Đề cương chi tiết môn học Lịch sử ngoại giao Việt Nam

6. Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Học phần cung cấp cho sinh viên những bài học của cha ông ta về chính sách bang giao với các nước láng giềng và phương thức tiến hành các mối bang giao đó, xuất phát từ các nhiệm vụ giành và giữ độc lập dân tộc, gây dựng hòa hiếu, chống xâm lược, mở mang và Đại cương □ Chuyên nghiệp □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Cơ sở ngành □ Chuyên ngành □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Phụ lục 2: Mẫu Đề cương chi tiết theo định hướng CDIOxây dựng đất nước cường thịnh; tổng kết những kinh nghiệm của cha ông trong việc kết hợp đấu tranh ngoại giao với các hình thức đấu tranh khác như: chính trị, quân sự và kinh tế để bảo vệ quyền lợi tối cao của dân tộc; truyền thống ngoại giao hòa hiếu của ông cha ta, tạo nên một trong những cơ sở của ngoại giao Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc của sinh viên sẽ được nâng cao, góp phần tự tin trong quan hệ xã hội của sinh viên, đặc biệt là hoạt động đối ngoại. Những kiến thức đã học sẽ giúp ích cho những sinh viên làm việc ở các cơ quan đối ngoại của Đảng và Nhà nước, hoặc các trường đại học, viện nghiên cứu

pdf10 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 182 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương chi tiết môn học Lịch sử ngoại giao Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐH KHXH&NV KHOA/BỘ MÔN QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC 1. Thông tin chung về môn học: - Tên môn học: tên tiếng Việt: LỊCH SỬ NGOẠI GIAO VIỆT NAM tên tiếng Anh/tiếng khác (nếu có): HISTORY OF VIETNAM DIPLOMACY - Mã môn học: - Môn học thuộc khối kiến thức: chuyên ngành bắt buộc 2. Số tín chỉ: 03 3. Trình độ (dành cho sinh viên năm thứ 2) 4. Phân bố thời gian: 45 tiết (1 TC = 15 tiết lý thuyết hoặc 30 tiết thực hành) - Lý thuyết: 20 tiết - Thực hành: 10 tiết - Thảo luận/Thuyết trình nhóm: 10 tiết - Các hoạt động khác: (bài tập, trò chơi, đố vui, diễn kịch, xem phim, ): 5 tiết - Tự học:00 tiết 5. Điều kiện tiên quyết: - Môn học tiên quyết: Các học phần kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở của khối ngành - Các yêu cầu khác về kiến thức, kỹ năng: tiếng Anh 6. Mô tả vắn tắt nội dung môn học: Học phần cung cấp cho sinh viên những bài học của cha ông ta về chính sách bang giao với các nước láng giềng và phương thức tiến hành các mối bang giao đó, xuất phát từ các nhiệm vụ giành và giữ độc lập dân tộc, gây dựng hòa hiếu, chống xâm lược, mở mang và Đại cương □ Chuyên nghiệp □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Cơ sở ngành □ Chuyên ngành □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Bắt buộc □ Tự chọn □ Phụ lục 2: Mẫu Đề cương chi tiết theo định hướng CDIO xây dựng đất nước cường thịnh; tổng kết những kinh nghiệm của cha ông trong việc kết hợp đấu tranh ngoại giao với các hình thức đấu tranh khác như: chính trị, quân sự và kinh tế để bảo vệ quyền lợi tối cao của dân tộc; truyền thống ngoại giao hòa hiếu của ông cha ta, tạo nên một trong những cơ sở của ngoại giao Việt Nam thời đại Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc của sinh viên sẽ được nâng cao, góp phần tự tin trong quan hệ xã hội của sinh viên, đặc biệt là hoạt động đối ngoại. Những kiến thức đã học sẽ giúp ích cho những sinh viên làm việc ở các cơ quan đối ngoại của Đảng và Nhà nước, hoặc các trường đại học, viện nghiên cứu 7. Mục tiêu và kết quả dự kiến của môn học: Môn học giúp sinh viên có kiến thức chuyên ngành về ngoại giao Việt Nam từ khởi thủy đến năm 1975. Về phương