Tóm tắt. Lưu vực thủy điện Nậm Mức thuộc tỉnh Điện Biên, gồm 5 huyện, 25 xã
và thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 186.353 ha. Trong nghiên cứu này, chúng
tôi đã phân vùng chức năng của các địa tổng thể lưu vực thủy điện Nậm Mức và
đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở địa tổng thể có chức năng kinh tế
sinh thái với tổng diện tích đánh giá là 115.151,11 ha. Trên cơ sở lựa chọn các tiêu
chí và chỉ tiêu sinh thái của cây chè, chúng tôi đã xây dựng các bản đồ thành phần
và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lí để đánh giá nghi sinh thái của cây chè ở vùng
có chức năng kinh tế sinh thái trên lưu vực thủy điện Nậm Mức.
8 trang |
Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 231 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức, tỉnh Điện Biên trên cơ sở ứng dụng hệ thống thông tin địa lí, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Social Sci., 2014, Vol. 59, No. 3, pp. 171-178
This paper is available online at
ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI SINH THÁI ĐỐI VỚI CÂY CHÈ
Ở LƯU VỰC THỦY ĐIỆN NẬMMỨC, TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÍ
Phạm Anh Tuân
Khoa Sử - Địa, Trường Đại học Tây Bắc
Tóm tắt. Lưu vực thủy điện Nậm Mức thuộc tỉnh Điện Biên, gồm 5 huyện, 25 xã
và thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 186.353 ha. Trong nghiên cứu này, chúng
tôi đã phân vùng chức năng của các địa tổng thể lưu vực thủy điện Nậm Mức và
đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở địa tổng thể có chức năng kinh tế
sinh thái với tổng diện tích đánh giá là 115.151,11 ha. Trên cơ sở lựa chọn các tiêu
chí và chỉ tiêu sinh thái của cây chè, chúng tôi đã xây dựng các bản đồ thành phần
và ứng dụng Hệ thống thông tin địa lí để đánh giá nghi sinh thái của cây chè ở vùng
có chức năng kinh tế sinh thái trên lưu vực thủy điện Nậm Mức.
Từ khóa: Nậm Mức, thích nghi sinh thái, cây chè, GIS .
1. Mở đầu
Thủy điện Nậm Mức là công trình thủy điện có qui mô lớn nhất tỉnh Điện Biên với
tổng công suất thiết kế là 44 MW do Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển điện miền Bắc
I làm chủ đầu tư, đảm bảo cung cấp 176,33 triệu KWh cho mạng lưới điện quốc gia [5].
Nhà máy thủy điện Nậm Mức xây dựng trên sông Nậm Mức (phụ lưu cấp 1 của
sông Đà), đoạn chảy qua địa bàn hai xã Mường Mùn (huyện Tuần Giáo) và Pa Ham
(huyện Mường Chà) tỉnh Điện Biên. Lưu vực của thủy điện Nậm Mức nằm hoàn toàn
trong địa phận tỉnh Điện Biên, gồm có 5 huyện, 25 xã và thị trấn (huyện Điện Biên, huyện
Mường Chà, huyện Tủa Chùa, huyện Tuần Giáo và thị xã Mường Lay) với tổng diện tích
tự nhiên là 186.353 ha [6,9]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng Hệ thống thông tin
địa lí để đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở địa tổng thể có chức năng kinh tế
sinh thái với tổng diện tích đánh giá là 115.151,11 ha, một trong ba vùng chức năng của
các địa tổng thể lưu vực thủy điện Nậm Mức [3, 4].
Ngày nhận bài: 21/11/2013. Ngày nhận đăng: 30/4/2014.
Liên hệ: Phạm Anh Tuân, e-mail: phamtuantbu@gmail.com
171
Phạm Anh Tuân
Hình 1. Vị trí lưu vực thủy điện Nậm Mức
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Vật liệu nghiên cứu
2.1.1. Đặc điểm sinh thái của cây chè
Thổ nhưỡng: Chè thích hợp với đất chua, độ pH thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5, sinh
trưởng tốt ở đất có tầng dày trên 1m, giới hạn cuối cùng về đất trồng chè là 0,5m. Về thành
phần cơ giới, chè ưa các loại đất có pha cát đến thịt nặng [1].
