Bài giảng Kinh doanh xuất nhập khẩu

1. Hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống luật pháp NHỮNG ĐẶC TRƢNG CỦA MUA BÁN QUỐC TẾ 5. Môi trường hoạt động hoàn toàn mới và khác biệt so với thị trường nội địa

pdf333 trang | Chia sẻ: nyanko | Lượt xem: 1732 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Kinh doanh xuất nhập khẩu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH Bộ môn Kinh doanh Thƣơng mại Khoa Kinh tế - trƣờng ĐHNT NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU ĐẶT VẤN ĐỀ Mua bán trong nƣớc Mua bán quốc tế Luật pháp Chủ thể Thanh toán Ngôn ngữ Văn hóa Vận tải 4. Ngôn ngữ bất đồng 3. Đối tác ở cách xa nhau 2. Hệ thống tiền tệ, tài chính khác nhau 1. Hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ thống luật pháp NHỮNG ĐẶC TRƢNG CỦA MUA BÁN QUỐC TẾ 5. Môi trƣờng hoạt động hoàn toàn mới và khác biệt so với thị trƣờng nội địa NHỮNG ĐẶC TRƢNG CỦA MUA BÁN QUỐC TẾ 7. Chịu sự chi phối của các tổ chức hợp tác vùng, khu vực và toàn cầu 5. Sự cạnh tranh đa dạng và khốc liệt 6. Môi trƣờng đa văn hóa Tầm nhìn toàn cầu 1 Tìm hiểu chính sách ngoại thƣơng 2 Tìm hiểu về luật pháp, tập quán, quy định, thủ tục XNK 3 Lựa chọn kênh phân phối 4 Tìm đối tác an toàn và có hiệu quả 5 NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA CHO MUA BÁN QUỐC TẾ XU HƢỚNG HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC VÀ TOÀN CẦU BB trong 1 quốc gia BB giữa các quốc gia BB giữa các khu vực Toàn cầu hóa Đặc điểm hơp tác quốc tế - Giảm bớt rào cản thuế & phi thuế. -Thúc đẩy sự lƣu thông hhóa - Liên kết để tạo nên sức mạnh - Hợp tác để cạnh tranh Lợi ích của hợp tác KT quốc tế -Thủ tục XNK đơn giản. -Thuế quan thấp. -Thị trƣờng đƣợc mở rộng. -Có nhiều điều kiện trao đổi, hợp tác, học hỏi Hạn chế -Nƣớc có nền kinh tế phát triển có lợi hơn. -Sự cạnh tranh tăng lên rất nhiều. - CP ít có khả năng hỗ trợ HỆ THỐNG CÁC CÔNG VIỆC TRONG XUẤT NHẬP KHẨU Hoạt động Maketing Đàm phán ký kết hợp đồng TỔ CHỨC THỰC HIỆN Giao dịch để ký kết hợp đồng Thực hiện hợp đồng Tiếp tục duy trì quan hệ Hoạt động Marketing Sở thích, thị hiếu Kênh phân phối Hàng hóa gì? Công nghệ nào? Luật pháp, hải quan GIAO DỊCH ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Giao dịch Điện thoại Trực tiếp Thƣ tín ĐÀM PHÁN ĐỂ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Tìm kiếm đối tác Đàm phán Soạn thảo hợp đồng Ký kết hợp đồng THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG Thực hiện các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, trong trƣờng hợp có khó khăn phát sinh phải thông báo ngay cho các bên hữu quan để cùng nhau giải quyết. Thanh toán: trả tiền (nhập khẩu), thu tiền (xuất khẩu). Theo dõi, bảo hành hàng hóa sau khi bán hoặc nhập. Giải quyết các khiếu nại nếu có. TIẾP TỤC DUY TRÌ QUAN HỆ  Xây dựng mối quan hệ tốt, lâu dài với các đối tác là điểm quan trọng quyết định sự thành công của công ty.  Quan hệ tốt bắt nguồn từ sự thận trọng, tin cậy lẫn nhau và tuân thủ nghiêm túc các điều khoản của hợp đồng.  