Bài giảng Chương 2- Định vị Doanh nghiệp

Thực chất và vai trò của định vị doanh nghiệp Bản chất của định vị doanh nghiệp Đó là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm để bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn. Xác định địa điểm doanh nghiệp cần phải quan tâm các vấn đề chính sau: + Kế hoạch mở rộng thị trường, huy động các nguồn lực tại chỗ cho DN (VD: huy động nhân công, cung ứng đầu vào đầu ra,.) khả năng tăng doanh thu bán hang . + Kế hoạch cân đối phát triển kinh tế- xã hội của vùng, miền địa phương. Mục tiêu của việc định vi doanh nghiệp: + Đối với những doanh nghiệp đặt lợi ích tối đa. + Đối với các tổ chức phi lợi nhuận.

ppt26 trang | Chia sẻ: nyanko | Lượt xem: 3236 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Chương 2- Định vị Doanh nghiệp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 2- Định vị Doanh nghiệp.Thực chất và vai trò của định vị doanh nghiệpBản chất của định vị doanh nghiệpĐó là quá trình lựa chọn vùng và địa điểm để bố trí doanh nghiệp, nhằm đảm bảo thực hiện những mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã lựa chọn. Xác định địa điểm doanh nghiệp cần phải quan tâm các vấn đề chính sau: + Kế hoạch mở rộng thị trường, huy động các nguồn lực tại chỗ cho DN (VD: huy động nhân công, cung ứng đầu vào đầu ra,..) khả năng tăng doanh thu bán hang.+ Kế hoạch cân đối phát triển kinh tế- xã hội của vùng, miền địa phương. Mục tiêu của việc định vi doanh nghiệp: + Đối với những doanh nghiệp đặt lợi ích tối đa. + Đối với các tổ chức phi lợi nhuận.. . Vai trò của định vị doanh nghiệp Tạo ra lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhTạo điều kiện tiếp xúc với khách hàng, mở rộng rộng thị trường Tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm. Nó cho phép doanh nghiệp xác định, lựa chọn những khu vực có điều kiện tài nguyên và môi trường kinh doanh thuận lợi, khai thác các lợi thế của môi trường nhằm tận dụng, phát huy tốt nhất tiềm năng bên trong. Quy trình tổ chức định vị doanh nghiệp Xác định mục tiêu, tiêu chuẩn để đánh giá các phương án định vị. Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến địa điểm. Xây dựng các phương án định vị doanh nghiệp khác nhau để lựa chọnTính toán các chỉ tiêu về mặt kinh tếPhương án được lựa chọn không phải là phương án có chỉ tiêu kinh tế đạt cao nhất mà là phương án có tính khả thi và hợp lý có thể thoả mãn được những mục tiêu chính của doanh nghiệp đề ra. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định vị DN Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng. Thị trường lao động:Dân sốVăn hoáMức lươngChế độ bảo hiểmCông đoànQuan hệ với cộng đồng và hệ thống hành chính địa phương.* Thị trường tiêu thụ:+ Khoảng cách đến thị trường mục tiêu+ Chi phí xúc tiến thương mại.+ Văn hoá, dân trí ở thị trường đó ntn?+ Thói quen tiêu dùng, mức thu nhập bình quân+ Tỉ lệ phân bố dân cư. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn vùng (tiếp)Các tổ chức có liên quan đến hoạt động của DN như : - Trường học, chùa chiền, cửa hàng..Dịch vụ công cộng: y tế, công an,Cơ quan nhà nước: thuế vụ, hải quan,.Chính sách hỗ trợ DNMột số yếu tố khác:- Giá thuê mặt bằng- Cơ sở hạ tầng- Yêu cầu về môi trường Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm cụ thể - Diện tích mặt bằng và tính chất đất đai của địa điểm doanh nghiệp- Tính thuận lợi của vị trí đặt doanh nghiệp. − Nguồn điện , nước; − Nơi bỏ chất thải; − Khả năng mở rộng trong tương lai- Tình hình an ninh, phòng, chữa cháy, các dịch vụ y tế, hành chính; − Chi phí về đất đai và các công trình công