Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Các nguồn lực phát triển

A.VỐN I- Phân biệt vốn sản xuất & vốn đầu tư TÀI SẢN QUỐC GIA bao gồm: 1- Tài nguyên thiên nhiên 2- Nguồn nhân lực 3- Tài sản vật chất do con người tạo ra.

pdf85 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 922 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Kinh tế phát triển - Chương 3: Các nguồn lực phát triển, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 3: CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN • A. VỐN • B. LAO ĐỘNG • C. KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ • D. TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN A.VỐN I- Phân biệt vốn sản xuất & vốn đầu tư • TÀI SẢN QUỐC GIA bao gồm: • 1- Tài nguyên thiên nhiên 2- Nguồn nhân lực  3- Tài sản vật chất do con người tạo ra. TÀI SẢN VẬT CHẤT 1. Nhà máy 2. Máy móc thiết bị 3. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng   4.Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 5.Tồn kho của tất cả các lọai hàng hóa 6. Công trình công cộng 7. Công trình kiến trúc 8- Nhà ở 9. Căn cứ quân sự Vốn SX là một bộ phận tài sản quốc gia, là giá trị tài sản vật chất do con người tạo ra, liên quan trực tiếp đến SX, tích lũy lại được theo thời gian TSQG CÓ 2 ĐẶC ĐIỂM Hao mòn Nhu cầu không ngừng tăng lên Tổng đầu tư = khấu hao + đầu tư ròng Bù đắp hao mòn Tăng thêm năng lực SX hay công suất phục vụ II. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư + - - +/- • I = f ( r, i, t, e..) • I: đầu tư • r: tỷ suất lợi nhuận (rate of return) • i: lãi suất (interest rate) • e: (environment) môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội III.NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN ĐẦU TƯ TIEÁT KIEÄM TRONG NÖÔÙC NGOAØI NÖÔÙC NHAØ NÖÔÙC TÖ NHAÂN TK NGAÂN SAÙCH TK DNQD DOANH NGHIEÄP DAÂN CÖ NHAØ NÖÔÙC TÖ NHAÂN VIEÄN TRÔÏ VAY ÖU ÑAÕI ÑAÀU TÖ TRÖÏC TIEÁP ÑAÀU TÖ GIAÙN TIEÁP VAY THÖÔNG MAÏI CHÖÙNG KHOAÙN TÍN DUÏNG XK Tiết kiệm NS= Tổng thu Ngân Sách-Tổng chi NS Thu gồm:-Thuế - Phí - Thu từ cơ quan HCSN có thu - Thu khác Chi thường xuyên: -An ninh, QP -Kinh phí -Lương;Trợ cấp -Trả lãi ,vốn vay Chi đầu tư phát triển: SX và CSHT KTh& CSHT XH Đối với các DN:DT – CP = Lợi nhuận trước thuế Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế- Thuế CT cổ phần: Lợi nhuận gồm: LN tái đầu tư và LN chia cho cổ đông áLàm sao để khuyến khích các DN tái đầu tư nhiều? Đối với dân cư: Dân chúng đang sử dụng tiền tiết kiệm như thế nào? ĐỊNH NGHĨA CÁC HÌNH THỨC VAY VỐN ĐẶC ĐIỂM CÁC BƯỚC HUY ĐỘNG VỐN ĐỊNH NGHĨA ODA Là một hình thức đầu tư nước ngoài. • Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. • Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. • Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay. `• Lãi suất thấp(dưới 2%, trung bình từ 0.25% / năm) • Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hồn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) • Trong nguồn vốn ODA luơn cĩ một phần viện trợ khơng hồn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. ƯU ĐIỂM • - Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác cĩ lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phịng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều cĩ chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ cĩ lợi thế • - Tình trạng thất thốt, lãng phí; xây dựng chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng