.141 1.499 0.642 0.458 0.184 10 5.602 2.367 1.657 0.710 0.560 0.150 25 7.351 2.706 1.894 0.812 0.732 0.080 100 8.962 2.994 2.096 0.898 0.896 0.002 Giả định: y = k ;s=0.3; d= 0.1; k ban đầu = 4.0 Bài tập: xác định trạng thái dừng Tiếp tục giả định s = 0.3, d = 0.1, và y = k 1/2 Sử dụng phương trình xác định Dk = s f(k)  dk để xác định những giá trị của k, y và c ở trạng thái dừng Bài giải and * * 3y k= = * 3 * * k k k = = 0 trạng thái dừng của khối lượng tư bảnkD = 0.3 * 0.1 * sử dụng các giá trị giả địnhk k= sf(k*) = d(k*) Phương trình với k =0D Giải ra ta được: k * 9= Kết luận, c*=(1-s) y*=0.7x3=2.1 Tăng tỷ lệ tiết kiệm Đầu tư và khấu hao k dk i1=s1f(k) *k1 s i k y i2=s2f(k) *k 2 A B Tăng tỷ lệ khấu hao Đầu tư và khấu hao k d2k i=sf(k) d  i  k*  y B d1.k A k1*k2* Dự đoán:  s cao hơn  k* cao hơn => y*=f(k*) cao hơn  d cao hơn => k* thấp hơn=> y*= f(k*) thấp hơn Egypt Chad Pakistan Indonesia Zimbabwe Kenya India Cameroon Uganda Mexico Ivory Coast Brazil Peru U.K. U.S. Canada France Israel GermanyDenmark Italy Singapore Japan Finland 100,000 10,000 1,000 100 Income per person in 1992 (logarithmic scale) 0 5 10 15 Investment as percentage of output (average 1960 –1992) 20 25 30 35 40 Bằng chứng quốc tế về mối quan hệ giữa tỷ lệ đầu tư và thu nhập bp một người dân Quy tắc vàng: Giới thiệu  Những giá trị khác nhau của s dẫn đến trạng thái dừng khác nhau. Làm thế nào để biết đạt trạng thái dừng tốt nhất?  Sự phồn thịnh kinh tế phụ thuộc vào sự tiêu dùng vì thế trạng thái dừng tốt nhất có giá trị tiêu dùng cao nhất có thể trên đầu người : c* = (1–s) f(k*)  Sự tăng lên của s • làm k* và y* tăng, nhân tố dẫn tới c* tăng • Giảm tỉ lệ tiờu dựng trong thu nhập (1-s), có thể làm c* giảm  Vì thế, làm thế nào chúng ta có thể tìm được s và k* để tối đa hoá c* ? Khối lượng tư bản ở trạng thái vàng Khối lượng tư bản ở trạng thái vàng, Giá trị k ở trạng thái dừng, trạng thái tối đa hoá tiêu dùng. * goldk = Để tìm giá trị đó, trước hết biểu diễn c* theo k*: c* = y*  i* = f(k*)  i* = f(k*)  dk* Tổng quát: i = Dk + dk ở trạng thái dừng: i* = dk* vì Dk = 0. Lúc đó, đồ thị f(k*) và dk*, và tìm điểm thoả mãn khoảng cách giữa 2 đồ thị là lớn nhất. Khối lượng tư bản ở trạng thái vàngTrạng thái dừng sản lượng và khấu hao Trạng thái dừng, tư bản/ mỗi công nhân k* f(k*) dk* * goldk * goldc * * gold goldi kd= * *( )gold goldy f k= Khối lượng tư bản ở trạng thái vàng c* = f(k*)  dk* là lớn nhất tại điểm hệ số góc của hàm sản xuất bằng hệ số góc của đường khấu hao: Trạng thái dừng, tư bản/ mỗi công nhân, k* f(k*) dk* * goldk * goldc MPk* = d Quá trình tiến đến trạng thái dừng – trạng thái vàng  Nền kinh tế không có khuynh hướng dịch chuyển đến trạng thai dừng ở điểm vàng.  Mục tiêu của trạng thái vàng đòi hỏi người đưa ra chính sách điều chỉnh s.  Sự điều chỉnh này dẫn đến một trạng thái dừng mới với mức tiêu dùng cao hơn.  