Quan hệ lâu dài phải dựa trên cơ sở hai bên cùng có lợi. CÁC ĐIỀU KIỆN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ (INCOTERMS) MỤC TIÊU CỦA CHƢƠNG Tìm hiểu 01 tập quán mua bán quốc tế đƣợc các quốc gia áp dụng rộng rãi trong giao nhận hàng hóa: “Các điều kiện thƣơng mại quốc tế” (International commercial terms – Incoterms). Vận dụng Incoterms vào trong hợp đồng xuất nhập khẩu: Lập bảng báo giá xuất nhập khẩu Xác định thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hóa trong thƣơng mại quốc tế SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG XUẤT KHẨU NỘI DUNG CHÍNH Nội dung của Incoterms. Các vấn đề đƣợc đề cập trong Incoterms. Giới thiệu Incoterms 2000  Kết cấu Incoterms 2000  Đặc điểm các nhóm trong Incoterms 2000  Các điều kiện thƣơng mại quốc tế trong Incoterms 2000 LÝ DO XUẤT HIỆN INCOTERMS Sự bất đồng trong ngôn ngữ giao dịch quốc tế Sự khác nhau về tập quán mua bán các quốc gia Sự khác nhau về luật pháp chi phối mua bán quốc tế Incoterms do ICC phát hành năm 1936 đáp ứng yêu cầu thống nhất MỤC ĐÍCH CỦA INCOTERMS - Cung cấp 01 bộ quy tắc quốc tế để giải thích các điều kiện TMQT đƣợc sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Mục đích Incoterms - Quy định nghĩa vụ cho ngƣời bán và ngƣời mua liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa ngoại thƣơng NỘI DUNG CỦA INCOTERMS 1 Sự phân chia trách nhiệm giữa người bán và người mua trong việc giao nhận hàng hóa 2 Sự phân chia chi phí giữa người bán và người mua trong việc giao nhận hàng hóa 3 Sự di chuyển rủi ro, tổn thất từ người bán sang người mua trong việc giao nhận hàng hóa CÁC VẤN ĐỀ ĐƢỢC ĐỀ CẬP TRONG INCOTERMS NGHĨA VỤ NGƢỜI BÁN A1. Cung cấp hàng theo hợp đồng A2. Giấy phép và thủ tục A3. HĐ vận tải và HĐ bảo hiểm A4. Giao hàng A5. Chuyển rủi ro A6. Phân chia phí tổn A7. Thông báo cho ngƣời mua A8. Bằng chứng giao hàng, CTừ vận tải . A9. Kiểm tra, đóng gói, bao bì, ký mã hiệu. NGHĨA VỤ NGƢỜI MUA B1. Thanh toán tiền hàng B2. Giấy phép và thủ tục B3. HĐ vận tải và HĐBHiểm B4. Nhận hàng B5. Chuyển rủi ro B6. Phân chia phí tổn B7. Thông báo cho ngƣời bán B8. Bằng chứng của việc giao hàng B9. Kiểm tra hàng VAI TRÕ CỦA INCOTERMS 4. Là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp giữa ngƣời bán và ngƣời mua 3. Phƣơng tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán và ký kết HĐNT 2. Ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyển hàng hóa ngoại thƣơng 1. Tập quán mua bán quốc tế KẾT CẤU CỦA INCOTERMS 2000 Trách nhiệm người bán là nặng nhất. Người bán thuê phương tiện vận tải Người mua thuê phương tiện vận tải. Trách nhiệm người bán it nhất. Nhóm D (5ĐK) Nhóm C (4ĐK) Nhóm F (3ĐK) Nhóm E (1ĐK) ĐẶC ĐIỂM NHÓM E Người bán đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua ngay tại xưởng của mình. F Người bán giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại một nơi quy định. Người mua chịu mọi rủi ro, tổn thất từ thời điểm giao hàng. C Ngƣời bán phải ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa, nhƣng không chịu rủi ro, tổn thất về hàng hóa sau khi giao hàng xong cho ngƣời vận tải ơ nơi đi. D Người bán phải chịu mọi rủi ro, chi phí cần thiết để giao hàng cho người mua đến nới quy định GIỚI THIỆU CÁC ĐKTMQT TRONG INCOTERMS 2000 o EXW (Ex Works) o FCA (Free Carrier) o FAS (Free Alongside Ship) o FOB (Free On Board) o CFR (Cost and Freight) o CIF (Cost, Insurance and Freight) o CPT (Carriage Paid To) o CIP (Carriage, Insurance Paid to) o DAF (Delivered At Frontier) o DES (Delivered Ex Ship) o DEQ (Delivered Ex Quay) o DDU (Delivered Duty Unpaid) o DDP (Delivered Duty Paid) NỘI DUNG INCOTERMS 2000 Nhóm E 1. Exworks - EXW Nơi SX Giao hàng tại nhà máy Nhóm