Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Tập đọc THƯ THĂM BẠN I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). KN: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tư duy sáng tạo (Trải nghiệm; Thảo luận cặp đôi) GDMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên (Gián tiếp nội dung bài). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc. Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt.

doc45 trang | Chia sẻ: nguyenlinh90 | Lượt xem: 624 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 3 - Lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 3 Thứ hai, ngày 07 tháng 9 năm 2015 Mĩ thuật (Giáo viên bộ môn) =============================== Tập đọc THƯ THĂM BẠN I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn. - Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được các câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư). KN: Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp; Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tư duy sáng tạo (Trải nghiệm; Thảo luận cặp đôi) GDMT: Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người. Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên (Gián tiếp nội dung bài). II. Đồ dùng dạy - học Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 25, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc. Các tranh, ảnh, tư liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Bài: Truyện cổ nước mình + Em hiểu ý hai dòng thơ cuối như thế nào? - Nhận xét và khen ngợi HS. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc: - Gv hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: Hòa bình với bạn. + Đoạn 2: Hồng ơi bạn mới như mình. + Đoạn 3: Mấy ngày nay Quách Tuấn Lương. - GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi phát âm và hướng dẫn HS cách đọc bài. - Toàn bài: đọc với giọng trầm, buồn, thể hiện sự chia sẻ chân thành. Thấp giọng hơn khi nói đến sự mất mát. Cao giọng hơn khi đọc những câu động viên, an ủi. + Nhấn giọng ở những từ ngữ: xúc động, chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ, + Nhấn giọng ở những từ ngữ: xúc động, chia buồn, xả thân, tự hào, vượt qua, ủng hộ, - GV đọc diễn cảm toàn bài. HĐ2: Tìm hiểu bài: + Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? + Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương gì? “Hi sinh ”: chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp, tự nhận về mình cái chết để giành lấy sự sống cho người khác. + Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? + Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? + Ở nơi bạn Lương ở, mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt? + Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng? + Những dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác dụng gì? (HS năng khiếu) HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: - GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn 1: Đoạn 1: giọng trầm, buồn. - GV đọc mẫu. 4. Củng cố - Liên hệ - giáo dục: + Em học tập được điều gì ở bạn Lương? + Nêu ý nghĩa của bài học? (HS năng khiếu) 5. Dặn dò, nhận xét - HS học bài và chuẩn bị bài “Người ăn xin” - Nhận xét tiết học. - Hát + Hai dòng thơ cuối là lời răn dạy của cha ông với đời sau, qua những câu chuyện cổ, - HS nêu ý nghĩa của bài học. - HS đọc nối tiếp (lần 1). - HS đọc từ khó. - HS đọc nối tiếp (lần 2). - HS đọc thầm phần chú giải. - Luyện đọc theo cặp (lần 3). - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc thầm đ1 và trả lời câu hỏi: + Bạn Lương không biết bạn Hồng. Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong. + Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng. + Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi - HS đọc đoạn 2, + Những câu văn: Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi. Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn. Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi. + Những câu văn: - Lương khơi gợi trong lòng Hòng niềm tự hào về người cha dũng cảm:Nhưng chắc là Hồng dòng nước lu. - Lương khuyến khích Hồng vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng nỗi đau này. - Lương làm cho Hồng yên long:Bên cạnh Hồng như mình. - HS đọc đoạn 3, + Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, khắc phục thiên tai. Trường Lương góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt. + Riêng Lương đã gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. Trả lời: + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư. + Những dòng cuối thư ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư. - 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bức thư. - Luyện đọc theo cặp. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - Bình chọn người đọc hay. Ý nghĩa: Bài văn nói lên tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. =============================== Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo) I. Mục tiêu - Đọc, viết được một số số đến lớp triệu. - Học sinh được củng cố về hàng và lớp. * Bài 1, bài 2, bài 3 II. Đồ dùng dạy - học - Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu): Đọc số Viết số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng trăm triệu Hàng chục triệu Hàng triệu Hàng trăm nghìn Hàng chục nghìn Hàng nghìn Hàng trăm Hàng chục Hàng đơn vị III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1- 2 HS lên bảng yêu cầu HS đọc các số sau: 312 000 000, 236 000 000, 990000000, 708 000 000, 500 000 000. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp: - GV treo bảng các hàng, lớp đã nói ở đồ dùng dạy học lên bảng. - GV vừa viết vào bảng trên vừa giới thiệu: Cô có 1 số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị. + Bạn nào có thể lên bảng viết số trên ? + Bạn nào có thể đọc số trên ? - GV hướng dẫn lại cách đọc. + Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để được số 342 157 413 + Đọc từ trái sang phải. Tại mỗi lớp, ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác. + Vậy số trên đọc là Ba trăm bốn mươi hai triệu (lớp triệu) một trăm năm mươi bảy nghìn (lớp nghìn) bốn trăm mười ba (lớp đơn vị). - GV yêu cầu HS đọc lại số trên. - GV có thể viết thêm một vài số khác cho HS đọc. c. Luyện tập, thực hành: HĐ2: Cá nhân: Bài 1: Viết và đọc số theo bảng. - GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập, trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết số. - GV yêu cầu HS viết các số mà bài tập yêu cầu. - GV yêu cầu HS kiểm tra các số bạn đã viết trên bảng. - GV chỉ các số trên bảng và gọi HS đọc số. Bài 2: Đọc các số sau: - GV viết các số trong bài lên bảng, có thể thêm một vài số khác, sau đó chỉ định HS bất kì đọc số. HĐ3: Nhóm đôi: Bài 3: Viết các số: - GV lần lượt đọc các số trong bài và một số số khác, yêu cầu HS viết số theo đúng thứ tự đọc. - GV nhận xét và khen ngợi HS. 4. Củng cố - Dặn dò - Nêu qui tắc đọc số? - Thi đua: mỗi tổ chọn 1 em lên bảng viết & đọc số theo các thăm mà GV đưa. - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài: “Luyện tập” - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS nghe GV giới thiệu bài. - 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp viết vào giấy nháp. - Một số HS đọc trước lớp, cả lớp nhận xét đúng/ sai. - HS thực hiện tách số thành các lớp theo thao tác của GV. - Một số HS đọc cá nhân, HS cả lớp đọc đồng thanh. - HS đọc đề bài. - 1 HS lên bảng viết số, HS cả lớp làm vào vở. + Viết số: 32 000 000, 32 516 000, 32 516 497, 834 291 712, 308 250 705, 500 209 037 - HS kiểm tra và nhận xét bài làm của bạn. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc các số. 7 312 836: Bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám trăm ba mươi sáu. 57 602 511: Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một. + Tương tự với các số: 351 600 307, 900 370 200, 400 070 129. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng viết các số, HS dưới lớp viết vào vở. + 10 250 214, 253 564 888, 400 036 105, 700 000 231. - HS cả lớp. =============================== Buổi chiều LUYỆN CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) TIẾT PPCT: 9 I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng qui định. - Phân biệt an/ ang, tr/ ch. II. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài dạy a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả: - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. * Viết chính tả - GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. * Soát lỗi và chấm bài c) Bài tập: - Tìm từ chứa tiếng có vần an/ ang, tr/ ch? 2. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học - Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. - HS TLCH. - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - Nghe GV đọc và viết bài. - HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài. - HS làm bài vào vở - Trình bày kết quả - nhận xét - sửa chữa. ========================== Thể dục (Giáo viên bộ môn) ========================== LUYỆN TOÁN TIẾT PPCT: 9 I. Mục tiêu - Củng cố đọc, viết được một số số đến lớp triệu. - Học sinh được củng cố về hàng và lớp. II. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Bài dạy a) Giới thiệu bài: b) Thực hành: Bài 1: Đọc, viết các số đến lớp triệu. Bài 2: Xác định hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Bài 3: Xác định giá trị chữ số. 2. Củng cố, dặn dò - Gọi HS nhắc lại hàng của lớp triệu. - Nhận xét tiết học. - HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài. ========================== Thứ ba, ngày 08 tháng 9 năm 2015 Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I. Mục tiêu - Nghe- viết và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các khổ thơ. - Làm đúng BT (2) a/b. II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a hoặc 2b. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ sau: chăng, rằng, xin, sao, - Nhận xét HS viết bảng. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài HĐ1: H/dẫn nghe - viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - GV đọc bài thơ. + Bài thơ nói lên điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. * Viết chính tả: GV đọc cho HS viết bài. * GV đọc bài cho HS soát lỗi. * Chấm bài và sửa sai một số lỗi cơ bản. HĐ2: H/dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: Đặt trên chữ cái in đậm dấu hỏi hay dấu ngã? - GV chọn phần b. - Chốt lại lời giải đúng. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. 4. Củng cố, dặn dò - GV củng cố ND bài học. HS học bài và chuẩn bị bài “Nhớ – viết” Truyện cổ” - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng chữ tr / ch hoặc 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi hoặc thanh ngã - Chuẩn bị bài: (Nhớ – viết) Truyện cổ nước mình - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng. - Theo dõi và nhận xét. 1. Nghe - viết: Cháu nghe câu chuyện của bà. - Theo dõi GV đọc, 1 HS đọc lại + Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình. - HS lên bảng, lớp viết vào vở nháp: sau, cái mỏi, bà rằng, bỗng nhiên, nhoà, rưng rưng, ... - Nhận xét, bổ sung. - HS viết bài. - Đổi chéo vở và soát bài. - HS sửa bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm đôi. - Báo cáo kết quả. Nhận xét chéo. - Lời giải: triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh–cảnh – vẽ cảnh – khẳng – bởi – sĩ- vẽ – ở – chẳng. - HS đọc đoạn văn. =============================== Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Mục tiêu - Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt được từ đơn và từ phức (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được từ đơn, từ phức trong đoạn thơ (BT1, mục III); bước đầu làm quen với từ điển (hoặc sổ tay từ ngữ) để tìm hiểu về từ (BT2, BT3). II. Đồ dùng dạy - học Bảng lớp viết sẵn câu văn: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến. Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột nội dung bài 1 phần nhận xét và bút dạ. Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ + Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm? - Gọi 2 HS đọc đoạn văn của bài tập 2 (tiết trước). - Nhận xét và khen ngợi HS. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Nhận xét: - GV ghi ví dụ lên bảng: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hanh là học sinh tiến tiến. - Yêu cầu HS xác định từ trong câu trên, câu văn có bao nhiêu từ. (HS năng khiếu) - Mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo. Em có nhận xét gì về các từ trong câu văn trên? + Hãy chia các từ trên thành hai loại? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng. + Từ gồm có mấy tiếng? + Tiếng dùng để làm gì? + Từ dùng để làm gì? + Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? c) Ghi nhớ - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - Yêu cầu HS tiếp nối nhau tìm từ đơn và từ phức. - Nhận xét, khen nhóm tìm được nhiều từ. d) Luyện tập - Củng cố HĐ2: Cá nhân: Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV viết nhanh lên bảng và gọi 1 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu có). + Những từ nào là từ đơn? + Những từ nào là từ phức? HĐ3: Nhóm: Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi lại: - Yêu cầu HS dùng từ điển và giải thích: Từ điển Tiếng Việt là sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ. Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức. - Nhận xét, khen những nhóm tích cực, tìm được nhiều từ. HĐ4: Cả lớp: Bài 3: Đặt câu với một từ đơn hoặc từ phức bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu. - Yêu cầu HS đặt câu. - Chỉnh sửa từng câu của HS (nếu sai). 3. Củng cố, dặn dò - GV củng cố ND bài học. - GV gọi HS học ghi nhớ bài; viết vào vở ít nhất 2 câu đã đặt ở BT3 (phần luyện tập) - Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu, đoàn kết. - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. + Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng - 2 HS đọc. - HS đọc thành tiếng câu văn. + Nhờ / bạn / giúp đỡ / lại / có / chí / học hành /nhiều / năm / liền / Hanh / là / học sinh / tiến tiến- Câu văn có – 14 từ. + Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Nhận bảng nhóm và hoàn thành bài tập. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. Từ đơn (Từ gồm một tiếng) Từ phức (Từ gồm nhiều tiếng) nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến + Từ gồm một tiếng hoặc nhiều tiếng. + Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Một tiếng tạo nên từ đơn, hai tiếng trở lên tạo nên từ phức. + Từ dùng để đặt câu. + Từ đơn là từ gồm có 1 tiếng, từ phức là từ gồm có hai hay nhiều tiếng. - 2 đến 3 HS đọc thành tiếng. - Lần lượt từng từng HS lên bảng viết theo 2 nhóm. Ví dụ: Từ đơn: ăn, ngủ, hát, múa, đi, ngồi, Từ phức: ăn uống, đấu tranh, cô giáo, thầy giáo, tin học, - 1 HS đọc thành tiếng. - Dùng bút chì gạch vào SGK. - 1 HS lên bảng. Rất / công bằng / rất / thông minh /. Vừa / độ lượng / lại / đa tình / đa mang /. - Nhận xét. + Từ đơn: rất, vừa, lại. + Từ phức: công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Hoạt động trong nhóm. 1 HS: đọc từ. 1 HS: viết từ. - HS trong nhóm tiếp nối nhau tìm từ. Ví dụ: Từ đơn: vui, buồn, no, đói, ngủ, sống, chết, xem, nghe, gió, mưa, Từ phức: ác độc, nhân hậu, đoàn kết, yêu thương, ủng hộ, chia sẻ, - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS tiếp nối nói từ mình chọn và đặt câu. (mỗi HS đặt 1 câu). Em rất vui vì được điểm tốt. Hôm qua em ăn rất no. Bọn nhện thật độc ác. Nhân dân ta có truyền thống đoàn kết. Em bé đang ngủ. Em nghe dự báo thời tiết. Bà em rất nhân hậu. =============================== Toán LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Đọc, viết được các số đến lớp triệu. - Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số. * Bài 1, bài 2, bài 3 (a, b, c), bài 4 (a, b) II. Đồ dùng dạy - học - Bảng viết sẵn nội dung của bài tập 1, 3 – VBT (nếu có thể). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng viết số, GV đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cả lớp: Bài 1: Viết theo mẫu: - GV hướng dẫn bài tập mẫu. - GV gọi đại diện lên bảng. - GV yêu cầu HS nêu từng hàng của hai số trên? Bài 2: Đọc các số sau: - GV ghi các số lên bảng, yêu cầu HS đọc. Bài 3: Viết các số: - GV lần lượt đọc các số trong bài tập 3 (có thể thêm các số khác), yêu cầu HS viết các số theo lời đọc. - GV nhận xét phần viết số của HS. HĐ2: Cá nhân: Bài 4: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau: - Chấm một số bài. - Nhận xét khen. 4. Củng cố - Dặn dò - Cho HS nhắc lại các hàng & lớp của số đó có đến hàng triệu. - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Luyện tập” - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng viết: 24 687 908, 5 879 087, 65 435 642, 981 098 907 - Nhận xét bài của bạn. - HS nghe. - HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS ngồi cạnh nhau đọc số cho nhau nghe. + 850 304 900: Tám trăm ba mươi lăm triệu ba trăm linh bốn nghìn chín trăm. + 403 210 715: Bốn trăm linh ba triệu hai trăm mười nghìn bảy trăm mười lăm - HS đọc yêu cầu bài tập. + 32 640 507: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy. + 8 500 658: Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám. + ... - HS nêu theo thứ tự từ phải sang trái. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng. Lớp làm VBT. + 613 000 000, 131 405 000, 512 326 103, ... - Nhận xét. - HS đọc yêu cầu bài tập. a. 715 638: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn. b. 571 638: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn. - Nhận xét. - HS cả lớp. =============================== Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Kể được câu chuyện (nẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu (theo gợi ý ở SGK). - Lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể. * HS năng khiếu kể chuyện ngoài SGK. II. Chuẩn bị Dặn HS sưu tầm các truyện nói về lòng nhân hậu. Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3. III. Các hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Khởi động 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng kể lại truyện thơ: Nàng tiên Ốc. - Nhận xét 3. Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Tìm hiểu bài HĐ1: Hướng dẫn HS kể chuyện: ** Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: Đề: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu - GV gạch chân dưới các từ cần chú ý. - GV nhắc nhở HS: Các em nên kể những câu chuyện ngoài SGK sẽ được đánh giá cao, cộng thêm điểm, nếu không tìm được chuyện ngoài SGK, em có thể kể chuyện trong sách nhưng không được điểm cao. - GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên bảng: + Nội dung câu chuyện đúng chủ đề + Câu chuyện ngoài SGK + Cách kể hay, có phối hợp giọng điệu, cử chỉ + Nêu đúng ý nghĩa của truyện + Trả lời đúng các câu hỏi của các bạn hoặc đặt được câu hỏi cho bạn . HĐ2: HS thực hành KC, trao đổi ý nghĩa câu chuyện: - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Yêu cầu HS kể theo đúng trình tự mục 3. - Gợi ý cho HS kể hỏi: + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao? + Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất? + Bạn thích nhân vật nào trong truyện? - HS nghe kể hỏi: + Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi người điều gì? + Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vật chính trong truyện? * Tổ chức cho HS thi kể. Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian, nhiều HS được tham gia thi kể. Khi HS kể, GV ghi tên HS, tên câu chuyện, truyện đọc, nghe ở đâu, ý nghĩa truyện vào một cột trên bảng. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu ở trên. - Bình chọn