pháp, môn học giúp sinh viên nắm chắc các sự kiện và đường lối ngoại giao Việt Nam qua các thời kỳ, dựa trên các cách tiếp cận hiện đại về sử học, chính trị học và quan hệ quốc tế. Trên cơ sở đó, sinh viên có điều kiện nghiên cứu đường lối ngoại giao của Việt Nam cũng như của nhiều quốc gia liên quan trong khu vực và quốc tế bằng những cách tiếp cận tiên tiến và hiệu quả. Môn học cũng tạo điều kiện để sinh viên vận dụng các kiến thức cơ sở ngành quan hệ quốc tế thông qua những buổi thảo luận về các tình huống xử lý ngoại giao của Việt Nam tiêu biểu của từng thời kỳ. Qua đó, môn học giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng diễn giải đối với quá trình lựa chọn lợi ích của các quốc gia, đồng thời trau dồi kỹ năng suy luận, phản biện cần thiết cho công tác thực tiễn về sau của sinh viên chuyên ngành quan hệ quốc tế. Ngoài ra, môn học cũng tạo thuận lợi hơn cho sinh viên trong việc học tập các môn chuyên ngành khác. - Kết quả dự kiến/chuẩn đầu ra của môn học:  Nhận thức  Sinh viên phân biệt được (differentiate) những khái niệm cơ bản như chính sách, đường lối ngoại giao, sơ đồ hoá (graph) cơ bản các chiến lược ngoại giao trong tình huống đơn giản.  Môn học cũng tạo điều kiện để sinh viên rèn luyện khả năng đặt câu hỏi (question) và tranh luận (criticize) trong các buổi thảo luận về một tình huống ngoại giao cụ thể của Việt Nam.  Sinh viên cũng được tăng cường khả năng phác thảo các ý chính (outline) để hoàn thiện một bài tổng hợp tư liệu về lịch sừ ngoại giao ở cấp độ đại học, bước đầu đưa ra những nhận định riêng.  Kỹ năng  Kỹ năng tổng hợp sự kiện và trình bày một bài thuyết trình chuyên đề (construct, display)  Kỹ năng vận hành công việc nhóm (execute, improve efficiency)  Củng cố kỹ năng trình bày và hùng biện (respond, display)  Thái độ Khi kết thúc môn học, sinh viên được mong đợi sẽ:  Luôn ghi nhận, chú ý và quan tâm đến các vấn đề về lịch sử ngoại giao của Việt Nam và nền tảng của các mối quan hệ quốc tế giữa Việt Nam với các chủ thể khác (Acknowledge, Pay attention) có tác động đến Việt Nam.  Biết cách tiếp nhận, giải thích được và có thái độ ứng xử phù hợp với những tình huống quan trọng trong nền ngoại giao Việt Nam hiện nay (Adopt, Demonstrate, Behave accordingly) 8. Quan hệ chuẩn đầu ra, giảng dạy và đánh giá: *Ghi chú: - Bảng dưới đây áp dụng đối với các chương trình đào tạo tham gia đánh giá theo Bộ tiêu chuẩn AUN-QA hoặc khuyến khích đối với các môn học chuyên ngành - PLO viết tắt của thuật ngữ tiếng Anh “Program Learning Outcomes” (Kết quả học tập của chương trình đào tạo) 9. Tài liệu phục vụ môn học: - Tài liệu/giáo trình chính: STT Kết quả dự kiến/Chuẩn đầu ra của môn học Các hoạt động dạy và học Kiểm tra, đánh giá sinh viên Định nghĩa được (define) những kiến thức cơ bản một cách hệ thống về lịch sử ngoại giao Việt Nam Nhận dạng (identify) được những điểm đặc trưng của ngoại giao Việt Nam qua từng thời kỳ, cũng như những điểm đồng nhất trong đường lối ngoại giao Việt Nam nói chung. Xác định (locate) được nền tảng quan hệ giữa Việt Nam với các quốc gia liên quan và phương thức ngoại giao Việt Nam sử dụng trong việc điều phối các mối quan hệ này. GV thuyết giảng Thảo luận nhóm SV thuyết trình Chuyên cần Tham gia phát biểu xây dựng bài Kiểm tra giữa kì Kiểm tra Cuối kì + Trần Nam Tiến, Tập bài giảng Lịch sử Ngoại giao Việt Nam (2 tập), Khoa Quan hệ Quốc tế lưu hành nội bộ, 2009. - Tài liệu tham khảo/bổ sung 1. Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, 4 tập, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1973. 2. Quốc Sử quán triều Nguyễn, Đại Nam thực lục, bản dịch Viện Sử học, Hà Nội, 1963. 