Ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh Khái niệm và nguồn gốc

• Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và trở thành một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Tất Thành đi vào con đường cách mạng (Lòng yêu nước là cái vốn có của người dân Việt. Vấn đề đặt ra là Đảng phải khơi gợi). Từ chiến thắng Bạch Đằng của Ngô quyền, hay 3 lần đánh thắng quân nguyên Mông của quân dân nhà Trần đều là những minh chứng hùng hồn cho 1 trang sử vẻ vang, truyền thống yêu nước chồng giặc ngoại xâm hùng hồn của dân tộc ta. Cho đến nay, mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam kể cả thắng lợi công cuộc đổi mới đều có cội nguồn từ lòng yêu nước. • Truyền thống đoàn kết, đoàn kết là sự gắn bó hợp tác với nhau để tạo nên sức mạnh. Truyền thống đoàn kết được hình thành cùng với sự hình thành của dân tộc Việt và cũng là cội nguồn của sức mạnh dân tộc Việt. • Truyền thống nhân văn nhân ái quý trọng con người, hướng con người vào làm điều thiện, đồng thời xử lý tinh tế các mối quan hệ, gia đình, vợ chồng, anh em, họ hàng và đề cao tình nghĩa, quy tắc ứng xử trong xã hội. Do đó người Việt sống tình cảm hơn, nhân nghĩa hơn, thông minh hơn. • Trong lối sống của người Việt: giản dị, khiêm nhường, cởi mở và đặc biệt không cực đoan, cố chấp. Vì vậy có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt, cái đẹp của dân tộc khác. • Truyền thống văn hiến: Văn hiến là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố sau đây. Tri thức, đạo đức, cái đẹp. • Con người VN cần cù thông minh sáng tạo. Dân tộc Việt có khả năng học, hiếu học, coi trọng sự học, luôn luôn tôn vinh những người học cao, đỗ đạt. • Trong bất kỳ hoàn cảnh nào Con người VN luôn lạc quan yêu đời, luôn kiên trì và tin tưởng vào 1 tương lai tốt đẹp nếu có lòng quyết tâm, không nản trí. Dân ta có câu “chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo” • Tinh thần nhân nghĩa thủy chung cũng là 1 truyền thống tốt đẹp của con ng VN.

doc14 trang | Chia sẻ: haohao89 | Lượt xem: 2183 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh Khái niệm và nguồn gốc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HCM Câu 2: Khái niệm TTHCM ? Phân tích làm rõ nguồn gốc của TTHCM? Trả lời: Ø Khái niệm: TT HCM là 1 hệ thống những quan điểm toàn diện & sâu săc về những vấn đề cơ bản của CM VN, là KQ của sự vận dụng và ↑ sáng tạo CN M_L vào đk cụ thể của nc ta; kế thừa và phát triển các gtri truyền thống tốt đẹp của dân tộc; tiếp thu VH của nhân loại. Ø Bất cứ một TT nào cũng phải có nguồn gốc, cơ sở hình thành, đó chính là tuân theo qui luật hình thành TT từ ít đến nhiều, từ hình thức đến nội dung, bản chất. Vì vậy, TT HCM cũng ko nằm ngoài qui luật đó. - Tư tưởng VH VN: Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và trở thành một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Tất Thành đi vào con đường cách mạng (Lòng yêu nước là cái vốn có của người dân Việt. Vấn đề đặt ra là Đảng phải khơi gợi). Từ chiến thắng Bạch Đằng của Ngô quyền, hay 3 lần đánh thắng quân nguyên Mông của quân dân nhà Trần…đều là những minh chứng hùng hồn cho 1 trang sử vẻ vang, truyền thống yêu nước chồng giặc ngoại xâm hùng hồn của dân tộc ta. Cho đến nay, mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam kể cả thắng lợi công cuộc đổi mới đều có cội nguồn từ lòng yêu nước. Truyền thống đoàn kết, đoàn kết là sự gắn bó hợp tác với nhau để tạo nên sức mạnh. Truyền thống đoàn kết được hình thành cùng với sự hình thành của dân tộc Việt và cũng là cội nguồn của sức mạnh dân tộc Việt. Truyền thống nhân văn nhân ái quý trọng con người, hướng con người vào làm điều thiện, đồng thời xử lý tinh tế các mối quan hệ, gia đình, vợ chồng, anh em, họ hàng