Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải pháp thích ứng

Hiệu ứng nhà kính KNK là những chất khí có khả năng hấp thụ năng lượng nhiệt từ mặt đất phát ra, thụ năng lượng nhiệt từ mặt đất phát ra, tựa như một nhà kính giữ nhiệt, làm cho trái đất ấm lên. Các chất KNK tự nhiên giữ cho trái đất có nhiệt độ trung bình là 15oC, nếu không có chúng thì trái đất sẽ rất lạnh ở vào khoảng -18oC (chênh lệch 33oC).

pdf38 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 1979 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải pháp thích ứng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biến đổi khí hậu: Tác động và các giải pháp thích ứng 2/17/2008 1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TÁC ĐỘNG VÀ CÁC GiẢI PHÁP THÍCH ỨNG Trần Thục, Viện Khoa học Khí tượng Thủy vản và Môi trường Con người và các nguồn lực của biến đổi khí hậu BĐKH tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầu do nồng độ các KNK trong khí quyển tăng lên đáng kể. Hiệu ứng nhà kính KNK là những chất khí có khả năng hấp thụ năng lượng nhiệt từ mặt đất phát ra, tựa như một nhà kính giữ nhiệt, làm cho trái đất ấm lên. Các chất KNK tự nhiên giữ cho trái đất có nhiệt độ trung bình là 15oC, nếu không có chúng thì trái đất sẽ rất lạnh ở vào khoảng -18oC (chênh lệch 33oC). 2/17/2008 2 Giới thiệu LHQ (Báo cáo triển vọng MT toàn cầu 2007): BĐKH đang gây ra tình trạng suy thoái môi trường trên phạm vi toàn cầu, đòi hỏi thế giới phải hành động nhanh chóng hơn bao giờ hết. LHQ: vấn đề quan trọng nhất hiện nay là thế giới cần phải hành động ngay chứ không thể chần chừ thêm nữa. Achim Steiner – GĐ UNEP): “Chúng ta đã mất 30 năm để tranh cãi xem có đúng là trái đất đang ấm lên không. Giá như khi ấy chúng ta hành động ngay thì cái giá của cuộc tranh cãi kéo dài tới 30 năm ấy đã không quá cao như bây giờ. Bây giờ thì chúng ta không còn thời gian để tranh cãi nữa. Chúng ta không thể xa xỉ chuyển vấn đề này cho thế hệ sau quyết định”. TTK LHQ Ban Ki- Moon: "Tôi sẽ làm tất cả có thể để thúc đẩy hoạt động mang tính toàn cầu và quyết định về BĐKH". Giới thiệu • BĐKH đã trở thành vấn đề của sự phát triển. • Các thay đổi diễn ra trong các hệ thố ật lý hệ i h h àng v , s n ọc v hệ thống kinh tế xã hội, đe doạ sự phát triển, đe doạ cuộc sống của tất cả các loài, các hệ sinh thái. • Sự phát triển làm khí hậu biến đổi. • Con người phải đối mặt với nhiều vấn đề quan trọng do BĐKH. 2/17/2008 3 Thách thức quan trọng nhất đối với con người là An ninh lương thực: ố độ biế đổi khí hậ•T c n u như hiện nay, sản lượng các loại cây lương thực sẽ giảm 15 %. An ninh năng lượng: •Vấn đề có thể ảnh hưởng đến phát triển bền vững lâu dài của các quốc gia. 2/17/2008 4 Vấn đề nước sạch: •Nhiệt độ toàn cầu tiếp tục tăng sẽ gây ra hạn hán ở nhiều nơi hơn, sẽ đẩy thêm 50 t iệ ời t ê thế iớir u ngư r n g vào cảnh nghèo đói trong vài thập kỷ tới do hạn hán. Nguån: IPCC Bảo tồn, đa dạng sinh học: •Tăng nguy cơ diệt chủng của động thực vật, làm biến mất các nguồn gen quí hiếm bệnh, dịch mới có thể phát sinh. 2/17/2008 5 Nhiều thành phố của các QG ven biển đang đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng -hậu quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam Cực. Trong số 33 thành phố có qui mô dân số 8 triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn chìm toàn bộ hoặc một phần. Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nước biển dâng lên theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản, Aicập, Hoa Kỳ, Thái Lan và Philippines. S ấ lê à biế đổi khíự m n v n hậu toàn cầu 2/17/2008 6 Xu thế diễn biến nhiệt độ trung bình năm toàn cầu (°C) Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 Số liệu quan trắc về BĐKH mới nhất Nhiệt độ trung bình toàn cầu Mực nước biển trung bình toàn cầu Lớp phủ băng bắc bán cầu Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 2/17/2008 7 Nhiệt độ bề mặt lục địa tăng nhanh hơn đại dương SST Land Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 Tác nhân gây BĐKH Sự ấm lên của các lục địa cho thấy nguyên nhân do con người là đáng kể trong 50 năm qua Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 2/17/2008 8 Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai Kich bản thấp (B1) là 1 8°C. (từ 1.1°C đến 2.9°C), Đối với kịch bản cao (A1FI) là 4 0°C (từ. 2.4°C đến 6.4°C). Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 Dự tính sự ấm lên trong thế kỷ 21 Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai cao nhất ở đất liền và hầu hết các khu vực vĩ độ cao Thấp nhất ở đại dương phía nam và một phần của Bắc Đại tây dương Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 Figure 10.8 2/17/2008 9 Dự tính thay đổi khí hậu trong tương lai Mưa tăng ở vĩ độ cao Giảm ở các vùng đất cận xích đạo Nguồn: Báo cáo lần thứ 4 của IPCC, 2007 Với tốc độ ấm lên như hiện nay, băng của Himalaya sẽ thu hẹp từ điều kiện hiện tại là 500,000 km2 chỉ còn 100,000 km2 vào những năm 2030. ủ â ới hiềBăng c a T y Tạng v c u dài khỏang 4 km được dự đoán là sẽ biến mất khi nhiệt độ tăng 3°C. [IPCC AR4, 2007] 2/17/2008 10 Thiệt hại do thiên tai vì biến đổi khí hậu Thiệt hại do thiên tai vì biến đổi khí hậu 2/17/2008 11 Trong 2 thập kỷ qua: ế Thiệt hại do thiên tai vì biến đổi khí hậu • 3 triệu người ch t, 200 triệu người bị ảnh hưởng; • Thiệt hại hàng năm do thiên tai ước tính 40 tỷ đô la, 50 triệu người bị ảnh hưởng; • Dự kiến 50 năm sau thiên tai sẽ tăng gấp 4 lần và số người chịu ảnh hưởng có thể lên đến 2 tỷ người. Nguồn: Thống kê của HĐ KT-XH LHQ, 2003 Tác động toàn cầu của nước biển dâng 2/17/2008 12 Thiệt hại do thiên tai vì biến đổi khí hậu Nicholas Stern: Bảy nghìn tỉ USD là con số thiệt hại mà $444 B. toàn thế giới sẽ phải gánh chịu trong 10 năm tới do trái đất ấm lên. $2,200 B. $8,800 B 1°C 2°C 5°C4°C3°C Falling crop yields in many areas, particularly developing regions Lương thực Global temperature change (relative to pre-industrial) 0°C Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu Nguồn: Stern Review Sea level rise threatens major cities Nước Hệ sinh thái Falling yields in many developed regions Significant decreases in water availability in many areas, including Mediterranean and Southern Africa Small mountain glaciers disappear – water supplies threatened in several areas Possible rising yields in some high latitude regions Rũi ro và các thay đổi Rising number of species face extinction Increasing risk of dangerous feedbacks and abrupt, large-scale shifts in the climate system Extensive Damage to Coral ReefsKhí hậu cực đoan Rising intensity of storms, forest fires, droughts, flooding and heat waves 2/17/2008 13 Thích ứng với biến đổi khí hậu • Theo TTK, thế giới phải làm nhiều hơn nữa để thích ứng với sự ấm lên của trái đất và các tác động của nó. Tác động của BĐKH sẽ đổ xuống đầu các