F (Cƣớc phí chặng chính chƣa trả) 2. Free Carrier - FCA 3. Free Alongside ship - FAS 4. Free on board - FOB Nơi đi Cảng đi Giao cho ngƣời VT Giao dọc mạn tàu Giao hàng lên tàu Nhóm C (Cƣớc phí chặng chính đã trả) 5. Costs and Freights - CFR 6. Cost, Insurance & freight - CIF 7. Carrriage paid to - CPT 8. Carrriage & Insurance paid to - CIP Cảng đến Địa điểm đích Tiền hàng và cƣớc phí Tiền hàng, bảo hiểm và cƣớc phí Cƣớc phí trả tới đích Cƣớc phí và bảo hiểm trả tới đích Nhóm D (Giao hàng đến địa điểm quy định) 9. Delivered at frontier - DAF 10. Delivered exship - DES 11. Delivered exquay - DEQ 12. Delivered duty unpaid - DDU 13. Delivered duty paid - DDP Biên giới Nơi đến Giaio hàng biên giới Giao hàng trên tàu Giao hàng tại cầu cảng Giao hàng tại đích (chƣa nộp thuế) GIỚI THIỆU INCOTERMS 1990 GIỚI THIỆU INCOTERMS 2000 MUA BẢO HIỂM HÀNG HẢI CHO HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1. Điều kiện bảo hiểm là sự quy định trách nhiệm của ngƣời bảo hiểm đối với đối tƣợng bảo hiểm (hàng hóa) về các mặt: rủi ro tổn thất, thời gian, không gian – hay chính là sự khoanh vùng các rủi ro bảo hiểm. - Các điều kiện bảo hiểm của Anh, gọi tắt là ICC (Institute of Cargo Clauses). + ICC 1963: FPA, WA, AR, WR, SRCC + ICC 1982: C, B, A, WR, SRCC - Các điều kiện bảo hiểm của Việt Nam, sử dụng các quy tắc chung (QTC) do Bộ Tài Chính ban hành. + QTC 1965: FPA, WA, AR tƣơng tự nhƣ ICC 1963, chƣa đề cập đến WR, SRCC. + QTC 1999: C, B, A tƣơng tự nhƣ ICC 1982 CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO HIỂM • FPA (Free from Particular Average): điều kiện bảo hiểm miễn tổn thất riêng • WA (With Particular Average):điều kiện bảo hiểm tổn thất riêng • AR (All risks): điều kiện bảo hiểm mọi rủi ro • WR (War Risks): điều kiện bảo hiểm rủi ro chiến tranh • SRCC (Strikes Riots and Civil Commotion): điều kiện bảo hiểm rủi ro bạo động, nổi loạn) • C: phạm vi bảo hiểm tƣơng đƣơng với FPA • B: phạm vi bảo hiểm tƣơng đƣơng với WA • A: phạm vi bảo hiểm tƣơng đƣơng với AR GIÁ TRỊ BẢO HIỂM 2. Giá trị bảo hiểm là giá trị của đối tƣợng bảo hiểm lúc bắt đầu đƣợc bảo hiểm cộng thêm phí bảo hiểm và các chi phí có liên quan khác. V = C + I + F + (a) (1) I = CIF.R (2) Trong đó: • C là giá FOB của hàng hóa (tại cảng gởi hàng, căn cứ vào hóa đơn thƣong mại) • I: phí bảo hiểm • F: cƣớc phí vận tải • R: tỷ lệ phí bảo hiểm • a: lãi dự tính (a≤ 10%) GIÁ TRỊ BẢO HIỂM (tt) Từ (1) & (2) ta có CIF = C + CIF.R + F  CIF (1-R) = C + F  V = CIF = (C + F)/(1-R) Nếu mua bảo hiểm cả phần lãi dự tính: V = CIF = (C + F)(1 +a)/(1-R) Thông thƣờng a=10% SỐ TIỀN VÀ PHÍ BẢO HIỂM 3. Số tiền bảo hiểm (A) là toàn bộ hay một phần giá trị bảo hiểm do ngƣời đƣợc bảo hiểm yêu cầu. Về mặt nguyên tắc A ≤ V A = V = (C + F)(1 +a)/(1-R) A < V: số tiền bồi thƣờng bằng giá trị tổn thất nhân với tỷ lệ A/V. 4. Phí bảo hiểm (I) là một khoản tiền nhỏ mà ngƣời đƣợc bảo hiểm phải trả cho ngƣời bảo hiểm để bồi thƣờng khi có tổn thất do có rủi ro đƣợc thỏa thuận gây nên PHÍ BẢO HIỂM (tt) Phí bảo hiểm hàng hóa XNK đƣợc tính trên cơ sở tỷ lệ phí bảo hiểm và phụ thuộc vào số tiền bảo hiểm hay giá trị bảo hiểm Nếu A = V  I = R.V = R. (C + F) (1 +a)/(1 –R) Nếu A <V  I = R.A Chú ý: Bán theo điều kiện CIF, CIP theo Incoterms 2000, nếu không có sự thỏa thuận gì thêm thì ngƣời bán chỉ mua bảo hiểm ở mức thấp nhất (điều kiện, C), nếu