Độ cao và địa hình: Thực tiễn ở các nước trồng chè trên thế giới cho thấy, chè được
trồng trên núi cao thường có chất lượng tốt. Ở Việt Nam, chè được trồng nhiều ở vùng
núi cao. Địa hình có ảnh hưởng lớn tới tiểu khí hậu vùng chè, xói mòn đất và khả năng cơ
giới hóa sản xuất. Phần lớn chè được trồng trên đất có độ dốc dưới 25◦, thích hợp nhất ở
những nơi có sườn dốc từ 8 - 10◦. Chè vùng cao có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp, ngược
lại chè vùng thấp tăng trưởng mạnh và có năng suất cao hơn chè vùng cao. Độ cao thường
tạo điền kiện cho cây chè có điều kiện tích lũy được nhiều dầu thơm và tanin [1].
Lượng mưa và độ ẩm không khí: Cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng mưa
hàng năm từ 1.000 - 4.000 mm và trung bình là 1.500 - 2.000 mm. Lượng mưa bình quân
năm của các vùng trồng chè nước ta: Phú Thọ 1.750 mm, Hà Giang 2.156 mm, Playku
2.070 mm, Buôn Mê Thuột 1.954 mm, Bảo Lộc 2.084 mm. Do thu hoạch sản phẩm quanh
năm nên yêu cầu mưa phân bố đều, đặc biệt các tháng trọng điểm. Độ ẩm không khí cần
thiết cho cây chè là 70 - 90%, thích hợp nhất là 80 - 85%. Tuy nhiên, cây chè không chịu
được úng nên đất cần thoát nước tốt [1].
172
Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức...
Nhiệt độ không khí: có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của
cây chè. Yêu cầu tổng lượng nhiệt hằng năm dao động từ 3.500 - 4.000◦C, nhiệt độ trung
bình từ 22 - 25◦C. Nhiệt độ thích hợp có tác dụng làm tăng hàm lượng tanin, ngược lại sẽ
làm cho hàm lượng này bị giảm sút ảnh hưởng tới chất lượng chè. Nhiệt độ còn là yếu tố
quan trọng quyết định thời gian thu hoạch búp trong năm. Biên độ nhiệt ngày đêm có ảnh
hưởng đến chất lượng chè, nhìn chung, biên độ nhiệt ngày đêm lớn và nhiệt độ đêm thấp
có lợi cho cây chè phát triển [1].
2.1.2. Hệ thống các bản đồ thành phần lưu vực thủy điện Nậm Mức
Nghiên cứu sử dụng phần mềm ArcGIS 10.0 để đánh giá thích nghi sinh thái đối
với cây chè thuộc vùng chức năng kinh tế sinh thái và xây dựng hệ thống bản đồ thành
phần bao gồm: bản đồ hành chính; bản đồ thổ nhưỡng; bản đồ địa hình; bản đồ tầng dầy
đất; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; bản đồ tần suất sương muối; bản đồ lượng
mưa trung bình năm; bản đồ nhiệt độ trung bình năm; bản đồ độ dốc và bản đồ thành phần
cơ giới đất ở lưu vực thủy điện Nậm Mức [7, 8, 9, 10].
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá
Bảng 1. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thích nghi sinh thái
đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức
Cấp thích nghi
Các chỉ tiêu Kíhiệu Giá trị
Đơn
vị Giải thích
Rất TN
(3 điểm)
TN
trung
bình (2
điểm)
Ít TN
(1
điểm)
Không
TN (0
điểm)
I.Nhóm chỉ tiêu nền nhiệt ẩm
1. Nhiệt độ
trung bình
năm
1 < 18 ◦C Mát +
2 18 - 20 ◦C Hơi nóng +
3 20 - 24 ◦C Khá nóng +
4 24 - 26 ◦C Nóng +
5 > 26 ◦C Rất nóng +
2. Lượng
mưa trung
bình năm
1 < 1.800 mm Ít +
2 1.800 - 2.000 mm Trungbình +