và đề cao tình nghĩa, quy tắc ứng xử trong xã hội. Do đó người Việt sống tình cảm hơn, nhân nghĩa hơn, thông minh hơn. Trong lối sống của người Việt: giản dị, khiêm nhường, cởi mở và đặc biệt không cực đoan, cố chấp. Vì vậy có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt, cái đẹp của dân tộc khác. Truyền thống văn hiến: Văn hiến là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố sau đây. Tri thức, đạo đức, cái đẹp. Con người VN cần cù thông minh sáng tạo. Dân tộc Việt có khả năng học, hiếu học, coi trọng sự học, luôn luôn tôn vinh những người học cao, đỗ đạt. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào Con người VN luôn lạc quan yêu đời, luôn kiên trì và tin tưởng vào 1 tương lai tốt đẹp nếu có lòng quyết tâm, không nản trí.. Dân ta có câu “chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”… Tinh thần nhân nghĩa thủy chung cũng là 1 truyền thống tốt đẹp của con ng VN. - Tinh hoa VH nhân loại: Vượt qua hạn chế của các bậc tiền bối Người đã biết tiếp thu VH nhân loại, “gạn đục khơi trong” làn phong phú VH dân tộc. Trong tư tưởng VN phương đông người tiếp thu tư tưởng nho giáo và phật giáo. Trong nho giáo: Người tiếp thu những mặt tích cực như đề cao VH’, lễ giáo, hướng tới điều thiện đồng thời cũng nhận ra những mặt hạn chế như phân biệt đẳng cấp, xem thường phụ nữ, phê phán chế độ PK chỉ tôn sùng 1 người… Về Phật giáo: HCM tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc cảu các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái… chống lười biếng “ nhất nhật bất tác, nhất nhật bất thực” (1 ngày không làm cả ngày không ăn). Áp dụng vào VN Người nêu lên chủ trương : làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít trừ người già, trẻ em và người khuyết tật. Trong tư tg VH’ phương Tây: Người nghiên cứu và tiếp thu tư tg tự do, bình đẳng bác ái; lòng nhân ái trong thiên chúa giáo. HCM đã nghiên cứu tiếp thu TT văn hoá dân chủ và CM của CM Pháp, CM Mỹ, trong đó có Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp và Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mỹ hay tiếp thu tư tưởng của các nhà khai sáng Pháp. - CN M_L: Là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh. CN M_L là 1 thế giới quan KH, nhân sinh quan sâu sắc, và là pp tư duy biện chứng triệt để.   HCM chọn CN M_L là kim chỉ nam, chọn pp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của cách mạng Việt Nam vì: + đây là bộ phận tinh túy cảu nhân loại. +là hệ tư tưởng cảu GCCN. + đây là 1 học thuyết CM triệt để, - Các phẩm chất cá nhân của HCM: Hồ Chí Minh có một tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cùng với một đầu óc phê phán tinh tường sáng suốt trong việc tìm hiểu tinh hoa tư tưởng VH’ CM trong nước và trên thế giới. Sự khổ công rèn luyện học tập để chiếm lĩnh những tri thức phong phú của thời đại và với kinh nghiệm đấu tranh trong phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân quốc tế để tiếp cận với chủ nghĩa Mác Lênin một cách khoa học. Có một tâm hồn của nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành và một trái tim yêu nước thương nòi, yêu thương những người cùng khổ, sãn sàng chịu đựng hi sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc, vì hạnh phúc của đồng bào. Kết luận: Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hoà và phát triển biện chứng TT văn hoá truyền thống của dân tộc, tinh hoa TT văn hoá của phương Đông và phương Tây với chủ nghĩa M-L làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc và thời đại qua sự tiếp biến và phát triển của HCM - một con người có tư duy sáng tạo, có PP biện chứng, có nhân cách, phẩm chất CM cao đẹp tạo nên. TT HCM là TT VN hiện đại  Câu 3: Hãy làm rõ nhận định: TT HCM là 1 quá trình