vốn ODA vào các lĩnh vực chưa hợp lý; trình độ quản lý NHƯỢC ĐIỂM CAÙCH SÖÛ DUÏNG TIEÀN TIEÁT KIEÄM CUÛA DAÂN CÖ Mua nhaø,ñaát; döï tröõ ngoïai teä ämaïnh Vaøng, baïc , ñaù quí Taøi saûn taøi chính: Göûi tieát kieäm; mua coå phieáu, traùi phieáu Ñaàu tö vaøo saûn xuaát, kinh doanh VOÁN ODA (official Development asistance) Vieän trô khoâng hoøan laiï VAY ÖU ÑAÕI Thôøi gian cho vay daøi Laõi suaát thaáp Coù thôøi gian aân haïn Có điều kiện Ràng buộc mục đích sử dụng VOÁN ODA (official Development asistance) Song phöông Ña phöông: thoâng quacaùc toå chöùc quoác teá Ñầu tư trực tiếp nước ngoài là loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó người chủ sở hữu đồng thời là người trực tiếp quản lý và điều hành đối tượng đầu tư KHÁI NIỆM Đặc điểm của hình thức đầu tư trực tiếp: Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số vốn tối thiểu, tùy theo quy định của luật đầu tư từng nước ví dụ: Luật đầu tư của Việt Nam quy định “số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn pháp định của dự án” Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn, nếu đóng góp 100% vốn thì xí nghiệp hoàn toàn do chủ đầu tư nước ngoài điều hành. Lợi nhuận của các chủ đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của xí nghiệp và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế lợi tức cho nước chủ nhà FDI KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP THEO BẢN CHẤT ĐẦU TƯ THEO MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ PHÂN LOẠI FDI THEO ĐỘNG CƠ ĐẦU TƯ THEO ĐỘNG CƠ ĐẦU TƯ 1 Tìm hiệu quả kinh doanh 2 Tài nguyên thiên nhiên và lao động rẻ tiền 3 Tìm thị trường tiêu thụ PHÂN LOẠI FDI ĐẦU TƯ MỚI Xây dựng các doanh nghiệp mới hoặc phát triển thêm các doanh nghiệp có sẵn trong nước THEO BẢN CHẤT ĐẦU TƯ SÁT NHẬP VÀ TIẾP THU Tài sản của 1 DN trong nước được chuyển giao cho 1 DN nước ngoài PHÂN LOẠI FDI FDI hàng ngang Công ty nước ngoài đầu tư trực tiếp cùng ngành nghề. FDI hàng dọc Công ty nước ngoài đầu tư nhằm cung cấp hàng hóa cho công ty trong nước hay bán các sản phẩm công ty trong nước làm ra THEO MỤC ĐÍCH ĐẦU TƯ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP Tổ chức kinh tế 100% vốn nhà đầu tư nước ngoài Tổ chức kinh tế liên doanh Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT. Đầu tư phát triển kinh doanh. Mua cổ phần góp vốn để tham gia quản lý đầu tư. Đầu tư thực hiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp Các hình thức đầu tư trực tiếp khác. ƯU ĐIỂM CỦA FDI Đối với nước xuất khẩu vốn (quốc gia đi đầu tư): Tăng quy mô GNP  Chủ đầu tư nước ngoài đưa cơ sở sản xuất tới gần vùng nguyên, nhiên liệu, lao động, khu vực tiêu thụ sản phẩm giá các yếu tố sản xuất giảm giảm được chi phí sản xuất sản phẩm, nâng cao được lợi nhuận của vốn so với trong nước.  Tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư.  Tận dụng chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài dẫn đến hiệu quả vốn đầu tư cao Đối với nước tiếp nhận đầu tư Tăng quy mô GDP, mở rộng cơ cấu kinh tế trong nước, tạo đà cho sự phát triển. Làm tăng lượng cung vốn và khả năng tiếp cận công cụ quản trị và thị trường. Huy đông được nguồn vốn ở mức độ tối đa. Bởi vì đầu tư trực triếp chỉ quy định mức độ đóng góp vốn tối thiểu. Tạo điều kiện khai thác tốt nhất những tiềm năng về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên, lao động. Tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả phần vốn đóng góp của mình, nâng cao tốc độ tăng tưởng của nền kinh tế quốc dân NHƯỢC ĐIỂM CỦA FDI Đối với quốc gia đi đầu tư : Rủi ro đầu tư cao nếu môi trường kinh tế, chính trị của quốc gia tiếp nhận đầu tư không ổn định. Đối với quốc gia nhận đầu tư : Mục đích của đầu tư chủ đầu tư chỉ tập trung vào các ngành và vùng có điều kiện thuận lợi . Hậu quả: Cơ cấu ngành và vùng lãnh thổ của quốc gia tiếp nhận đầu tư phát triển không đồng đều, mất cân đối Lãi suất của vốn cao Thời gian thu hồi vốn nhanh  Nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức dẫn đến kiệt quệ, môi trường sinh thái bị ảnh hưởng.  Nếu quốc gia tiếp nhận đầu tư không kiểm tra, giám sát chặt chẽ Tiếp nhận công nghệ, máy móc thiết bị lạc hậu năng suất lao động thấp Chất lượng sản phẩm thấp, giá thành cao Khả năng cạnh tranh không cao ngay tại sân nhà. Đối với hoạt động giao dịch, SGDCK TP.HCM đã thực hiện giao dịch khớp lệnh liên tục từ ngày 30/07/2007 và từng bước triển khai giao dịch nhập lệnh từ xa để đáp ứng với tình hình thị trường đang phát triển. Tính đến ngày 31/12/2007, SGDCK TP.HCM đã thực hiện được 1699 phiên giao dịch với khối lượng khoảng 4.225 triệu chứng khoán và gía trị khoảng 384.452 tỷ đồng. Riêng trong năm 2007, khối lượng giao dịch đạt khoảng gần 2.390 triệu chứng khoán với tổng giá trị giao dịch là 245.651 tỷ đồng. Số lượng Công ty niêm yết trên TTCK SOÁ COÂNG TY NIEÂM YEÁT TAÏI TTGDCK TPHCM 0 20 40 60 80 100 120 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 • Đặc biệt là thời gian vừa qua TTCK VN đã tăng “cực nóng” với chỉ số chứng khoán VN- Index TPHCM tăng gần 144% trong năm 2006 và chỉ trong vòng chưa đầy 2 tháng đầu năm 2007 tăng 44%. Chỉ số này vào ngày 28/02/2007 là 1136. So với ngày mở sàn giao dịch đầu tiên ngày 28/07/2000 thì chỉ số này tăng 11 lần. Biểu đồ chỉ số VN-Index ªVolume ª VN-Index THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU :Về hoạt động của Thị Trường Chúng khoán đến 31/12/2008 HOSE HASTE Soá DN nieâm yeát 170 168 Möùc voán hoaù 169.346 tyû VND#14,86% GDP. 50.428 tyû VND Phieân giao dòch 249 #3,404 trieäu CK trò giaù 152.615,908 tæ ñoàng 249 phieân# 3,524 trieäu CK #ø 246.230,766 tyû ñoàng THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : 2. Về hoạt động của Thị Trường Tài chính Trên thị trường đến ngày 26/12/2008 đã có 101 công ty chứng khoán và 42 công ty quản lí quỹ đang hoạt động. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : 2. Về hoạt động của Thị Trường Tài chính Tính đến 31/12/2008 đã có 12.720 tài khoản giao dịch thuộc khối đầu tư nước ngoài, trong đó 887 tài khoản là của tổ chức còn lại là của nhà đầu tư cá nhân nước ngoài. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : 2. Về hoạt động của Thị Trường Tài chính Tính đến 31/12/2008 khối đầu tư nước ngoài đã giao dịch 2.263.341.354 chứng khoán với giá trị 202.534,873 tỷ đồng tại sàn Hà Nội và tương ứng là 1.119.037.618 chứng khoán với giá trị 68.974,151 tỷ đồng tại Sở GDTpHCM. Như vậy, khối nhà đầu tư nước ngoài tính đến hiện tại có giao dịch chiếm khoảng 68,07% doanh số giao dịch toàn thị trường và khoảng 48,82% khối lượng giao dịch toàn thị trường. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : 2. Về hoạt động của Thị Trường Tài chính Tại HOSE hiện niêm yết 1 loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước phát hành và 7 loại trái phiếu do BIDV TpHCM phát hành;ø 50 loại trái phiếu do địa phương phát hành. Tại HASTE hiện có 534 trái phiếu niêm yết chủ yếu là trái phiếu Chính Phủ, trong năm 2008 có thêm 69 loại trái phiếu phát hành mới và niêm yết với khối lượng niêm yết 253.790.000 trái phiếu THÀNH TỰU – HẠN CHẾ I. THÀNH TỰU : 2. Về hoạt động của Thị Trường Tài chính Cuối năm 2007, tổng giá trị vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt tới 40% GDP. Trong đề án phát triển thị trường vốn của Bộ Tài chính trình Chính phủ trong năm 2007, mốc 50% GDP vào năm 2010 đã được đặt ra, nhưng sự sụt giảm quá mạnh trong năm 2008 là một chuyển động ngược không ngờ tới; hiện chỉ đạt khoảng 19% GDP, thấp hơn cả mức cuối năm 2006 (22,6% GDP). THÀNH TỰU – HẠN CHẾ II. HẠN CHẾ : 1)Quy mô TTCK còn quá nhỏ bé cả về cung và cầu. Hàng hoá trên TTCK ít về số lượng và nghèo nàn về chủng loại. Hiện nay hàng hoá chủ yếu là cổ phiếu, trái phiếu và 1Chứng chỉ quỹ đầu tư(VF1). Thị trường trái phiếu Chính phủ đơn điệu với cách thức phát hành đơn giản, chưa thường xuyên, giao dịch thứ cấp chưa phát triển, thị trường trái phiếu công ty rất sơ khai. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ II. HẠN CHẾ : 2)Số lượng các công ty niêm yết có khả năng tài chính tốt còn khiêm tốn. Khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt là thị trường nước ngoài về sản phẩm của các công ty này còn hạn chế. Cơ chế quản trị công ty, chế độ kế toán kiểm tóan còn nhiều điểm chưa phù hợp với thông lệ quốc tế. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ II. HẠN CHẾ : 3)Hoạt động chứng khoán còn mang nặng tính đầu cơ ngắn hạn, thiếu tính phân tích và dự đoán trên TTCKVN, công chúng còn đầu tư theo yếu tố tâm lý, chủ yếu bị ảnh hưởng bởi cảm tính. Có rất ít những nhà đầu tư chuyên nghiệp đầu tư theo phương pháp phân tích các chỉ số, số liệu của công ty, điều này ảnh hưởng lớn tới sự phát triển bền vững của TTCK. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ II. HẠN CHẾ : 4) Hệ thống giám sát hoạt động của TTCK đã được thiết lập nhưng hoạt động chưa thực sự hiệu quả, chưa có hệ thống chỉ tiêu giám sát. Bên cạnh đó năng lực giám sát, các chế tài cưỡng chế hành vi vi phạm còn hạn chế; các văn bản pháp luật khác có liên quan như luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Thanh tra, Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính chưa quy định rõ thẩm quyền và chưa có các quy định rõ ràng về các hành vi vi phạm trong hoạt động chứng khoán. THÀNH TỰU – HẠN CHẾ II. HẠN CHẾ : 5)Việc cụ thể hoá mô hình, chính sách và giải pháp phát triển TTCK trong Chiến lược phát triển TTCK còn chậm. Đầu tư gián tiếp (FPI) • Vay thương mại: • Lãi suất tùy thuộc vào cung, cầu vốn trên thị trường vốn •  Không có yếu tố ân hạn •  Nguy cơ khủng hỏang nợ • Không ràng buộc mục đích sử dụng • Tín dụng xuất khẩu: Vay bằng hàng trả chậm bằng tiền B.1.NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI bao gồm: • Những người trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động: ở Việt Nam • Nam: 16-60 • Nữ: 16-55 • Những người ngoài độ tuổi lao động ở một giới hạn nhất định thực tế có tham gia lao động: Nam: 61-65; Nữ: 56-60; trẻ em 13-15  II. Đặc điểm lao động các nước đang phát triển 1. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ do trình độ thấp, năng suất thấp 2. Chủ yếu là lao động nông nghiệp. 