3 2.000 - 2.200 mm Khá nhiều +
4 > 2.200 mm Nhiều +
3. Tần suất
có sương
muối
1 0 ngày Không có +
2 1 ngày Rất ít +
3 2 ngày ít +
II.Nhóm chỉ tiêu cơ lí và dinh dưỡng đất
A Đất mùn vàng nhạttrên núi cao +
P Đất PS khôngđược bồi +
173
Phạm Anh Tuân
D Đất thung lũng dosản phẩm dốc tụ +
4. Loại đất Fs Đất đỏ vàng trênđá sét +
Fq Đất vàng nhạt trênđá cát +
Hs Đất mùn vàng đỏtrên đá sét +
Fk
Đất nâu đỏ trên đá
mác ma bazơ và
trung tính
+
Hk
Đất mùn vàng đỏ
trên đá mác ma
bazơ và trung tính
+
Hq Đất mùn vàng nhạttrên đá cát +
Hv Đất mùn đỏ nâutrên đá vôi +
Nd Núi đá +
S Mặt nước +
5. Độ dày
tầng đất
x < 50 cm +
y 50 - 100 Cm +
z > 100 Cm +
6. Thành
phần cơ
giới
a Cát +
b Cát pha +
c Thịt nhẹ +
d Thịt trung bình +
e Thịt nặng và sétnhẹ +
III.Nhóm chỉ tiêu về địa hình
7. Độ dốc
1 < 8 độ Bằng,
thoải
+
2 8 - 15 độ Ít dốc +
3 15 - 25 độ Khá dốc +
4 > 25 độ Dốc +
Nguồn: Lựa chọn và phân cấp từ [1,7,8]
2.2.2. Phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở lưu vực thủy
điện Nậm Mức trên cơ sở ứng dụng Hệ thống thông tin địa lí
Để đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè thuộc địa tổng thể có chức năng
kinh tế sinh thái lưu vực thủy điện Nậm Mức, chúng tôi đã vận dụng phương pháp tính
điểm trung bình cộng. Công thức có dạng:
DA =
1
n
n∑
i=1
Ki:Di [3; 4]
Trong đó:
174
Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức...
Ki: Hệ số tầm quan trọng của yếu tố thứ i
Di: Điểm đánh giá yếu tố thứ i
i: Yếu tố đánh giá, i = 1; 2; 3; 4; : : : ; n
DA: Điểm đánh giá chung địa tổng thể A
Từ kết quả trên, đề tài tiến hành phân hạng thích nghi thành bốn mức độ: rất thích
nghi; thích nghi trung bình; ít thích nghi và không thích nghi.
Khoảng cách điểm của mỗi mức độ thích nghi được tính theo công thức:
S =
Smax Smin
H
[2]
Trong đó:
Smax: là điểm đánh giá chung cao nhất
Smin: là điểm đánh giá chung thấp nhất
H: là số cấp đánh giá
Hạng thích nghi được chia thành các mức độ sau:
+ S1: Rất thích nghi. Ở mức độ này, những điều kiện sinh thái không có các ảnh
hưởng hạn chế đối với cây chè, sẽ đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất. Ảnh hưởng
của cây trồng với môi trường là ít nhất.
+ S2: Thích nghi trung bình. Cây chè vẫn có thể sinh trưởng và phát triển tốt mặc
dù điều kiện sinh thái có một số hạn chế, năng suất và sản lượng có thể giảm nhưng có thể
khắc phục bằng các biện pháp kĩ thuật, có thể chấp nhận được.
+ S3: Ít thích nghi. Đây là mức độ thích nghi sinh thái thấp do các hạn chế của điều
kiện sinh thái rất khó khắc phục hoặc phải đầu tư rất lớn, hiệu quả kinh tế kém. Mức độ
này có thể khai thác khi có điều kiện hoặc có thể chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác
khi cần thiết.
+ Hạng không thích nghi N: Đây là mức độ hạn chế của các điều kiện sinh thái đối
với sự sinh trưởng và phát triển cây chè, năng suất và hiệu quả rất thấp, sản xuất thua lỗ,
không có khả năng hoàn vốn. Mặt khác, khi canh tác sẽ ảnh hưởng xấu và hủy hoại môi
trường đất [2].