3. Quốc Sử quán triều Nguyễn, Việt sử thông giám cương mục, Nxb. Sử học, Hà Nội, 1958-1960. 4. Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, 3 tập, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1992. 5. Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Tân Việt xuất bản, Sài Gòn, 1954. 6. Lưu Văn Lợi, Ngoại giao Đại Việt, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2000. 7. Nguyễn Lương Bích, Lược sử ngoại giao Việt Nam các thời trước, Nxb. Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2000. 8. Nguyễn Thế Long, Chuyện đi sứ – tiếp sứ thời xưa, Nxb. Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 2001. 9. Nguyễn Thế Long, Những mẫu chuyện bang giao trong lịch sử Việt Nam, 2 tập, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2005. 10. Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học viện Quan hệ quốc tế xuất bản, Hà Nội, 2001. 11. Trần Nam Tiến, Ngoại giao giữa Việt Nam và các nước phương Tây dưới triều Nguyễn (1802-1858), Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2006. 12. Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002. 13. Nguyễn Phúc Luân (chủ biên), Ngọai giao Việt Nam vì sự nghiệp giành độc lập, tự do (1945-1975), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001. 14. Vũ Dương Huân (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam vì sự nghiệp đổi mới (1975- 2000), Học viện QHQT, 2002. 15. Nguyễn Phúc Luân, Ngọai giao Việt Nam từ Việt Bắc đến hiệp định Geneva, Nxb. Công an nhân dân, 2004. 16. Lưu Văn Lợi, 50 năm ngoại giao Việt Nam, (2 tập), Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 1996, 1998. 0.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Lịch sử ngoại giao Việt Nam là môn cơ sở đóng vai trò quan trọng trong khối kiến thức chung của sinh viên ngành Quan hệ quốc tế. Môn học liên quan đến thực tiễn ngoại giao của Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử, đòi hỏi sự nghiêm túc và mức độ đầu tư cao của sinh viên trong suốt quá trình học tập. Thái độ tích cực, cầu thị của sinh viên sẽ được đánh giá thông qua các bài tập mô phỏng trên lớp và quá trình chuẩn bị đề tài trước buổi học, đồng thời sự tham gia của sinh viên trong các hoạt động của buổi học luôn được khuyến khích. Thời điểm đánh giá Tiêu chí đánh giá/ Hình thức đánh giá Phần trăm Loại điểm % kết quả sau cùng Giữa kỳ - Chuyên cần - Phát biểu trên lớp (điểm cộng) - Thuyết trình 10 % (10 %) 20 % Điểm giữa kỳ 30% VD: Cuối kỳ - Viết bài luận - Mỗi sinh viên nhận đề tài bài luận riêng. - Bài luận dài tối thiểu 5 trang A4 (theo mẫu chuẩn), có trích dẫn khoa học và ít nhất 5 nguồn tài liệu tham khảo. - Thời hạn nộp bài: 01 tháng sau khi nhận đề tài. 70% Điểm cuối kỳ 70% 100% (10/10) Thang điểm 10, điểm đạt tối thiểu: 5/10 - Xếp loại đánh giá (GV tự xây dựng)  5 – 6 điểm: sinh viên nắm được những khái niệm cơ bản nhất của môn học (các khái niệm về bang giao, chính sách đối ngoại, đường lối ngoại giao), biết phân kỳ lịch sử ngoại giao Việt Nam và các nhân vật ngoại giao tiêu biểu của từng thời kỳ.  6 -7 điểm: sinh viên nắm được những tác động từ các yếu tố trong nước và các quốc gia trong khu vực vào thực tiễn ngoại giao Việt Nam.  7-8 điểm: sinh viên nhận biết được sự đóng góp cụ thể của các nhân vật ngoại giao tiêu biểu qua từng giai đoạn lịch sử Việt Nam.  9-10 điểm: sinh viên nắm vững được những đường lối nhất quán cũng như các đặc trưng từng thời kỳ trong lịch sử ngoại giao Việt Nam. 11. Yêu cầu/Quy định đối với sinh viên 11.1. Nhiệm vụ của sinh viên Trong học kỳ này, các buổi học được tổ chức vào thứ hai và thứ sáu