tính cả lãi dự tính thì mua 110% CIF/CIP. ĐIỀU KIỆN EXW (named place)  Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi đặt hàng hoá dƣới quyền định đoạt của ngƣời mua tại cơ sở của ngƣời bán hoặc tại một địa điểm quy định (xƣởng, nhà máy, kho hàng)  Hàng hoá chƣa đƣợc làm thủ tục thông quan xuất khẩu và chƣa bốc lên phƣơng tiện vận tải tiếp nhận. ĐIỀU KIỆN EXW  VD: Tôi có một món hàng, tôi muốn bán và tôi không chịu bất cứ trách nhiệm gì về lô hàng đó, từ xin giấy phép xuất khẩu đến thuê phƣơng tiện vận chuyển, thuê tàu nghĩa là rất lƣời và không có chút trách nhiệm gì về thủ tục thì đó là điều kiện nhóm E .Vậy nhé, khi nào mình muốn bán hàng và chẳng muốn làm thủ tục gì hãy nhớ đến nhóm E ĐIỀU KIỆN FCA (named place)  Có nghĩa là ngƣời bán sau khi làm thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng cho ngƣời chuyên chở do ngƣời mua chỉ định tại một địa điểm quy định. • Nếu việc giao hàng diễn ra tại cơ sở của ngƣời bán, ngƣời bán có nghĩa vụ bốc hàng • Nếu việc giao hàng diễn ra tại một địa điểm không phải là cơ sở của ngƣời bán, ngƣời bán không có trách nhiệm dỡ hàng. ĐIỀU KIỆN FCA VD1: Bán 2 container về đèn chiếu sáng theo điều kiện FCA sang Mỹ, cơ sở sản xuất của tôi ở quận Tân Bình. Nếu tôi giao hàng ở cơ sở quận Tân Bình, thì tôi phải thuê xe nâng để chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do ngƣời mua gửi đến . VD2: Bán theo điều kiện FCA, nhƣng giao hàng ở kho trung chuyển ở Tân Cảng chẳng hạn, lúc này việc vận chuyển hàng lên xe container chuyên dụng do ngƣời mua gửi đến, ngƣời mua phải tự lo lấy. Nghe có vẻ không công bằng, thực ra thì ngƣời bán đã phải vận chuyển hàng đến tận kho trung chuyển rồi còn gì. Điều này có lợi cho những nhà xuất khẩu, bán hàng nhiều, có vị trí tập kết hàng tốt. ĐIỀU KIỆN FAS (named port of shipment) • Có nghĩa là ngƣời bán sau khi làm xong thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng khi hàng hoá đã đƣợc đặt dọc theo mạn tàu tại cảng bốc hàng quy định • Điều này có nghĩa là ngƣời mua phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát hoặc hƣ hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm đó. ĐIỀU KIỆN FOB (named port of shipment) • Có nghĩa là ngƣời bán sau khi làm xong thủ tục thông quan xuất khẩu, giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định • Điều này có nghĩa là ngƣời mua phải chịu tất cả các chi phí và rủi ra về mất mát và hƣ hại đối với hàng hoá kề từ sau điểm ranh giới đó. ĐIẾU KIỆN CFR (named port of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán phải trả các phí tổn và cƣớc vận tải cần thiết để đƣa hàng hoá tới cảng đến quy định. • Rủi ro về mất mát hoặc hƣ hại đối với hàng hoá cũng nhƣ mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng đƣợc chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua khi hàng hoá qua khỏi lan can tàu tại cảng bốc. ĐIỀU KIỆN CIF (named port of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán phải trả các phí tổn và cƣớc vận tải cần thiết để đƣa hàng hoá tới cảng đến nơi quy định • Rủi ro về mất mát hoặc hƣ hại đối với hàng hoá cũng nhƣ mọi chi phí phát sinh thêm do các tình huống xảy ra sau thời điểm giao hàng đƣợc chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua khi hàng hoá qua khỏi lan can tàu tại cảng bốc. • Ngƣời bán phải mua bảo hiểm đối với rủi ro về mất mát hoặc hƣ hại