2.3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Sau khi phân cấp và chồng xếp các bản đồ thành phần theo các tiêu chí và chỉ tiêu
sinh thái của cây chè thuộc vùng chức năng kinh tế sinh thái lưu vực thủy điện Nậm Mức,
kết quả đánh giá như sau:
- Cấp không thích nghi (N) có diện tích 23.001 ha, chiếm 12,34% diện tích lưu vực
và 19,97% diện tích vùng có chức năng kinh tế sinh thái, chủ yếu tập trung ở các xã:
Mường Mươn 5.451,12 ha, chiếm 25,49% diện tích xã và 37,92% diện tích đánh giá; Hừa
Ngài 7.219,20 ha, chiếm 29,78% diện tích xã và 37,81% diện tích đánh giá; Huổi Lèng
1.555,33 ha chiếm 16% diện tích xã và 35% diện tích đánh giá; Phình Sáng 1.541,80 ha
chiếm 12,19% diện tích xã và và 21,22% diện tích đánh giá; Ta Ma 1.548,84 ha chiếm
175
Phạm Anh Tuân
Hình 2. Bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái
đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức
14,54% diện tích xã và 16,77% diện tích đánh giá. Nguyên nhân chủ yếu là do: Tại các xã
này chiếm diện tích lớn là đất đỏ vàng trên đá sét và đất đỏ vàng trên đá cát, có tầng dầy
nhỏ hơn 50cm và độ dốc trên 15 độ.
Bảng 2. Thống kê thích nghi sinh thái đối với cây chè
đơn vị hành chính lưu vực thủy điện Nậm Mức (đơn vị ha)
Huyện Tên xã N S3 S2 S1 Tổng số
Điện Biên Mường Pồn 114,07 3.290,65 774,65 4.179,37
Thanh Nưa 511,70 218,67 730,37
Mường
Chà
Mường Mươn 5.451,12 8.176,35 746,71 14.374,18
Hừa Ngài 7.219,20 10.628,73 1.244,93 19.092,86
Pa Ham 905,39 3.248,04 520,73 4.674,16
Sá Tổng 536,87 2.016,14 4.228,97 293,55 7.075,53
Huổi Lèng 1.535,33 2.448,53 386,46 16,83 4.387,15
Tủa Chùa
Mường Báng 5,99 1.961,77 988,78 182,55 3.139,09
Xá Nhè 20,10 1.232,27 1.979,00 18,81 3.250,18
Tủa Thàng 1,15 57,08 80,80 139,03
Mường Đun 603,52 714,17 27,14 1.344,83
Lao Xả Phình 814,23 413,20 1.446,15 97,30 2.770,88
Sính Phình 194,32 802,56 2.006,86 71,58 3.075,32
176
Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây chè ở lưu vực thủy điện Nậm Mức...
TT. Tủa Chùa 2,53 55,23 17,25 75,01
Trung Thu 269,28 337,76 1.017,57 10,80 1.635,41
Tuần
Giáo
Nà Sáy 362,84 340,25 1.518,21 2.221,30
Phình Sáng 1.541,80 3.550,17 2.167,78 6,34 7.266,09
Quài Nưa 4,24 62,39 56,68 123,31
Tỏa Tình 115,09 0,03 115,12
Mường Thìn 403,52 426,36 829,88
Mùn Chung 12,92 3.682,53 1.016,28 34,75 4.746,48
Mường Mùn 1.011,83 9.291,86 5.849,55 50,81 16.204,05
Pú Nhung 1.448,77 2.374,94 633,92 4.457,63
Ta Ma 1.548,84 7.298,48 389,96 9.237,28
Mường
Lay P. Sông Đà 2,77 0,12 3,71 6,60
Tổng số 23.001,06 62.850,18 28.472,16 827,71 115.151,11
Nguồn: Thống kê từ bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái của cây chè và bản đồ hành chính
- Cấp ít thích nghi (S3) có diện tích 62.850,00 ha, chiếm 33,73% diện tích lưu vực
và 54,58% diện tích vùng có chức năng kinh tế sinh thái, chủ yếu tập trung ở các xã:
Mường Mươn diện tích 8.176,00 ha, chiếm 38,24% diện tích xã và 56,88% diện tích đánh
giá; Hừa Ngài 10.628,73 ha, chiếm 43,84% diện tích xã và 55,67% diện tích đánh giá;
Mường Mùn 9.291,86 ha, chiếm 43,96% diện tích xã và 57,34% diện tích đánh giá; Ta
Ma 7.298,48 ha chiếm 68,50% diện tích xã và 79,01% diện tích đánh giá.
- Cấp thích nghi trung bình (S2) có diện tích 28.472,16 ha, chiếm 15,28% diện tích
lưu vực và 24,73% diện tích vùng có chức năng kinh tế sinh thái, chủ yếu tập trung ở các
xã: Sá Tổng 4.228,97 ha chiếm 38,62% diện tích xã và 59,77% diện tích đánh giá; Mường
Mùn 5.849,55 ha chiếm 27,67% diện tích xã và 36,10% diện tích đánh giá; Phình Sáng
2.167,78 ha chiếm 17,14% diện tích xã và 29,83% diện tích đánh giá; Sính Phình 2.006,86
ha chiếm 32,42% diện tích xã và 65,26% diện tích đánh giá.