tìm tòi, khảo nghiệm và phát triển gắn liền với sự lớn mạnh của đảng và CM VN? * Giai đoạn 1: (1980-1911): gđ hình thành TT yêu nc và chí khí cứu nc: Đây là thời kỳ Hồ Chí Minh lớn lên và sống trong nỗi đau của người dân mất nước, được sự giáo dục của gia đình, quê hương, dân tộc về lòng yêu nước thương dân; sớm tham gia phong trào đấu tranh chống Pháp; băn khoăn trước những thất bại của các sĩ phu yêu nước chống Pháp; ham học hỏi, muốn tìm hiểu những tinh hoa văn hóa tiên tiến của các cuộc cách mạng dân chủ tư sản ở châu Âu, muốn đi ra nước ngoài xem họ làm gì để trở về giúp đồng bào thoát khỏi vòng nô lệ. è mang trong mình hành trang tri thức vào loại bậc nhất thời đại, quê hương không chỉ là cái nôi nuôi dưỡng mà còn TĐ đến qtrinh hình thành và ↑ TT HCM. Trong thời kỳ này, ở Hồ Chí Minh đã hình thành tư tưởng yêu nước, thương dân, tha thiết bảo vệ những giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc, ham muốn học hỏi những tư tưởng tiến bộ của nhân loại. * Giai đoạn 2: (1911-1920) thời kỳ tìm tòi con đg cứu nc, giải phóng dân tộc: - 5/6/1911: tại bến cảng nhà Rồng Người đã ra đi tìm đường cứu nước. -7/1911: Điểm đến đầu tiên trong cuộc hành trình của mình là đất Pháp – nơi sản sinh ra tư tg tự do, bình đẳng, bác ái, Người nghiên cứu, tìm hiểu CS của ng dân P. - 1919: Người gửi bản yêu sách 8 điều (đòi CP P thừa nhận các quyền tự do, dân chủ và bình đẳng của ND An nam) đến hội nghị vecxay- ĐH Đg Pháp nhưng ko đc chấp thuận. - 7/1920: Đọc luận cương của Lenin về vấn đề dân tọc thuộc địa è người đã tìm thấy con đường cứu nc, đó là ánh sáng diệu kỳ soi đường chỉ lối cho bế tắc của CM VN. - 12/1920:tại ĐH Tua HCM biểu quyết tán thành DCS pháp, trở thành người cộng sảnè thành ng CS VN đầu tiên. è Đây là sự chuyển biến về chất trong TTHCM: từ 1 ng yêu nc trở thành ng CS, từ CN yêu nc đến CN M_L, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp. * Giai đoạn 3: (1921-1930): GĐ hình thành cơ bản về CM VN. - 1923: ở Matxcova Người dự nhiều hội nghị QT trong đó đc bầu làm chủ tịch hội nghị nông dân. - Cuối 1924: Người đến QC-TQ mở ra các lớp huấn luyện ctriè đào tạo đội ngũ CB và đưa về nc để truyền bá CN M_L. - Đầu 1925: Ng viết TP “ bản án chế độ TD pháp”. è TP vừa là tư liệu học tập, vừa là bản tố cáo vạch trần bộ mặt vô nhân đạo cảu TD Pháp. - 1927: Ng viết TP “đường Kách mệnh” è TP vừa là văn kiện chỉ dẫn đồng thời Ng vạch rõ con đg & chỉ ra phương hướng cho CM VN. - 1929: CN M_L đã đc thâm nhập vào VN. - 1930: Hợp nhất 3 T/c đảng Thàh lập ĐCS ( theo chỉ thị của QT CS) * Giai đoạn 4: (1930- 1941): Vượt qua KK thử thách & kiên trì quan điển của mình - 10/1930: do ảnh hưởng tả khuynh của QTCS (nóng vội đốt cháy gđ) Đảng ta đã thủ tiêu các văn kiện của Đg ( chánh cg vắn tắt, sách lc vắn tắt) và đổi tên Đg ta thành Đông Dg CS. - 6/1931: Ng bị thực dân Anh bắt ở Hồng Kông. -1933: Ng trở lại matxcova nhưng ko đc giao nhiệm vụ gj mà chỉ đc cử đi học. è mặc dù gặp muôn vàn kk thử thách nhưng Ng vẫn kiên trì BV quan điểm của mình về vấn đề dân tộc, gc… chống lại nhưng biểu hiện “tả khuynh” và biệt phái trong Đảng. Thực tiến đã CM quan điểm của Ng là đúng: -7/1935: ĐH 7 QTCS đã họp và tự phê bình khuynh hướng tả khuynh trc kia. -7/1936: thông qua hội nghị TW 2 đảng ta đa tự phê bình khuynh hướng tả và đề ra phg sách của Đảng. - Đầu 1941: Ng về nc trực tiếp chủ trì hội nghị TW lần thứ 8 (5/1941) 8 Giai đoạn 5 (1941-1969) : gđ phát triển và giành thắng lợi: - đầu năm 1941 Ng về nc lanh đạo nd ta kháng chiến thắng lợi (đi từ thg lợi này đến thắng lợi khác: CM T8/1945, k/chiến chống pháp 1945-1954 ) - Sức của Ng đã yếu, Ng đã giành trọn vẹn tjan còn lại viết bản “di chúc”, trong đó Ng gửi gắm toàn bộ những tư tg, tinh hoa