quốc gia nghèo nhất. Thích ứng là một vấn đề sống còn đối với họ. • ''Vấn đề không phải là liệu BĐKH đang diễn ra hay không Kofi Annan đã ví biến đổi khí hậu như một mối đe doạ đối với hoà bình và an ninh mà là liệu trước tình hình khẩn cấp này chúng ta có thay đổi đủ nhanh hay không'‘ • Nếu tất cả nỗ lực thì chúng ta vượt qua được. toàn cầu, có mức độ nguy hiểm xếp ngang hàng với xung đột vũ trang, buôn lậu vũ khí hay nghèo đói. z Sự thích ứng với khí hậu là một quá trình, qua đó ời là iả hữ tá độ bất l i ủ Thích ứng với biến đổi khí hậu con ngư m g m n ng c ng ợ c a khí hậu đến sức khoẻ, đời sống đồng thời sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại. z Thích ứng với khí hậu hiện tại không đồng nghĩa với thích nghi với BĐKH trong tương lai. z Sự thích ứng diễn ra ở cả trong tự nhiên và hệ thống kinh tế xã hội. 2/17/2008 14 1. Chấp nhận tổn thất: phương pháp thích ứng này là phản ứng cơ bản: “không làm gì cả”. 2. Chia sẻ tổn thất: Chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng Thích ứng với biến đổi khí hậu dân cư, bảo hiểm. 3. Làm thay đổi nguy cơ: Giảm nhẹ biến đổi khí hậu. 4. Ngăn ngừa các tác động: Thích ứng từng bước và ngăn chặn các tác động của BĐKH và bất ổn của khí hậu. 5. Thay đổi cách sử dụng: BĐKH khiến các hoạt động kinh tế không thể thực hiện được thì có thể thay đổi cách sử dụng. 6. Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/chuyển địa điểm của các hoạt động kinh tế. 7 N hiê ứ Phát t iể ô hệ ới à h ơ Thích ứng với biến đổi khí hậu . g n c u: r n c ng ng m v p ư ng pháp mới về thích ứng. 8. Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: Phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc thay đổi hành vi. 2/17/2008 15 MỘT VÀI THÍ DỤ VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH TRÊN THẾ GIỚI Some Examples of Climate Change Adaptation • Ở Hà Lan, thiết kế các công trình có tuổi thọ dài hạn ven biển sẽ xét thêm 50 cm do nước biển dâng. • Đến 2015 lũ thiết kế trên sông Rhine sẽ tăng từ 15 000 đến 16 000m3/s và Maeslantkering storm surge barrier near Rotterdam completed in 1997 The first case under the new rule to incorporate 50 cm SLR. . . dự báo sẽ tăng tới 18.000m3/s trong những năm tiếp theo; 2/17/2008 16 • ỞAnh: - Kế hoạch quản lý lũ bảo vệ London và cửa sông ẩ Some Examples of Climate Change Adaptation Thames trong 100 năm tới. Chu n bị xây dựng 9 đê bao để bảo vệ 337 km đường bờ biển. - Tần suất lũ thiết kế tăng 20% để đối phó tác động BĐKH. Bangladesh (2005), Bhutan (2007), Burundi (2007), Nhiều quốc gia trên thế giới đã xây dựng “Chương trình Hành động Quốc gia về thích ứng với biến đổi khí hậu, NAPA” như: Cambodia (2006), Comoros (2006), Djibouti (2006), Eritrea (2007), Guinée (2007), Haiti (2006), Kiribati (2007), Lesotho (2007), Madagascar (2006), Malawi (2006), Mauritania (2004), Mali (2007), Niger (2006), Congo (2006), Rwanda (2006), Samoa (2005), Sénégal (2006) S d (2007) T é E P í i (2006) T l, u an , om r nc pe , uva u (2007), Tanzania (2007), Zambia (2007). Trung Quốc đã xây dựng “Chương trình Biến đổi khí hậu” vào tháng 7 năm 2007. 