hàng tuần. Thời gian học của mỗi buổi lên lớp cụ thể như sau: Ca 1: 12g45-14g30 Ca 2: 14g30-16g00 Sinh viên có mặt sau giờ điểm danh coi như vắng mặt không phép. Sinh viên vắng mặt quá 03 buổi học sẽ bị đánh rớt khỏi môn học. Sinh viên cần có ý thức giữ gìn không gian công cộng của lớp học: không ăn uống, sử dụng điện thoại di động, laptop và các thiết bị điện tử khác trong giờ học (trừ các giờ bài tập theo yêu cầu của giảng viên). Sinh viên cần tuân thủ đầy đủ các quy định của nhà trường, quy định về đeo thẻ sinh viên, trang phục và đồng phục các khóa. Giảng viên bảo lưu quyền từ chối sinh viên vào lớp học. 11.2. Quy định về thi cử, học vụ - Không có kiểm tra bù giữa kỳ và cuối kỳ - Dự lớp: tối thiểu 80% buổi học. - Đọc trước tài liệu tham khảo cho từng buổi học, tích cực tham gia thảo luận trên lớp. - Thuyết trình theo yêu cầu phục vụ cho nội dung buổi học (áp dụng với buổi học yêu cầu thuyết trình). - Khoa QHQT – Trường ĐHKHXH&NV luôn đề cao tiêu chuẩn đạo đức khoa học. Giảng viên các môn học sẽ kiểm tra việc sinh viên vi phạm quy chế thi hoặc gian lận, đạo văn trong bài làm của mình. Trong môn học này, giảng viên không chấp nhận bất cứ vi phạm nào về đạo đức khoa học dưới bất kì hình thức nào. Khi sinh viên ký vào Cam kết (ở bìa mỗi bài tập, bài luận và đề cương), sinh viên cần lưu ý kỹ phương pháp làm nghiên cứu, trích dẫn nguồn và cách viết luận đúng. Nếu có thắc mắc về đạo đức khoa học, sinh viên có thể trao đổi với giảng viên và trợ giảng để biết một số ví dụ cụ thể về gian lận thi cử, cố tình đạo văn và vô ý đạo văn, Sinh viên trong môn học này nếu gian lận trong kì kiểm tra hay đạo văn hay sử dụng cùng một bài luận cho nhiều hơn một lớp học sẽ bị đánh rớt. 11.3. Quy định về lịch tiếp SV ngoài giờ và liên hệ trợ giảng (nếu có) - Sinh viên sẽ trao đổi và đặt lịch hẹn với giảng viên, và tổ chức gặp trao đổi về chuyên môn tại Văn phòng khoa QHQT P. A206 12. Kế hoạch giảng dạy và học tập cụ thể Buổi Nội dung giảng dạy Số tiết Bài đọc bắt buộc Yêu cầu đối với sinh viên 01 Đối tượng nghiên cứu và phương pháp tiếp cận môn học 3 Sinh viên đọc tài liệu ở nhà Cơ sở hình thành Lịch sử ngoại giao Việt Nam 2 Sinh viên đọc tài liệu ở nhà 02 Phân kỳ lịch sử ngoại giao Việt Nam 3 Sinh viên làm việc trên lớp cùng giảng viên Làm việc ở nhà (Đọc tư liệu, chuẩn bị các chuyên đề đã phân nhóm) 2 Sinh viên làm việc theo nhóm 03 Quan hệ ngoại giao Việt Nam với Trung Quốc thời kỳ phong kiến 3 - Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học viện Quan hệ quốc tế xuất bản, Hà Nội, 2001, tr.10-194. - Lưu Văn Lợi, Ngoại giao Đại Việt, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2000, tr.23- 234. - Tạ Ngọc Liễn, Quan hệ Việt Nam – Trung Quốc thế kỷ XV – đầu thế kỷ XVI, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 1995. Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. Sinh viên làm bài tập và thảo luận tại lớp 2 Sinh viên làm bài tập và thảo luận tại lớp 04 Quan hệ ngoại giao Việt Nam với Đông Nam Á thời kỳ phong kiến 3 - Đinh Xuân Lâm, Vài nét về quan hệ ngoại giao Việt Nam – Đông Nam Á từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX, Tạp chí Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập Nghiên cứu Đông Nam Á, số 4-2002, tr. 55-63. - Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học viện Quan hệ quốc tế xuất bản, Hà Nội, 2001, tr.195-220. - Trần Thị Mai, Bang giao Việt nam – Chân Lạp từ thế kỷ XVII đến nửa đầu thế kỷ XIX, Trong Nam Bộ và Nam Trung bộ những vấn đề lịch sử thế kỷ XVII-XIX, Đại học Sư phạm, 2002, tr.306-311. do giảng viên đề ra. Quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước phương Tây thời kỳ phong kiến 2 - Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học viện Quan hệ quốc tế xuất bản, Hà Nội, 2001, tr.195-220. - Trần Nam Tiến, Ngoại giao giữa Việt Nam và các nước phương Tây dưới triều Nguyễn (1802-1858), Nxb. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2006. Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. 05 Ngoại giao Việt Nam trong đấu tranh chống thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc (từ đầu thế kỷ XX đến 1945) 3 - Trần Văn Cường, Ngoại giao Việt Nam từ thuở dựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám 1945, Học viện Quan hệ quốc tế xuất bản, Hà Nội, 2001, tr.253-300. - Nguyễn Đình Bin (cb), Ngoại giao Việt Nam 1945- 2000, Nxb. CTQG, 2002, tr.32-43. Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. Sinh viên làm bài tập tại lớp 2 Sinh viên làm bài tập tại lớp 06 Ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp lần thứ hai (1945- 1954) 3 - Nguyễn Phúc Luân, Ngọai giao Việt Nam từ Việt Bắc đến hiệp định Geneva, Nxb. Công an nhân dân, 2004. - Đấu tranh ngoại giao trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945-1954), Học viện QHQT, 2002 - Nguyễn Trọng Hậu, Hoạt Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thời kỳ 1945-1950, Nxb. CTQG, 2004 Thảo luận tại lớp 2 Sinh viên làm việc theo nhóm 07 Ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) 3 - Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.166-277. - Nguyễn Phúc Luân (chủ biên), Ngọai giao Việt Nam vì sự nghiệp giành độc lập, tự do (1945-1975), Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.155-339. - Nguyễn Phúc Luân, Nhìn lại thành tựu và nhân tố thắng lợi của mặt trận ngoại giao trong công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước 1954-1975, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số 1-2005, tr.3- 16. - Chu Văn Chúc, Tác động của đòn tấn công ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Tạp chí Nghiên cứu quốc tế, số 49-2002. Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. Thảo luận và làm bài tập về nhà 2 Sinh viên làm việc theo nhóm và làm bài tập về nhà 08 Ngoại giao Việt Nam trong thời kì đất nước đi vào hòa bình xây dựng đất nước (1975-1985) 5 - Nguyễn Đình Bin (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 – 2000, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.292-318. - Lưu Văn Lợi, 50 năm ngoại giao Việt Nam, (tập 2), Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 1998. - Vũ Dương Huân (chủ biên), Ngoại giao Việt Nam vì sự nghiệp đổi mới (1975- 2000), Học viện QHQT, 2002. Chuẩn bị bài học trước ở nhà theo chương trình học tập do giảng viên đề ra. 09 Những đặc điểm của ngoại giao Việt Nam trong lịch sử (Thảo luận theo nhóm) 5 Sinh viên làm việc theo nhóm * Lưu ý: Đề cương có thể thay đổi để phù hợp với tình hình giảng dạy thực tế. Giảng viên sẽ thông báo nếu có thay đổi. TP. Hồ Chí Minh, ngày thángnăm .. Trưởng Khoa Trưởng Bộ môn Người biên soạn * Ghi chú tổng quát: Trường hợp đề cương môn học cần được phát cho sinh viên hoặc môn học chỉ có một GV tham gia giảng dạy thì có thể bổ sung ngay từ đầu phần sau đây (đưa lên phần đầu của đề cương): Giảng viên phụ trách môn học (có thể dùng bảng hoặc không) Giảng viên phụ trách môn học: PGS. TS. Trần Nam Tiến Điện thoại: 0903 855 509 Email: tranntien@gmail.com Th.S Lục Minh Tuấn Điện thoại: 0908 508 028 Email: luc_minh_tuan@yahoo.com Cách liên lạc với giảng viên: Gửi email Liên lạc qua Văn phòng A206 Nơi tiến hành môn học: Cơ sở Thủ Đức Thời gian học: Học kỳ I, 4/11 – 9/12
Tài liệu liên quan