Nhưng điều gì xảy ra đối với tiêu dùng suốt quá trình dẫn đến trạng thái vàng? Bắt đầu với quá trình tư bản Thì sự gia tăng c* đòi hỏi sự cắt giảm s. Trong quá trình tiến đến trạng thái vàng, tiêu dùng tăng tại mọi thời điểm. * *If goldk k timet0 c i y Bắt đầu với quá ít tư bản Khi gia giảm c* đòi hỏi tăng s. Thế hệ tương lai được hưởng từ sự tiêu dùng cao hơn và thế hệ hiện tại phải hy sinh một phần tiêu dùng. * *If goldk k thời gian t0 c i y Trạng thái vàng  Điều kiện: c* = (1–s) f(k*)  max  s  • i   k*   y*   c*  • (1–s) c*  Trạng thái vàng là trạng thái dừng có mức tiêu dùng cao nhất Trạng thái vàng mức tư bản ở trạng thái vàng. * goldk = c* = y*  i* c* = {f (k*)  dk*}  max Điều kiện: c*’ = MPk - d = 0 MPk = d Mức tư bản tại trạng thái vàng y & i tại trạng thái dừng k* f(k*) dk* * goldk * goldc * * gold goldi kd= * *( )gold goldy f k= Tăng trưởng dân số  Giả sử dân số và lực lượng lao động đều tăng với tỷ lệ n. Công nghệ không thay đổi.  (d + n)k = mức đầu tư vừa đủ L n L D = Dk = s f(k)  (d + n) k Mức đầu tư vừa đủ (d +n)k = mức đầu tư vừa đủ, Tổng mức đầu tư cần thiết để duy trì k không đổi. Mức đầu tư vừa đủ gồm: dk Để thay thế tư bản bị bào mòn nk Tư bản để trang bị cho công nhân mới(Nói cách khác, k sẽ giảm khi khối lượng tư bản hiện tại được bù đắp ít hơn với lượng công nhân nhiều hơn) Phương trình xác định sự thay đổi của k  Với sự gia tăng dân số, phương trình xác định sự thay đổi của k là Dk = s f(k)  (d +n) k Mức đầu tư vừa đủ Đầu tư hiện thời Dk = s f(k)  (d +n)k Trạng thái dừng khi có gia tăng dân số i và i vừa đủ Tư bản bq 1 CN, k sf(k) (d+n)k k* Đặc điểm của trạng thái dừng: k* = const  y* = f(k*) = const Y n = y*0.Ln Tác động của dân số tăng trưởng nhanh hơn Đầu tư, đầu tư vừa đủ k sf(k) (d+n1)k k1* (d +n2) k k2* n k y Dự đoán:  n cao hơn  k* thấp hơn  y* thấp hơn. Trạng thái vàng với gia tăng dân số Để tìm khối lượng tư bản tại trạng thái vàng, biểu diễn c* theo k*: c* = y*  i* = f (k* )  (d + n)k* c* đạt tối đa khi: MPk* = d + n tương tự, MPk*  d = n ở trạng thái vàng, sản phẩm cận biên trừ khấu hao bằng tỷ lệ tăng dân số. Chad Kenya Zimbabwe Cameroon Pakistan Uganda India Indonesia Israel Mexico Brazil Peru Egypt Singapore U.S. U.K. Canada FranceFinland Japan Denmark Ivory Coast Germany Italy 100,000 10,000 1,000 100 1 2 3 40 Income per person in 1992 (logarithmic scale) Population growth (percent per year) (average 1960 –1992) Bằng chứng quốc tế về mối quan hệ giữa tăng trưởng dân số và thu nhập bp một người dân Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow Một biến mới: E = hiệu quả lao động Giả thiết: Tiến bộ công nghệ làm tăng hiệu quả lao động với tỷ lệ g: E g E D = Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow Bây giờ chúng ta viết hàm sản xuất như sau:  trong đó L E = số công nhân hiệu quả. ( , )Y F K L E=  Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow Ký hiệu: y = Y/LE = sản lượng bq một CN hiệu quả k = K/LE = tư bản bq một CN hiệu quả Hàm sản xuất