3. Chênh lệch tiền lương giữa lao động lành nghề & không lành nghề ở các nước đang phát triển cao hơn ở các nước phát triển 3. CÔ CAÁU THÒ TRÖÔØNG LAO ÑOÄNG K/vöïc thaønh thò chính thöùc:cô quan NN, cô sôû SX-KD lôùùn, vöøa cuûa NN, tö nhaân, löông cao ;lao ñoäng phaûi coù ù trình ñoä, baèng caáp K.Vöïc th/thò khoâng chính thöùc, cô sôû sx-kd nhoû cuûa tö nhaân, haønh ngheà töï do, löông thaáp, khoâng caàn baèng caáp Khu vöïc noâng thoân tieàn löông thaáp nhaát trong 3 khu vöïc B.3 B.II. CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG PHỤ THUỘC VÀO 3 NHÂN TỐ: 1. Hành vi và giá trị người lao động 2. Kỹ năng 3. Sức khỏe và dinh dưỡng ĐÁNH GIÁ NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI Số lượng và cơ cấu dân số Cơ cấu tự nhiên Cơ cấu ngành nghề Cơ cấu dân số Trình độ văn hóa chuyên môn ĐÁNH GIÁ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN LAO ĐỘNG XÃ HỘI ongXaHoiTongSoLaoD piThatNghieTongSoNguo hiepTyLeThatNg  CÁC DẠNG CHƯA SỬ DỤNG HẾT LAO ĐỘNG THAÁT NGHIEÄP BAÙN THAÁT NGHIEÄP HÖÕU HÌNH Chuû yeáu laø lao ñoäng thaønh thò môùi vaøo ngheà Lao ñoäng noâng thoân thaát nghieäp theo thôøi vuï VOÂ HÌNH Lao ñoäng noäi trôï. Nhöõng ngöôøi lao ñoäng naõn loøng LÑ noâng thoân khoâng ñuû vieäc laøm. LÑ ôû khu vöïc th/thò khoâng chính thöùc THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Thể lực1 Trí lực2 Tâm lực3 Chiều cao và thể lực thanh niên Việt Nam thấp nhất khu vực . Cụ thể : THỂ LỰC - Ở độ tuổi 18 Nam VN + 8cm = Nam Nhật Bản Nữ VN + 4cm = Nữ Nhật Bản (Theo Viện dinh dưỡng Việt Nam) - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng : - Năm 2006 : 23.4 % - Năm 2007 : 21.2 % 150,000 trẻ - Ước tính cả nước có tới hơn 2 triệu trẻ suy dinh dưỡng, đặc biệt là ở khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên. - Mức độ hiểu biết về tầm quan trọng của chế độ dinh dưỡng còn thấp THỂ LỰC TÂM LỰC - Người lao động Việt Nam có truyền thống là cần cù, chăm chỉ, được đánh giá là có khả năng sáng tạo - Tác phong công nghiệp còn kém . THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG ViỆT NAM ĐẶ C ĐiỂM NGUỒN LAO ĐỘNG VN NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN NGUYÊN NHÂN C. KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ • Khái niệm: Khoa học là tập hợp một cách có hệ thống những hiểu biết của con người về tự nhiên, xã hội và tư duy. • KH được thể hiện bằng các phát minh dưới nhiều hình thức: lý thuyết, định lý, định luật, nguyên tắc.. • Công nghệ hiều theo nghĩa hẹp là trình tự các giải pháp kỹ thuật trong một dây chuyền sản xuất; hiểu theo nghĩa rộng là một hệ thống về qui trình chế biến vật chất và thông tin Hiều theo nghĩa rộng, công nghệ gồm 4 thành phần: 1. Máy móc thiết bị (phần “cứng”) 2. Thông tin. 3. Kỹ năng 4. Tổ chức CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Quyền sở hữu (hay sử dụng) các sáng chế được cấp bằng về: giải pháp kỹ thuật chất lượng, kiểu dáng, nhãn hiệu, bao bì bí quyết kỹ thuật kiến thức kỹ thuật dịch vụ quản lý.. CÁC LUỒNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ Chuyển giao dọc: Ưu: - Tính cạnh tranh cao Nhược: - Độ rủi ro mạo hiểm cao Chuyển giao ngang: Ưu: Độ rủi ro mạo hiểm thấp. Nhược: Tính cạnh tranh thấp Caù nhaân Toå chöùc Quoác gia Caù nhaân Toå chöùc Quoác gia chuyển nhận III. CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN KHOA HỌC- CÔNG NGHỆ 1. Năng lượng mới: - Thế kỷ 19: củi, gỗ, rơm, rạ, than. - Thế kỷ 20:Năng lượng hóa thạch: dầu, khí đốt - Năng lượng mặt trời (vốn đầu tư lớn, Tác phẩm chính