VH’ của nhân laoi cho toàn thể ND ta. - 2/9/1969: Ng đã ra đi để lại bao tiếc thg vô hạn cho toàn thể dân tộc VN cũng như nd toàn TG Tư tưởng HCM hình thành trên cơ sở KH & CM, có quá trình trưởng thành liên tục trong đấu tranh cách mạng chống kẻ thù, chống nhận thức chưa phù hợp giữa trong nước và quốc tế về CMVN, TT HCM là một chân lý, có ý nghĩa lỡn trong những năm đầu thế kỷ này. . Câu 4: Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa? từ đó PT tư tg : Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm. Ý 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác: Dân tộc là sản phẩm của lịch sử. Mác-Ăngghen đã đặt nền tảng lý luận cho việc giải quyết vấn đề dân tộc một cách khoa học. Lênin đã phát triển quan điểm về vấn đề dân tộc thành hệ thống lý luận toàn diện và sâu sắc. Vấn đề dân tộc theo Theo HCM là vấn đề dân tộc thuộc đia: đây thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng của các dân tộc thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài, giành độc lập dân tộc, xoá bỏ áp bức, bóc lột thực dân, thực hiện quyền dân tộc tự quyết, thành lập nhà nước dân tộc độc lập”. - Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa là độc lập dân tộc.Độc lập, tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc. Tiếp cận vấn đề từ quyền con ng, bác đã khái quát lên thành quyền dân tộc, Trong b ản tuyên ngôn độc lập Ng đã từng nói : “tất cả các dân tộc trên TG đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”. Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa. Độc lập hoàn toàn và thật sự trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao. Trong nền độc lập, mọi người đều được ấm no, tự do, hạnh phúc. Độc lập thật sự phải gắn với hoà bình thật sự. “Nhân dân chúng tôi thành thật mong muốn hoà bình…kiên quyết chiến đấu đến cùng để bảo vệ những quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đất nước”. Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Ý 2: - chỉ có độc lập mới đảm bảo được các quyền dân tộc cơ bản: đó là quyền được sinh sống tự do và mưu cầu HP.Thực tế CM: cuối TK 19 đầu TK 20 dân ta sống trong cảnh nc mất nhà tan, bị bóc lột 1 cách tàn bạo, ng dân làm việc lam lũ quanh năm mà vẫn ko đủ ăn, không đc hưởng 1 quyền lợi gj…còn khi dân ta janh độc lập về tay mình thì ng dân đc chia ruộng đất, đc tự do canh tác, có quyền bầu cử, quyền tự do sống, học tập và làm việc theo khả năng của mình…. - Độc lập dân tộc gắn với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ . Đúng vậy một dân tộc độc lập phải là một dân tộc có lãnh thổ quốc gia trên bản đồ TG , lãnh thổ đó là giới hạn của một dân tộc , khẳng định sự tồn taị của dân tộc đó trên TG .Vì thế độc lập tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa trên TG .Các dân tộc cần phải đấu tranh để giành lại quyền sở hữu lãnh thổ đó cho dân tộc mình . - Độc lập gắn với quyền tự quyết . Mọi vấn đề của chủ quyền quốc gia do dt đó tự quyết định. Theo HCM độc lập tự do triệt để theo nguyên tắc: Nước VN là của người VN, do dt VN quyết định, nhân dân VN không chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài . - Độc lập dân tộc gắn với ấm no hạnh phúc của nhân dân . Trong nền độc lập đó mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập chẳng có nghĩa gì. HCM nói: "chúng ta đã hy sinh, đã giành được độc lập, dân chủ thấy giá trị của độc lập khi ăn đủ no, mặc đủ ấm". Tư tưởng này thể hiện tính nhân văn cao cả và triệt để cách mạng của HCM. Độc lập tự do là quyền tự nhiên của dt, thiêng liêng và vô cùng quý giá . Bác đấu tranh để đòi hòa bình chân chính trong nền độc lập dt. Nhân dân VN yêu chuộng hòa bình, sống trong hòa bình để xd cuộc sống ấm no hạnh phúc cũng là quyền cơ bản của dt. Hòa bình