cộng hiện có; − Những qui định của chính quyền địa phương . Xu hướng định vị doanh nghiệp trên thế giớiĐịnh vị ở nước ngoài Định vị trong khu công nghiệp, khu chế xuất Xu hướng chia nhỏ các doanh nghiệp đưa đến đặt ngay tại thị trường tiêu thụ Phương pháp đánh giá phương án định vị DN Phương pháp phân tích chi phí vùngPhương pháp dựa trên việc sử dụng một số chỉ tiêu để lựa chọn địa điểm DN: Chi phí vận hành sản xuất, tiêu thụCác khoản chi phí: thuế đất, giá cả thuê mặt bằng, chi phí vận chuyển,.Phương án định vị DN có tổng chi phí nhỏ nhất. Phương pháp xếp hạng− Xác định các nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến địa điểm doanh nghiệp; − Cho trọng số từng nhân tố căn cứ vào mức độ quan trọng của nó− Cho điểm từng nhân tố theo địa điểm bố trí doanh nghiệp; − Nhân số điểm với trọng số của từng nhân tố; − Tính tổng số điểm cho từng địa điểm; − Lựa chọn địa điểm có tổng số điểm cao nhất. Phương pháp tọa độ trung tâm* Phạm vi áp dụng: chủ yếu dùng để lựa chọn địa điểm đặt doanh nghiệp trung tâm hoặc kho hàng trung tâm có nhiệm vụ cung cấp hàng hoá cho địa điểm tiêu thụ khác nhau. Mục tiêu là tìm vị trí sao cho tổng quãng đường vận chuyển lượng hàng hoá đến các địa điểm tiêu thụ là nhỏ nhất. Công thức tính toán toạ độ điểm trung tâm như sau: Xt= Yt = Trong đó: Xt − là hoành độ x của điểm trung tâm Yt − là trung độ y của điểm trung tâm Xi − là hoành độ x của địa điểm i Yi − là tung độ y của địa điểm i Qi − Khối lượng hàng hoá cần vận chuyển từ điểm trung tâm tới điểm i Phương pháp bài toán vận tảiMục tiêu của phương pháp này là xác định cách vận chuyển hàng hoá có lợi nhất từ nhiều điểm sản xuất đến nhiều nơi tiêu thụ sao cho tổng chi phí nhỏ nhất. Chương 3: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp Khái niệm bố trí sản xuất trong doanh nghiệp. Khái niệm: Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp đó là sự bố trí mặt bằng phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp như sắp xếp ví trí lắp đặt các loại máy móc, vật dụng, bố trí khu vực sản xuất của công nhân, khu vực phục khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc,phòng nghỉ, phòng ăn,..Tầm quan trọng của bố trí sản xuất trong doanh nghiệpBố trí sản xuất hợp lý sẽ giúp cho DN:- Tránh sự tắc nghẽn trong quá trình dịch chuyển lao động và đối tượng LĐ.- Cực tiểu chi phí vận chuyển.- Giảm các nguy hiểm đối với con người.- Sử dụng hiệu quả lao động và nâng cao tinh thần làm việc.- Sử dụng đầy đủ và hiệu quả không gian sản xuất.- Đảm bảo sự linh hoạt.- Đảm bảo sự thuận tiện cho quan sát kiểm tra.- Tạo điều kiện phối hợp và tiếp xúc ở những nơi thích hợpYêu cầu của hoạt động bố trí sản xuất trong DNYêu cầu chung:+ Đảm bảo mục tiêu bố trí mặt bằng sản xuất: + Đảm bảo của mục tiêu bố trí kho hàng:+ Đảm bảo mục tiêu cho việc bố trí mặt bằng dịch vụ:+ Đảm bảo các mục tiêu cho bố trí mặt bằng văn phòng Phân tích bố trí mặt bằng sản xuâtPhân tích bố trí mặt bằng theo hướng quy trình.Có 3 phương pháp: phân tích chuỗi tác nghiệp, sơ đồ khối, khoảng cách vận chuyển.Phân tích chuỗi tác nghiệp.Ví dụ: Công ty C dự định xây dựng thêm một phân xưởng sản xuất chế biến 6 loại thức ăn cho gia súc và nuôi trồng thuỷ sản với hy vọng sẽ bố trí hợp lý hơn, giảm được khối lượng vận chuyển giữa các bộ phận so với phân xưởng sản xuất hiện tại. Đơn vị này dựa trên nhu cầu tiêu thụ (số lượng) và qui trình chế biến các loại sản phẩm; qua tính toán người ta xác định được lượng vận chuyển qua lại giữa các bộ phận trong xưởng sản xuất như sau. Mô tả bộ phậnLượng vận chuyển giữa các bộ phận23456781. Sơ chế nguyên