tính bq một CN hiệu quả : y = f(k) Tiết kiệm và đầu tư bq một CN hiệu quả: s y = s f(k) Tiến bộ công nghệ trong mô hình Solow (d +n +g)k : Đầu tư vừa đủ. Vai trò của tiến bộ công nghệ Dk = s f(k)  (d +n +g)k i và i vừa đủ Tư bản bq 1 CN, k sf(k) (d+n+g)k k* Đặc điểm của trạng thái dừng: k* = const  y* =Y/EL = f(k*) = const Y/L =y*0Eg Yn+g = y*0LnEg Tỷ lệ tăng trưởng tại trạng thái dừng n + gY = y E L Tổng sản lượng g(Y/ L ) = y E Sản lượng bình quân một công nhân 0y = Y/ (L E ) Sản lượng bq 1 CN hquả 0k = K/ (L E ) Tư bản bq 1 CN hquả Tỷ lệ tăng trưởng tại TT dừng Ký hiệuBiến số Trạng thái vàng khi có gia tăng dân số và tiến bộ công nghệ Để tìm khối lượng tư bản tại trạng thái vàng, biểu diễn c* theo k*: c* = y*  i* = f (k*)  (d + n+g)k* c* đạt tối đa khi: MPk* = d + n +g Chính sách khuyến khích tăng trưởng Bốn câu hỏi liên quan đến chính sách: 1. Tiết kiệm đã đủ chưa? Hay quá nhiều? 2. Chính sách nào có thể làm thay đổi tỷ lệ tiết kiệm? 3. Chúng ta nên phân bổ đầu tư như thế nào giữa tư bản hữu hình tư nhân, cơ sở hạ tầng công cộng, và “tư bản con người”? 4. Chính sách nào có thể khuyến khích tiến bộ công nghệ nhanh hơn? Lý thuyết tăng trưởng nội sinh Mô hình Solow: tăng trưởng bền vững trong mức sống là do tiến bộ công nghệ. tỷ lệ tiến bộ công nghệ là ngoại sinh Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: là một tập hợp các mô hình trong đó tỷ lệ tăng trưởng của năng suất và mức sống là nội sinh. Mô hình cơ bản Hàm sản xuất: Y = AK Sự khác nhau căn bản giữa mô hình này & Solow là: MPK cố định trong mô hình này và giảm dần trong mô hình Solow Đầu tư: sY Khấu hao: dK Phương trình phản ánh sự thay đổi của tổng dự trữ tư bản: DK = sY  dK Mô hình cơ bản Y K sA Y K d D D = =  Nếu sA > d, thì thu nhập sẽ tăng mãi mãi, và đầu tư sẽ là động lực của tăng trưởng.” Như vậy, trong mô hình này tỷ lệ tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vào s. Phải chăng tư bản có lợi tức giảm dần hay không? Đúng, nếu “tư bản” được định nghĩa theo nghĩa hẹp (nhà máy và thiết bị). Có thể không, với định nghĩa rộng hơn về “tư bản” (tư bản hữu hình & tư bản con người or tri thức). Một số nhà kinh tế tin rằng tri thức biểu thị lợi tức tăng dần. Mô hình hai khu vực Hai khu vực: Các doanh nghiệp chế tạo sản xuất hàng hóa. Các viện nghiên cứu tạo ra tri thức làm tăng hiệu quả lao động trong khu vực chế tạo.  u = tỷ trọng lao động tham gia vào nghiên cứu (u là ngoại sinh) Hàm sx cho khu vực chế tạo: Y = F [K,(1-u)E L] Hàm sx cho khu vực nc: DE = g(u)E Tích lũy tư bản: DK = sY  dK Tại trạng thái dừng, sản lượng của khu vực chế tạo và mức sống tăng lên với tỷ lệ: DE/E = g (u ). Các biến then chốt: s: ảnh hưởng đến mức thu nhập, nhưng không ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng (giống như mô hình Solow) u: ảnh hưởng đến mức và tỷ lệ tăng thu nhập Câu hỏi: Phải chăng sự gia tăng u chắc chắn sẽ có lợi cho nền kinh tế? Mô hình hai khu vực Cách