không thể tách rời độc lập dt, và muốn có hòa bình thật sự thì phải có độc lập thật sự . -Kiên quyết chống lại sự xâm phạm độc lập dân tộc : HCM nêu cao chân lý lớn nhất của thời đại : “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do”. Độc lập tự do là mục tiêu đấu tranh là nguồn sực mạnh làm nên chiến thắng của dt VN trong TK 20 . Giành được độc lập đã khó song giữ được nền độc lập đó cũng vô cùng khó khăn. Ngày nay trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập, bên cạnh những nguy cơ mang tính hệ quả của toàn cầu hoá và tiến trình hội nhập KT QT , chúng ta còn phải đối mặt với âm mưu diễn biến hoà bình.Các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang núp dưới chiêu bài tự do, dân chủ, nhân quyền, dân tộc tôn giáo để chống phá sự nghiệp CM của nước ta (sự biến Tây Nguyên 2/2001 và 4/2004)… Độc lập phải được xem là cái bất bién trong sự thiên biến vạn hoá của nền KT TG đang phát triển với xu thế toàn cầu; bản sắc VH VN cũng phải được xen là cái bất biến trong sự đa dạng của nền VH TG, tiếp thu những cái hay cái đẹp, cái tiên tiến mà vẫn không mất đi cái gốc, cái chất VN trong mỗi con người. Đó cũng là cách để giữ vững nền độc lập dân tộc theo đúng nghĩa của nó. Câu 6: trình bày hệ thống luận điểm của HCM về CM giải phóng dân tộc? -CM giải phóng dân tộc muôn thắng lợi thì phải do đảng của GCCN lãnh đạo. Nguyễn Ái Quốc đã sớm khẳng định: muốn giải phóng dân tộc thành công "trước hết phải có đảng cách mệnh", "Đảng có vững cách mệnh mới thành công", "Đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt" - đó là chủ nghĩa Lênin. Từ thắng lợi của CM Tháng 10 Nga do Đảng CS lãnh đạo, người khẳng định: CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi, trước hết phải có Đảng lãnh đạo, không có Đảng chân chính lãnh đạo CM không thể thắng lợi. Đảng có vững CM mới thành công, người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy. Đầu năm 1930 nguời đã sáng lập ra ĐCSS VN, một chính đảng của GCCN và nhân dân LĐ VN, lấy CN Mac-Lênin “làm côt -CM giải phóng dân tộc muốn giành thắng lợi thì phải đi theo con đường CM VS: Thất bại của phong trào yêu nước ở VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX chứng tỏ CM chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn. HCM đã vượt lên trên những hạn chế tư tưởng của các sĩ phu yêu nước đến với học thuyết CMVS “ CN giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải theo con đường CMVS tức là phải theo đường lối M-L. Con đường cách mạng vô sản ở thuộc địa bao hàm nội dung sau: Làm cách mạng giải phóng dân tộc giành chính quyền, dần dần từng bước “đi tới xã hội CS”. Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân mà đội tiên phong là đảng cộng sản. Lực lượng làm cách mạng là khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công-nông-trí. Cách mạng Việt Nam là bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, phải đoàn kết quốc tế. -cách mạng giải phóng dân tộc là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân trên cơ sở liên minh công-nông: Hồ Chí Minh cho rằng, cách mạng giải phóng dân tộc "là việc chung cả dân chúng chứ không phải việc một, hai người", vì vậy phải đoàn kết toàn dân, "sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền". Nhưng trong sự tập hợp đó, phải nhớ "công-nông là người chủ cách mệnh"... "công-nông là gốc cách mệnh". Sở dĩ Người đánh giá cao vai trò của công-nông và lấy họ làm lực lượng chủ chốt trong CM giải phóng dân tộc vì đây là 2 lực lượng đông đảo nhất, trực tiếp chịu nhiều áp bức bóc lột, công nhân có gốc là nông dân, có quân hệ mật thiết với nông dân và là lực lượng tiên tiến nhất -cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Theo Hồ Chí