liệu 800012000100002. Phối trộn nguyên liệu 5000800050003.Trộn phụ gia. 7000150004. Xử lý nhiệt 120005. Định dạng sản phẩm 200006. Cân đong sản phẩm 100007. Đóng gói 100008. Giao nhận 12345678Giải pháp:Bước 1: Bước đầu tiên định dang sơ bộ các vị trí của các bộ phạn ban đầu và mối quan hệ các bộ phậnBước 2: Sắp xếp lại sơ đồ ban đầu sao cho hợp lý để dong sản phẩm được vận chuyển qua lại các bộ phận là ngắn nhất16284537Bước 2:10.00010.0005.00012.00020.00010.00012.0008.0005.00015.00010.0008.000 Phân tích sơ đồ khối.Trong ví dụ này sử dụng sơ đồ cuối cùng của ví dụ trên và thực hiện phân tích sơ đồ khối để tạo dạng tổng quát các dòng vận chuyển và ranh giới của của các bộ phận bên trong phân xưởng sản xuất. Yếu tố giới hạn của phân tích này là diện tích cần thiết cho từng bộ phận. Các bộ phậnDiện tích (m2)1. Sơ chế nguyên liệu. 3002. Phối trộn nguyên liệu2003.Trộn phụ gia1504. Xử lý nhiệt3005. Định dạng sản phẩm2006. Cân đong sản phẩm2007. Đóng gói1508. Giao nhận 3001628453710.00010.0005.00012.00020.00010.00012.0008.0005.00015.00010.0008.000Giải pháp: Đầu tiên, ta dùng sơ đồ hệ thống cuối cùng của ví dụ đầu và đặt các bộ phận này vào tâm diện tích từng bộ phận của nó. 14625837Bước 2: Tiếp đến, ta thay đổi hình dạng các bộ phận cho phù hợp với hệ thống trong phân xưởng đến khi đạt yêu cầu. Có 2 phương án bố tríBố trí A84102537196Bố trí B71963410258Sự di chuyển giữa bộ phậnKhoảng cách (m)Sự di chuyển giữa bộ phậnKhoảng cách (m)Bố trí ABố trí BBố trí ABố trí B1-530303-930201-710104-530301-910104-710101-1010104-1010102-510105-610102-620206-910102-1010107-820503-640108-102030Sản phẩmChuỗi bộ phận chế tácSố SP trong thángSản phẩmChuỗi bộ phận chế tácSố SP trong thángA1-5-4-101000D1-7-8-101000B2-6-3-92000E2-5-6-92000C2-10-1-93000F1-7-4-104000GiảispChuỗi bộ phận chế tác Đánh giá khoảng cách/sp Bố trí ABố trí BA1-5-4-1030+30+10=7030+30+10=70B2-6-3-920+40+30=9020+10+20=50C2-10-1-910+10+10=3010+10+10=30D1-7-8-1010+20+20=5010+50+30=90E2-5-6-910+10+10=3010+10+10=30F1-7-4-1010+10+10=3010+10+10=30Đầu tiên, tính khoảng cách vận chuyển cho từng sản phẩm kể từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành sản phẩm đối với từng kiểu bố trí.SPSố SP chế tác trong thángKhoảng cách/spKhoảng cách/thángABABA1000707070.00070.000B20009050180.000100.000C3000303090.00090.000D1000509050.00090.000E2000303060.00060.000F40003030120.000120.000Tổng cộng570.00530.000Qua bảng tính toán ta thấy bố trí B cho kết quả tốt, với tổng khoảng cách dịch chuyển sảnphẩm trong tháng qua các máy móc thiết bị là nhỏ nhất.Tiếp đến, ta lấy khoảng cách vận chuyển nhân với khối lượng sản phẩm cần sản xuất ra trung bình hàng tháng để biết tải trọng khoảng cách của từng sản phẩm, sau đó tính tổng tải trọng−khoảng cách của từng cách bố trí. Phân tích mặt bằng tích mặt bằng theo hướng sản phẩm.Phương pháp “Thời gian công tác dài nhất”Khái niệm: Phân tích dây chuyền là mục tiêu trung tâm của bố trí mặt bằng theo hướng sản phẩm. Các yếu tố như thiết kế sản phẩm , nhu cầu thị trường đối với sản phẩm ảnh hưởng quyết định cuối cùng đến quy trình công nghệ và năng lực sản xuất. Ngoài ra người ta cũng xác định số lượng công nhân, máy móc vận hành bằng tay hay tự động và các công cụ khác cần thiết để sản xuất.Cân bằng dây truyền sản xuất: là phân tích dây truyền sản xuất, phân chia những công việc được thực hiện theo từng khu vực sản xuất, mỗi khu vực sản xuất đảm nhiệm một nhiệm vụ giống nhau, tập hợp nhóm khu vực sản xuất đồng nhất này thành trung tâm sản xuất. Mục tiêu của phân tích dây truyền sản xuất là xác định bao nhiêu khu vực sản xuất