chuyển NL điện cao) , sức nước, sức gió, năng lượng thủy triều ( NL sạch, phù hợp với vùng hải đảo, núi xa; công suất nhỏ) - Năng lượng hạt nhân ( giải phóng từ quá trình phân hủy hạt nhân các nguyên tố U, Th hay tổng hợp nhiệt hạch, công suất lớn; sự cố gây hậu quả nghiêm trọng) - Năng lượng địa nhiệt ( những vùng có núi lửa, hoạt động địa chấn mạnh như Ý, Island, Kamchatka, Newzealand) 2- Vật liệu mới • - Từ đồ đá, đồ đồng, đồ sắt..sang hợp kim: Titan và hợp kim Titan (máy bay, tên lữa, tàu vũ trụ, mũi khoan dầu..) • - Từ gốm sứ truyền thống sang gốm sứ cao cao cấp bền, chịu nhiệt, độ mài mòn thấp (đầu píttong, động cơ phản lực..) • - Vật liệu hỗn hợp cao phân tử: nhựa sợi carbon (vỏ tàu xe, vật liệu XD) • - Vật liệu phức hợp từ các hợp chất kim loại, sứ, màng SV, cao phân tử.. • - Sợi thủy tinh quang dẫn (thông tin, điều khiển, kỹ thuật quân sự..). 3- Điện tử- tin học • - Tin học là ngành học nghiên cứu về thu thập, phân loại, xử lý, lưu trữ và truyền thông tin. Công cụ: máy tính điện tưThông tin có thể chuyển giữa các máy tính bằng đường cáp, vệ tinh hay đường dây điện thoại qua thư điện tử hay truy cập dữ liệu. , Ngoài ra thông tin có thể truyền qua điện thoại, tivi và các phương tiện thông tin đại chúng khác. • -Lĩnh vực ứng dụng: sản xuất, TC-NH, thương mại, giáo dục, y tế, kiến trúc, hành chính, giải trí, vũ trụ.. CÁC LỢI ÍCH CỦA CNTT 1. Convert: dễ dàng chuyển đổi các định dạng file CÁC LỢI ÍCH CỦA CNTT (tt) 2. Lưu trữ: Dễ dàng và tiện lợi trong lưu trữ thông tin Nhiều thứ quá, chỗ đâu để nữa ta? Tape Hệ thống lưu trữ SAN (Storage Ara Network) File Server Ổ cứng gắn ngoài USB Ah! Nhiểu chỗ quá. Tha hồ mà dùng... CÁC LỢI ÍCH CỦA CNTT (tt) 3. Bảo mật thông tin Khó ăn quá!!! Chắc bỏ cuộc thôi Khóa cửa lại cho chắc cái đã! Cái tường gì mà nóng quá trời. CÁC LỢI ÍCH CỦA CNTT (tt) 4. Xử lý: giải được các bài toán phức tạp một cách nhanh chóng Xời!...Mấy cái đồ thị này, coi vậy mà cũng dễ vẽ quá!!! CÁC LỢI ÍCH CỦA CNTT (tt) 5. Truyền và nhận thông tin trên nền tảng kỹ thuật số Truyền và nhận thông tin sốMáy ảnh kỹ thuật số Trời!. Cái gì mà chạy nhanh dữ vậy!!! Kinh tế Y học Khoa học Kỹ thuật Quân sự Thông tin liên lạc Văn hóa, giải trí Giáo dục Ứng dụng Của CNTT CNTT TRONG GIÁO DỤC o Đào tạo từ xa o Mô phỏng Mô hình tập láy máy bay Mô hình tập láy xe ô tô CNTT TRONG Y TẾ o Phẫu thuật từ xa o Siêu âm Siêu âm màu Gan nhiễm mở rồi. Ít nhậu lại nhe CNTT TRONG KHOA HỌC KỸ THUẬT o Trong cơ khí: thiết kế khuôn mẫu, chế tạo các máy móc o Trong xây dựng: thiết kế, tính kết cấu công trình Thiết kế công trình xây dựng Máy CNC CNTT TRONG THƠNG TIN LiêN LẠC Hệ thống thông tin di động BTS Mobile phone TT TRONG KINH TẾ  Cập nhật thông tin từ sàn chứng khóan nhanh chóng  Hệ thống máy ATM Giao dịch trên mạng CNTT TRONG KINH TẾ (tt) • Thương mại điện tử Đem cả thế giới vào máy tính PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA-SME phiên bản 7.9 bao gồm 11 phân hệ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN • Phần lớn các website đều cung cấp dịch vụ quảng các trực tuyến • Năm 2006-chiếm 1,2% thị phần tòan ngành. • Tăng trưởng ước đạt 70–100%/năm CNTT TRONG Quân Sự Các máy rada CNTT TRONG VĂN HĨA-GIẢI TRí o Truyền hình kỹ thuật số o Dịch vụ IP-TV IP-TV 4- Công nghệ sinh học • 4 ngành chính: 1. Vi sinh học 2. Di truyền học 3. Tế bào học. 4. Kỹ thuật hóa học • 4 loại chính: 1. Công nghệ vi sinh 2. Công nghệ gien 3. Cô