đối với hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển. ĐIỀU KIỆN CPT (named place of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng cho ngƣời chuyên chở do chính ngƣời bán chỉ định và trả chi phí vận tải cần thiết để đƣa hàng hoá tới nơi quy định. • Điều này có nghĩa là ngƣời mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng hoá đã đƣợc giao nhƣ trên. ĐIỀU KIỆN CIP (named place of destination)  Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng cho ngƣời chuyên chở do chính ngƣờ ibán chỉ định và trả chi phí vận tải cần thiết để đƣa hàng hoá tới nơi quy định.  Điều này có nghĩa ngƣời mua phải chịu mọi rủi ro và các phí tổn phát sinh sau khi hàng hoá đã đƣợc giao nhƣ trên.  Ngƣời bán phải mua bảo hiểm để bảo vệ cho ngƣời mua trƣớc những rủi ro về mất mát và hƣ hại đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển. ĐIỀU KIỆN DAF (named place)  Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi hàng hoá đƣợc đặt dƣới quyền định đoạt của ngƣời mua trên phƣơng tiện vận tải chở đến chƣa dỡ ra tại biên giới quy định.  Hàng hoá đã hoàn thành thủ tục thông quan xuất khẩu nhƣng chƣa làm thủ tục thông quan nhập khẩu ở địa điểm và nơi quy định tại biên giới nhƣng chƣa qua biên giới hải quan của nƣớc liền kề. ĐIỀU KIỆN DAF (named place) VD: Công ty Việt Nam ở Phú Thọ bán vải sấy ép khô cho Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn, điều kiện Trung Quốc yêu cầu là giao hàng cho Trung Quốc trên các xe tải tại biên giới , việc chuyên chở, thuê xe đến điểm quy định trên biên giới là do cty Việt Nam đảm nhận, còn việc bốc dỡ hàng từ xe tải xuống tại điểm giao hàng, phía Trung Quốc sẽlo. . ĐIỀU KIỆN DES (named port of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi hàng hoá đƣợc đặt dƣới quyền định đoạt của ngƣời mua trên boong tàu ở cảng đến quy định nhƣng chƣa làm thủ tục thông quan nhập khẩu. • Ngƣời bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đƣa hàng hoá tới cảng đến quy định trƣớc khi hàng đƣợc dỡ ra khỏi tàu. ĐIỀU KIỆN DEQ (named port of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng khi hàng hoá đƣợc đặt dƣới quyền định đoạt của ngƣời mua trên cầu tàu của cảng đến quy định nhƣng chƣa làm thủ tục thông quan nhập khẩu • Ngƣời bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đƣa hàng hoá tới cảng đến quy định và dỡ hàng lên cầu tàu. ĐIỀU KIỆN DDU (named place of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng cho ngƣời mua ở nơi đến quy định, hàng chƣa làm thủ tục thông quan nhập khẩu và chƣa dỡ khỏi phƣơng tiện vận tải chở đến. • Ngƣời bán phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đƣa hàng hoá tới nơi quy định mà không bao gồm bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến việc nhập khẩu của nƣớc hàng đến. ĐIỀU KIỆN DDP (named place of destination) • Có nghĩa là ngƣời bán giao hàng cho ngƣời mua tại cảng đến qui định, hàng đã làm xong thủ tục thông quan nhập khẩu nhƣng chƣa đƣợc dỡ ra khỏi phƣơng tiện vận tải chở đến. • Ngƣời bán không những phải chịu mọi phí tổn và rủi ro liên quan đến việc đƣa hàng hoá đến nơi qui định mà còn phải thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến việc nhập khẩu tại cảng đến. CÁC CHỈ DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG INCOTERMS • Hàng hóa khi vận chuyển bằng đƣờng biển (hàng rời, xô, xá, trần-IN