- Cấp rất thích nghi (S1) có diện tích 827,71 ha, chiếm 0,44% diện tích lưu vực và
0,72% diện tích vùng có chức năng kinh tế sinh thái, chủ yếu tập trung ở các xã: Sá Tổng
293,55 ha chiếm 2,68% diện tích xã và 4,15% diện tích đánh giá; Mường Báng 182,55 ha
chiếm 2,67% diện tích xã và 5,82% diện tích đánh giá; Sính Phình 71,58 ha chiếm 1,16%
diện tích xã và 2,33% diện tích đánh giá; Mường Mùn 50,81 ha chiếm 0,42% diện tích xã
và 0,31% diện tích đánh giá.
3. Kết luận
Nghiên cứu này đã đánh giá định lượng dựa trên các thông số đầu vào là điều kiện
sinh thái cây chè và phân cấp trên các bản đồ thành phần đồng thời thống kê được diện
tích các cấp thích nghi theo các đơn vị hành chính cấp xã. Từ kết quả nghiên cứu, chúng
tôi khuyến nghị qui hoạch trồng cây chè tại các xã: Sá Tổng; Mường Báng; Sính Phình;
Mường Mùn. Tuy nhiên, để qui hoạch chi tiết cần phải xem xét thêm các yếu tố khí tượng
nông nghiệp như nhiệt độ tối thấp tuyệt đối; tổng nhiệt độ; độ ẩm. . . , về hiệu quả kinh tế
của cây chè so với các cây trồng khác và hiện trạng sử dụng đất trong lưu vực.
177
Phạm Anh Tuân
Lời cảm ơn: Công trình này được hỗ trợ tài chính bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo (mã
số B 2012-25-54) và Trường Đại học Tây Bắc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Phát triển châu Á, 2005. Dự án
Phát triển chè và cây ăn quả. Nxb Nông nghiệp.
[2] Nguyễn Cao Huần, 2005. Đánh giá cảnh quan theo quan điểm tiếp cận kinh tế sinh
thái. Nxb Đại học Quốc Gia, Hà Nội.
[3] A.G. Ixatsenko, 1976. Cơ sở cảnh quan học và phân vùng địa lí tự nhiên. Người
dịch: Vũ Tự Lập, Trịnh Sanh, Nguyễn Phi Hạnh, Lê Trọng Túc. Nxb Khoa học, Hà
Nội.
[4] M. Ruzichka và M. Miklas, 1988. Phương pháp đánh giá cảnh quan sinh thái nhằm
mục đích phát triển tối ưu lãnh thổ. Người dịch: Hứa Chiến Thắng. Uỷ ban Khoa
học và Kĩ thuật Nhà nước, Hà Nội.
[5] UBND tỉnh Điện Biên, 2006. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Điện Biên đến năm 2020. Điện Biên.
[6] Trung tâm Tư vấn Thông tin Lâm nghiệp (CFIC), 1998. Báo cáo đề tài Quy hoạch
lâm phận phòng hộ đầu nguồn Việt Nam, Viện Điều tra Qui hoạch rừng, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn. Hà Nội.
[7] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên, 2010. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
tỉnh Điện Biên năm 2010.
[8] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Điện Biên, 2010. Bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Điện
Biên.
[9] Bản đồ địa hình tỉnh Điện Biên, Bản đồ khí hậu tỉnh Điện Biên.
ABSTRACT
An ecological assessment of tea farming in the hydroelectric basin of Nam Muc,
Dien Bien Province based on geographical information systems
The Nam Muc hydroelectric basin in Dien Bien province includes 5 districts with
25 communes and towns in an area of 186.353 hectares. In this study, we partition
the function of the Nam Muc hydroelectric basin to include environmental protection
and areas with ecological economic functions, and organizational areas. Other features
and ecological assessment of adaptation in local tea overall ecological and economic
functions with a total area of 115.151,11 hectares was also evaluated. On the basis of
selection criteria and indicators pertaining to tea farming, the author created maps and
GIS applications to assess ecological tea facilities in the level basin of the hydroelectric
dam area.
178