Minh, cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc có mối liên hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Đó là MQH bình đẳng chứ không phải là QH lệ thuộc hoặc QH chính-phụ. CN đế quốc là con đỉa 2 vòi phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa CM VS chính quốc với CM thuộc địa. Hồ Chí Minh đã nêu: “cách mạng thuộc địa không những không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước…”. èĐây là luận điểm sáng tạo của Hồ Chí Minh đóng góp vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin -cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực, kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang của nhân dân : Bạo lực cách mạng: Bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền. - Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang. - Giải quyết xung đột bằng biện pháp hoà bình, thương lượng, nhượng bộ có nguyên tắc. Tư tưởng bạo lực cách mạng thống nhất với tư tưởng nhân đạo hoà bình. -Phương châm chiến lược đánh lâu dài trong cách mạng giải phóng dân tộc: “…trường kỳ kháng chiến, địch nhất định thua, ta nhất định thắng… Thắng lợi với trường kỳ phải đi đôi với nhau”. - Tự lực cánh sinh là phương châm chiến lược quan trọng của bạo lực cách mạng. èTóm lại, 5 yếu tố đã phân tích là 5 yếu tố cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa quyết định làm nên thắng lợi của CM gpdt trong tư tưởng HCM. 5 yếu tố trên như 5 cánh sao hợp lại sẽ thành 1 ngôi sao toả sáng trên bầu trời hoà bình, độc lập. Thiếu đi 1 cánh không thể thành 1 ngôi sao cũng như thiếu đi 1 yếu tố thì sẽ không thể đem lại chiến thắng cho cuộc CM gpdt của nước ta. Tư tưởng HCM về CM gpdt là 1 cơ sở vững chắc nhất bảo đảm cho dân tộc CM giành được thắng lợi và duy trì được nền độc lập nước nhà. Ngày nay: Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc, nguồn động lực mạnh mẽ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp. Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh em trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Câu 7: phân tích đặc trưng cơ bản của CNXH trong TTHCM? Liên hệ với đặc trưng của CNXH VN do ĐH VII (6/1991) nêu ra? Theo Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội có 5 đặc trưng bản chất.   + Về chế độ chính trị: Có chế độ chính trị dân chủ, do nhân dân lao động là chủ và làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân, vì dân, dựa trên nền tảng liên minh công-nông-trí thức, do Đảng Cộng Sản lãnh đạo.   + Về kinh tế: CNXH là chế độ xã hội có lực lượng sản xuất phát triển cao, gắn với sự phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa, dân giàu, nước mạnh.   + Nền tảng kinh tế là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất, thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.   + Về xã hội: Có hệ thống các quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn bóc lột, áp bức, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người có điều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển giữa xã hội và tự nhiên.   + Về lực lượng: Chủ nghĩa xã hội là của quần chúng nhân dân và do quần chúng nhân dân tự xây dựng lấy.   Các đặc trưng này phản ánh bản chất dân chủ, nhân đạo của Chủ nghĩa xã hội, vượt hẳn các chế độ xã hội trước đó. Liên hệ: Quan niệm của Hồ Chí Minh định hướng tư tưởng lý luận cho Đảng ta, nhân dân ta hoàn thiện, cụ thể hóa mô hình Chủ nghĩa xã hội được xác định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (tại ĐH VII T6/1991). Mô hình đó bao gồm 6 đặc trưng cơ bản. Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội: Do nhân dân lao động làm chủ; Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu; Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Con người đượ
Tài liệu liên quan