BULK) thì nên sử dụng các điều kiện nhƣ FAS, FOB, CFR, CIF, DES, DEQ. • Hàng hoá vận chuyển đóng trong container và giao tại bãi tập kết quy định (CFS-CY) thì nên sử dụng các điều kiện FCA,CPT,CIP. • Hàng hóa mua bán tại kho ngoại quan tại nƣớc ngƣời bán thì sử dụng điều kiện EXW, tại kho ngoại quan tại nƣớc ngƣời mua thì nên chọn điều kiện DDU, DDP. CÁC CHỈ DẪN LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG INCOTERMS • Hàng hoá mua bán quy định giao hàng tại biên giới thì nên sử dụng điều kiện DAF. • Hàng hoá mua bán trên các con tàu chạy rong thì nên sử dụng điều kiện DEQ, DES. • Cần cân nhắc khi chuyển đổi từ điều kiện FOB sang điều kiện CFR, CIF. • Cần chú ý các thoả thuận nhƣ FOB stowed, FOB trimmed, CFR/CIF landed, CFR/CIF (FI,FO,FIO) CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG I 1. Incoterm là gì? Có nhất thiết phải dẫn chiếu nó trong hợp đồng ngoại thƣơng ko? 2. Hãy tìm hiểu sâu hơn về 2000 ? Những thay đổi Incoterms 2000 so với Incoterms 1990 ? 3. Khi sử dụng Incoterms cần chú ý những điều gì? Hai bên đối tác có thể tuỳ nghi lựa chọn Incoterms phù hợp theo ý mình ko? 4. So sánh các cặp điều kiện thƣơng mại: FOB & CIF, CIF & CIP, CFR & CPT. 5. Xuất khẩu 20 tấn càphê từ ĐăkLăk nên áp dụng điều kiện thƣơng mại nào? Tại sao? VẬN ĐƠN ĐƢỜNG BIỂN (BILL OF LADING) VẬN ĐƠN ĐƢỜNG BIỂN (BILL OF LADING) HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ (SALES/PURCHASE CONTRACTS) 69 69 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG • Phân tích tính pháp lý của hợp đồng xuất nhập khẩu. • Tìm hiểu nội dung các điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu. 70 70 NỘI DUNG Luật áp dụng trong hợp đồng 1 Mối quan hệ giữa luật và hợp đồng 2 Tổng quan về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 3 Nội dung các điều khoản của hợp đồng 4 71 71 LUẬT ÁP DỤNG TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ • Điều ƣớc quốc tế • Luật quốc gia • Tập quán mua bán quốc tế 72 72 ĐIỀU ƢỚC QUỐC TẾ Có 02 loại điều ƣớc quốc tế • Điều ƣớc quốc tế quy định những nguyên tắc pháp lý chung, mang tính chủ đạo đối với các hành vi thƣơng mại nhƣ các Hiệp định song phƣơng và đa phƣơng. • Điều ƣớc quốc tế quy định một cách trực tiếp quyền và nghiã vụ cụ thể của các chủ thể tham gia vào quan hệ thƣơng mại quốc tế nhƣ các Công ƣớc.  Công ƣớc của Liên hiệp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, 1980.  Công ƣớc Geneve 1930 về Luật thống nhất về hối phiếu.  Công ƣớc Geneve 1931 về Séc quốc tế.  Công ƣớc Brussels 1924 về vận tải đƣờng biển 73 73 CÁC NGUỒN LUẬT QUỐC GIA Luật Việt Nam • Bộ Luật dân sự. • Luật thƣơng mại. • Luật ngoại hối • Luật các công cụ chuyển nhƣợng. • Luật thanh toán quốc tế. Luật quốc tế • Luật Anh – Mỹ • Luật Châu Âu 74 74 TẬP QUÁN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ Tập quán thƣơng mại quốc tế chỉ áp dụng để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trong các trƣờng hợp sau: • Khi đƣợc quy định trực tiếp trong hợp đồng • Khi đƣợc quy định trong điều ƣớc quốc tế có liên quan. • Khi hợp đồng, điều ƣớc quốc tế và luật quốc gia đƣợc dẫn chiếu tới cũng không có quy định gì về vấn đề tranh chấp. 75 75 CÁC TẬP QUÁN THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ • Các điều kiện thƣơng mại quốc tế (Incoterms) • Quy tắc thống nhất về nhờ thu (URC - 522) • Quy tắc
Tài liệu liên quan