cần phải có và những nhiệm vụ nào được giao cho từng khu vực sản xuất sao cho ít có thời gian rỗi nhất. Điều này có nghĩa là công việc tại mỗi khu vực sản xuất càng gần với chu kỳ càng tốt nhưng không được vượt quá thời gian đó. Phương pháp “Mức sử dụng tăng thêm” - Phương pháp mức sử dụng tăng thêm này đơn giản chỉ là giao thêm nhiệm vụ cho các khu vực sản xuất , theo trình tự công việc quy địnhcho đến khi mức sử dụng đạt 100%hay bắt đầu giảm xuống. Quy trình này được lặp lại cho đến khi ta phân hết các công việc vào các khu vực sản xuất. Quy trình thực hiện phương pháp mức sử dụng tăng thêm như sau: _ Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện để hoàn thành 1 sản phẩm riêng biệt - xác định trình tự công việc phải thực hiện - Vẽ sơ đồ trình tự công việc ( vòng tròn tượng trưng cho công việc , các mũi tên cho biết trình tự trước và sau của công việc)- ước lượng thời gian công việc.- Tính toán thời gian chu kỳ ( Tck)Tck = Tsx/ d- Tính toán số khu vực sản xuất tối thiểuSkv = Ttg/ Tck- Tính hiệu quả sử dụng ( máy móc thiết bị hoặc công lao động). Hquả = Skv sx min/ Skvsx  Các loại hình bố trí sản xuất chủ yếu Bố trí sản xuất theo quá trình Bố trí theo sự đa dạng của thiết kế sản phẩm và các bước chế tạo. * Yêu cầu:+ Công nhân phải thay đổi và thích nghi nhanh với ĐK Sx+ Công nhân phải có kỹ năng cao, chuyên môn cao+ Nhà quản trị phải thực hiên liên tục về lập trình kế hoạch để đảm bảo khối lượng. * Ưu điểm: + Hệ thống sản xuất có tính linh hoạt cao + Công nhân có trình độ chuyên môn và kỹ năng cao + Hệ thống sản xuất ít bị gián đoạn vì bị những lý do trục trặc của thiết bị, con người; + Tính độc lập trong chế tạo các chi tiết của bộ phận cao + Chi phí bảo dưỡng thấp, có thể sửa chữa cheo thời gian, lượng dự trữ phụ tùng thay thế nhỏ + Có thể khuyến khích nâng cao năng suất lao động cá biệt. * Hạn chế: + Chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cao; + Lịch sản xuất và các hoạt động không ổn định + Sử dụng nguyên liệu kém hiệu quả + Mức độ sử dụng máy móc thiết bị thấp + Khó kiểm soát hoạt động và chi phí kiểm soát phát sinh cao + Đòi hòi phải chú ý tới từng công việc cụ thể.Bố trí sản xuất theo sản phẩm Ưu điểm:− Tốc độ sản xuất sản phẩm nhanh− Chi phí đơn vị sản phẩm thấpChuyên môn hoá lao động, giảm chi phí, thời gian đào tạo và tăng năng suất − Việc di chuyển của nguyên liệu và sản phẩm được dễ dàng − Mức độ sử dụng thiết bị và lao động cao − Hình thành thói quen, kinh nghiệm và có lịch trình sản xuất ổn định− Dễ dàng trong hạch toán, kiểm tra chất lượng, dự trữ và khả năng kiểm soát hoạt động sản xuất cao.Hạn chế: − Hệ thống sản xuất không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng, chủng loại sản phẩm, thiết kế sản phẩm− Hệ thống sản xuất có thể bị gián đoạn (ngừng) khi có một công đoạn bị trục trặc− Chi phí bảo dưỡng, duy trì máy móc thiết bị lớn− Không áp dụng được chế độ khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân. Bố trí cố địnhĐó là một số dạng sản xuất mà người ta chọn cách đưa công nhân và thiết bị đến nơi cần phục vụ. Phương pháp này gọi là bố trí vị trí cố định vì sản phẩm dễ vỡ, cồng kềnh nặng nề khó di chuyểnƯu điểm: − Giảm sự vận chuyển để hạn hư hỏng và chi phí vận chuyển− Sản phẩm không di chuyển nên có sự liên tục hơn trong lực lượng lao động được phân công không phải lập kế hoạch, bố trí nhân sự lại mỗi khi một hoạt động mới bắt đầuHạn chế: − Yêu cần công nhân có kỹ năng cao − Vận chuyển công nhân, máy móc thiết bị đến nơi làm việc có thể tốn kém nhiều chi phí − Mức sử dụng máy móc thiết bị thấp.
Tài liệu liên quan