2/17/2008 17 MỘT SỐ VẤN ĐỀ NỔI CỘM • Báo cáo Đánh giá lần thứ 4 của IPCC: - Chúng ta sẽ sử dụng nó như thế nào trên quốc tế cũng như trong nước? • Hội đồng bảo an thảo luận về BĐKH 4/2007 - Lặp lại các tranh luận trong đàm phán nhưng không có giải pháp cụ thể. Hội hị G8• ng - Mỹ từ chối bất cứ mục tiêu giảm phát thải nào. 2/17/2008 18 Tuyên bố của APEC về BĐKH: Mục tiêu đầy tham vọng “giảm mật độ tiêu thụ năng lượng ít nhất là 25% vào năm 2030 so với mức năm 2009, và đến năm 2020 tăng độ che phủ rừng trong khu vực it nhất là 20 triệu hectare”. Hội nghị thượng đỉnh của Hoa Kỳ về BĐKH Hoa Kỳ sẽ đối phó với BĐKH theo cách riêng của mình và ngoài khuôn khổ của NĐT Kyoto. COP13 ở Bali: Những điều đạt được trong đàm phán chỉ là “Lộ trình” Rajendra Pachauri - GD IPCC “Các bạn có thể trông đợi vào công nghệ, vào chính sách. Nhưng thông điệp mạnh mẽ nhất mà chúng tôi muốn gửi đến các bạn qua bản báo cáo này là toàn thể xã hội con người phải có những thay đổi trong phong cách sống và cách tiêu thụ năng lượng sao cho không xâm hại đến môi ờ ”trư ng. Al Gore - Nôben 2007 “Cuộc khủng hoảng khí hậu là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất mà nền văn minh nhân loại từng đối mặt từ trước đến nay”. 2/17/2008 19 •Lũ lụt; •Hạn hán; Trong khi đó, thiên tai xảy ra ngày càng nhiều •Bão; •Thiên tai; •Băng tan; •Cháy rừng; •Mất mùa; •…….. Vấn đề quan tâm? Giảm KNK sau 2012: • Mục tiêu giảm đối với các nước phát triển? • Các nước đang phát triển sẽ tham gia thế nào trong vòng cam kết tiếp theo? • Có đặt mục tiêu cắt giảm cho các nước đang phát triển? • Còn Hoa Kỳ và Canada? • CDM sẽ như thế nào? 2/17/2008 20 • Nhiều quốc gia đã xác định được nhu cầu về công nghệ và chương trình thích ứng nhưng không có kinh phí. • Quỹ thích ứng với BĐKH đã có nhiều lời hứa hẹn nhưng tiền thì rất ít. Nguồn tài chính - Nhu cầu cho thích ứng cần hàng chục tỷ USD hàng năm (WB, Oxfam, UNFCCC). Nhưng đến nay chỉ có một ít trăm triệu USD từ các nguồn “tự nguyện”. - Thich ứng cần được xem là “ưu tiên số 1”; trong đàm phán hậu 2012 giữa các nước PL 1 và không PL 1. ầ• Quỹ thích ứng c n được xem là nghĩa vụ của các nước phát triển “trả thuế gây ô nhiễm”, không phải là “viện trợ”. • Quỹ thích ứng chưa họat động vì các rào cản trong đàm phán, ai là người được nhận và bao nhiêu. • Cả công nghệ và kiến thức về giảm nhẹ và thích ứng đều không có sẵn miễn phi; Chuyển giao công nghệ • Đánh giá về nhu cầu công nghệ đã được tiến hành nhiều, nhưng không có kinh phí để đầu tư; • Đàm phán về cơ quan điều phối việc chuyển giao công nghệ theo Công ước bị trì trệ; 2/17/2008 21 • Chương trình NAIROBI về thích ứng chỉ là một chuỗi các hội thảo và chuẩn bị các báo cáo khoa học; Chương trình Thích ứng • Thiếu các chương hành động cụ thể, trong khi đó các nước nghèo đang tiếp tục chịu hậu quả của BĐKH; • Liệu các chương trình tiểu khu vực về thích ứng có thực tế hơn chương trình tòan cầu? • Xem xét việc sử dụng Báo cáo đánh giá lần thứ 4 Các vấn đề khác của IPCC trong đàm phán; • Đào tạo nhân lực: Có rất it tiến triển vì UNFCCC không phải là cơ quan tài trợ, mà công việc được thực hiện bởi các cơ quan khác; 2/17/2008 22 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM Biến đổi khí hậu ở Châu Á: Việt Nam 1. Kiểm kê KNK dựa theo số liệu 1990, ố Viện QHTL và Viện KTTV phối hợp với các cơ quan thực hiện (1992-1994) với sự tài trợ của ADB. 2. Đánh giá tác động đ i với các lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên nước, đới bờ, lâm nghiệp, sức khỏe cộng đồng và thiên tai; 3. Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ đối với các lĩnh vực năng lượng xây dựng , , giao thông, nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; 4. Đề xuất chính sách ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực nêu trên. 2/17/2008 23 Đánh giá tính dễ bị tổn thương của dải ven bờ Việt Nam Tổng cục Khí tượng Thủy văn thực hiện với sự hỗ trợ của chính phủ Hà Lan 1. Đánh giá tính dễ tổn thương của toàn bộ dải ven bờ Việt Nam đối với tác động của mực nước biển dâng; 2. Phác thảo các bước đầu tiên cho việc quản lý tổng hợp dải ven bờ ở Việt Nam. 3 T i i đ tiế th á biệ há ả lý tổ. rong g a oạn p eo, c c n p p qu n ng hợp giải ven bờ đã được đề xuất, trong đó cũng đã đề cập đến khả năng của BĐKH và nước biển dâng. Đào tạo về Biến đổi khí hậu (Pha 1) (Việt Nam là 1 trong những nước tham gia) Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNDP/ UNITAR/ GEF (1994 – 1996) 1. Hổ trợ xây dựng chính sách về BĐKH để thực thi Công ước khung về BĐKH. 2. Chương trình quốc gia thực hiện Công ước khung 2/17/2008 24 Chiến lược giảm nhẹ khí nhà kính với chi phí thấp nhất ở Châu Á Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNDP, GEF và ADB (1995 – 1997) 1. Tăng cường năng lực quốc gia. 2. Kiểm kê KNK cho 1993. 3. Đánh giá các giải pháp giảm thiểu. 4 Xây dựng chiến lược giảm nhẹ. KNK và kế hoạch hành động. Kinh tế trong hạn chế phát thải khí nhà kính – Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹ Biến đổi khí hậu ể Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của UNEP/GEF Phân tích việc giảm thi u KNK và các giải pháp hiệu quả, chú trọng vào các vấn đề chính: – Kinh tế vĩ mô liên quan; – Sử dụng đất và lâm nghiệp; Nông nghiệp à năng– v lượng. 2/17/2008 25 Thông báo quốc gia đầu tiên cho Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH • Thông báo về tình hình Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của GEF/UNEP (2003) phát thải KNK của Việt Nam trong năm 1994, • Những tác động tiềm tàng của BĐKH và những biện pháp thích ứng cho các ngành kinh tế- xã hội của Việt Nam như tài nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vận tải và sức khỏe công đồng. Nghiên cứu Chiến lược Quốc gia về CDM • Hiện trạng về chính sách Viện KTTV thực hiện với sự tài trợ của WB CDM; • Tiềm năng giảm phát thải KNK; • Cơ hội thị trường CDM; • Cơ cấu tổ chức và các yêu cầu; • Các quy tắc trong quá trình phê duyệt; • Cơ hội CDM ở Việt Nam; 2/17/2008 26 Phòng ngừa thảm họa liên quan đến Biến đổi khí hậu Hội chữ thập đỏ VN thực hiện • Chuẩn bị năng lực cho người dân dễ bị tổn thương nhất trong khu vực thiên tai do BĐKH, • Ứng phó và thích ứng với thiên tai. Xây dựng năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu ở miền Trung Việt Nam (2002 - 2005) CECI thực hiện • Củng cố năng lực để lập, xây dựng và thực hiện các chiến lược thích ứng cho cộng đồng thông qua việc phòng chống thiên tai, lồng ghép việc phòng và giảm thiểu rủi ro, thiệt hại vào kế hoạch phát triển địa phương . 2/17/2008 27 Nghiên cứu tác động của Biến đổi khí hậu ở lưu vực sông Hương và chính sách thích nghi ở huyện Phú Vang – Thừa Thiên Huế Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của chính phủ Hà Lan • Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước; • Năng cao ý thức cộng đồng; • Tăng cường khả năng thích ứng hiện tại với sự tham gia của cộng đồng; • Chương trình thích ứng ở cấp Huyện và có khả năng nhân rộng ở cấp Tỉnh và Trung ương. Lợi ích của thích nghi với biến đổi khí hậu từ các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ, đồng bộ với phát triển nông