tính nguồn tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế Đóng góp của tư bản Đóng góp của lao động Tăng trưởng NS nhân tô tổng hợp = + +  Y = AF(K,L)  A: Total Factor Productivity (TFP)  DY = ADF + DAF  DY = A(F’KDK + F’LDL) + DAF  DY = MPKDK + MPLDL + DAF A A L L Y LMPL K K Y KMPK Y Y D  D    D   = D L L 1 K K Y Y A A D  D  D = D )(  : Capital share of income A A L L 1 K K Y Y D  D  D = D )(  Nguồn tăng trưởng kinh tế Chỉ tiêu 1992-97 1998- 2004 1992-97 1998- 2004 Tốc độ tăng GDP 52,37 47,77 100% 100% Đóng góp của tư bản 36,02 28,76 68,78 60,20 Đóng góp của lao động 8,78 12,12 16,94 25,37 Năng suất nhân tốt tổng hợp 7,48 6,89 14,28 14,43 Nguồn: Tổng cục Thống kê Real GDP Growth in the United States -4 -2 0 2 4 6 8 10 1960 1965 1970 1975 1980 1985 1990 1995 2000 Percent change from 4 quarters earlier Average growth rate = 3.5% Annual Economic Growth Rates in Vietnam, 1992-2006 0 2 4 6 8 10 12 19 92 19 93 19 94 19 95 19 96 19 97 19 98 19 99 20 00 20 01 20 02 20 03 20 04 20 05 20 06 86 81 63 75 47 70 37 47 62 73 29 48 35 52 12 3738 68 22 44 25 52 11 23 29 59 12 32 19 33 5 16 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 Đông Bắc Tây Bắc Đồng bằng sông Hồng Bắc Trung bộ Nam Trung bộ Tây nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng sông Cửu long 1993 1998 2002 2004 Biểu 2: Tỉ lệ nghèo theo các vùng, 1993-2004 (ngốo nhất)2 3 4 1980- 1986 1987- 1991 1992- 1997 1998- 2002 Tốc độ tăng GDP hàng năm trung bình (%) 4.88 5.05 8.77 6.04 Sự đóng góp của lao động 21.5 34.6 15.9 20 Sự đóng góp của vốn -8.3 5.1 69.3 57.5 Sự đóng góp của mức năng suất chung 86.9 60.3 14.8 22.5 Hạch toán tăng trưởng cho Việt Nam giai đoạn 1980-2002 Nguồn: Lê Đăng Doanh và các cộng sự (2002), Fan và các cộng sự (2003) Năm Thu nhập bình quân một người một tháng theo giá thực tế (nghìn đồng) Chênh lệch giữa nhóm thu nhập cao nhất so với nhóm thấp nhất (lần) 1995 519,6 74,3 7,0 1996 574,7 78,6 7,3 1999 741,6 97,0 7,6 2001-2002 872,9 107,0 8,1 2003-2004 1182,3 141,8 8,3 Nguồn: Tổng cục Thống kê Ngoài ra: (hệ số GINI 0,34 năm 1993 tăng tới 0,37 vào năm 2004) Bảng 1: Thu nhập bình quân đầu người và chênh lệch thu nhập Nước Năm GINI Slôvakia 1992 0,20 Bêlaruxia 1993 0,22 Thụy Điển 1992 0,25 Ukraina 1992 0,26 Ba Lan 1992 0,27 Đức 1989 0,28 Pháp 1989 0,33 Việt Nam 1993 0,34 Mỹ 1994 0,40 Trung Quốc 1995 0,41 Malaixia 1989 0,48 Nga 1993 0,50 Mêxicô 1992 0,50 Kênia 1992 0,58 Braxin 1989 0,63 Bất bình đẳng thu nhập tại một số quốc gia Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam (1986-2007) 0 2 4 6 8 10 1986 1987 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2.84 3.63 6.61 4.68 5.09 5.81 8.7 8.1 8.8 9.5 9.3 8.1 5.7 4.8 6.8 6.9 7.1 7.3 8.4 8.2 8.5 7.8 GDP 1990 1995 2000 2005 2006 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 Nông - lâm – thủy sản Công nghiệp – xây dựng Dịch vụ 38,74 22,67 38,59 27,18 28,76 44,06 24,53 36,73 38,73 20,70 40,80 38,5