thôn Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA 1. Lợi ích của các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ trong thích ứng với BĐKH; 2. Xác định lợi ích của thuỷ điện vừa và nhỏ đối với phát triển nông thôn trong vùng nghiên cứu thí điểm; 3. Kiến nghị biện pháp giảm thiểu tác động đến MT và đời sống người dân do các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ gây ra, đặc biệt đối với những cộng đồng dân nghèo 2/17/2008 28 Xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam và Khu vực Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của SEA START Các kịch bản về Nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước và các Biện pháp thích ứng Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA Đánh giá thông tin về BĐKH của các Dự án do DANIDA tài trợ ở Việt Nam Viện KTTVMT thực hiện với sự tài trợ của DANIDA 2/17/2008 29 • Roger Few (2006): “Linking Climate Change Adaptation and Disaster Risk Management for Sustainable Poverty Reduction Vietnam Country Study”. • Peter Chaudhry và Greet Ruysschaert (2007): ”Biến đổi khí hậu và phát triển con người ở Việt Nam” • Nguyễn Hữu Ninh (2007): “Flooding in Mekong River Delta”. • Trung tâm KH CN KTTVMT (2007): “Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực cho địa phương trong việc thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, góp phần thực hiện Công ước Khung của Liên hiệp quốc và Nghị định thư Kyoto về biến đổi khí hậu”. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM 2/17/2008 30 Tác động tiềm tàng cña biến đổi khí hậu z Việt Nam nằm trong số những nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và mực nước ểbi n dâng. z Nếu mực nước biển dâng cao 1 mét, Việt Nam sẽ mất hơn 12% diện tích đất đai, nơi cư trú của 23% số dân. z Biến đổi khí hậu cũng làm cho các trận bão thường xuyên xảy ra hơn với mức độ tàn phá nghiêm trọng hơn. z Nhiệt độ tăng và lượng mưa thay đổi sẽ ảnh hưởng nền nông nghiệp và nguồn nước. Nguồn: Thông báo QG lần thứ nhất Biến đổi khí hậu ở Việt Nam Nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.10C/thập kỷ. Trong một số tháng mùa hè, nhiệt độ tăng khoảng 0.1- 0.30C/ thập kỷ. M lớ h ờ ê h â lũ 22.0 22.5 23.0 3 4 O C Annual temperature ưa n t ư ng xuy n ơn g y đặc biệt lớn; Lượng mưa giảm trong mùa khô 21.0 21.5 1974 1979 1984 1989 1994 1999 2004 1 Yea r Variability (1), climatological average (2), moving average (time step - 11 year) (3) and linear trend (4) of Temperature at A Luoi station. 5000 m m Rainfall of Aug.-Dec. (VII-VIII) và tăng trong mùa mưa (IV- XI). 1000 2000 3000 4000 1974 1979 1984 1989 1994 1999 2004 2 1 3 4 Yea Variability (1), climatological average (2), moving average (time step - 11 year) (3) and linear trend (4 of August-December rainfall at A Luoi station. 2/17/2008 31 • Đường đi của bão dịch chuyển về phía nam và mùa bão dịch chuyển vào các tháng cuối năm; • Lũ đặc biệt lớn xãy ra thường xuyên hơn Biến đổi khí hậu ở Việt Nam ở Miền Trung và Miền Nam; • Hạn hán xảy ra hàng năm ở hầu hết các khu vực của cả nước. Nguồn: Thông báo QG lần thứ nhất • ENSO ảnh hưởng mạnh hơn đối với chế độ thời tiết và đặc trưng khí hậu của Biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhiều vùng ở Việt Nam; • Mực nước biển dâng từ 2.5-3 cm/thập kỷ trong thế kỷ qua. Nguồn: Thông báo QG lần thứ nhất 2/17/2008 32 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN Đ