Sáng kiến kinh nghiệm - Xây dựng kế hoạch cho cán bộ giáo viên, công nhân viên đi học chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác giảng dạy

Để đáp ứng yêu cầu cho hoạt động dạy và học, nhất là đổi mới thực hiện chương trình thay sách giáo khoa mới hiện nay và ứng dụng công nghệ thông tin vàogiảng dạy. Bản thân người thầy phải luôn luôn nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, văn hoá, kiến thức xã hội, nắm bắt tri thức. Nhất là trong tình hình xã hội hiện nay, khoa học, công nghệ ngày càng phát triển. Giáo dục phải đón đầu kinh tế, tri thức, phục vụ công nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nước, cùng đất nước nhanh chóng hội nhập với khu vực, hội nhập với thế giới đang phát triển với tốc độ cao. Trên quan điểm đó trường tiểu học Huỳnh Văn Chính luôn quan tâm xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện tốt nhất và động viên đội ngũ sư phạm học tập để phục vụ cho công tác dạy và học mỗi ngày một tốt hơn.

pdf48 trang | Chia sẻ: franklove | Lượt xem: 2278 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Sáng kiến kinh nghiệm - Xây dựng kế hoạch cho cán bộ giáo viên, công nhân viên đi học chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ phục vụ công tác giảng dạy, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: KINH NGHIỆM THỰC HIỆN: “ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHO CB-GV-CNV ĐI HỌC CHUẨN HOÁ VÀ NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ PHỤC VỤ CÔNG TÁC GIẢNG DẠY ” Trường tiểu học Huỳnh Văn Chính. NĂM HỌC: 2003-2004 đến 2007-2008. Người thực hiện: Nguyễn Thị Kim Nhạn Chức vụ: Hiệu trưởng Đơn vị công tác: Trường tiểu học Hùynh Văn Chính I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Để đáp ứng yêu cầu cho hoạt động dạy và học, nhất là đổi mới thực hiện chương trình thay sách giáo khoa mới hiện nay và ứng dụng công 2 nghệ thông tin vào giảng dạy. Bản thân người thầy phải luôn luôn nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, văn hoá, kiến thức xã hội, nắm bắt tri thức. Nhất là trong tình hình xã hội hiện nay, khoa học, công nghệ ngày càng phát triển. Giáo dục phải đón đầu kinh tế, tri thức, phục vụ công nghiệp hoá, hiên đại hoá đất nước, cùng đất nước nhanh chóng hội nhập với khu vực, hội nhập với thế giới đang phát triển với tốc độ cao. Trên quan điểm đó trường tiểu học Huỳnh Văn Chính luôn quan tâm xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện tốt nhất và động viên đội ngũ sư phạm học tập để phục vụ cho công tác dạy và học mỗi ngày một tốt hơn. II. NỘI DUNG-BIỆN PHÁP-PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN: 1. Đặc điểm tình hình trường tiểu học Huỳnh Văn Chính:  Diện tích khuôn viên trường: 6800 mét vuông, có 36 phòng học và các phòng chức năng: phòng ăn, 2 phòng ngũ ( nhưng để đủ chỗ cho học sinh học, các phòng ăn và phòng ngũ được ngăn ra làm thêm 12 phòng học), Phòng thư viện thiết bị, phòng âm nhạc, phòng vi tính, phòng hoạ, văn phòng, phòng thư viện, hội trường, nhà bếp) và văn phòng: phòng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, văn phòng, phòng giáo viên. 3  Trường tiểu học Huỳnh Văn Chính có 67 lớp trong đó hoạt động giảng dạy lớp 1 buổi ( 38 lớp), bán trú ( 29 lớp). Tăng cường tiếng Anh ( 10 lớp), liên kết trường Quốc tế ngoại ngữ CEC dạy Anh văn toàn trường mỗi tuần 2 tiết ( 57 lớp), liên kết trường Suối Nhạc dạy nhạc trên đàn cho tất cả học sinh bán trú và tổ chức dạy tin học cho học sinh bán trú ( 29 lớp).  Tập thể CB-GV-CNV trẻ nhiều, có trình độ chuyên môn tương đối tốt, nhiệt tình và trách nhiệm trong công tác, ham học hỏi để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tay nghề. 2: Số liệu về CB-GV-CNV và học sinh: A.Học sinh : Tính thời điểm tháng 2-2008: K/l ớp Số lớ p Số HS So với đầu năm Lý do giảm HỆ A BÁN TRÚ Đầu năm Cuố i HK I T G Ch . tro ng Ch. ng oài Q. Xu ất cả nh SK yế u Số lớp Số HS Số lớp Số HS 4 Q. M ột 13 578 577 7 308 6 26 9 Ha i 14 626 626 6 261 8 36 5 Ba 14 621 619 7 322 7 29 7 Bố n 10 435 435 4 214 6 22 1 Nă m 16 703 702 14 635 2 67 TC 67 296 3 295 9 38 174 0 29 12 19 Ngoài sĩ số cớ 21 em học phổ cập hoà nhập. B.CB Quản lý – Giáo viên – CNV : 5 Tổ ng số Nữ So tháng đầu năm học Lý do giả m Hiện nay Trường tự hợp đồng trả lương. T G Th ừa Thi ếu Nh a sĩ, y tế Gi áo viê n Cấp dưỡ ng Bảo mẫ u Bảo vệ Ph ục vụ CB QL 4 3 GV 79 72 0 8 CN V 10 7 1 2 29 2 3 TP T 1 Tổn 94 81 1 8 2 29 2 3 6 g Cộ ng Tổng số CB-GV-CNV toàn trường thuộc diện biên chế ( 94) và họp đồng trường trả lương ( 43) tổng cộng là 141 người. Tổng số có gia đình : 61 Nữ : 40 Tổng số độc thân : 80 Nữ : 37 Tổng số Công đoàn viên : 119 Nữ : 104  Trình độ chuyên môn CB-GV-CNV trong diện biên chế nhà nước: Trình độ CM cao nhất Đã đạt Quy hoạch cho CB- GV-CNV đi học chuyên môn… S Ố T T HỌ VÀ TÊN NĂ M SIN H Và chức Trình độ CM gốc Trìn Nă Chu Chín Đang học nâng cao: nghi ệp vụ Trì nh độ đã đạt sau 7 vụ h độ CM cao nhất m tốt ngh iệp yên môn . h trị Tin học, Anh văn.. chuy ên môn, chín h trị, tin học … quy hoạ ch cho đi học nân g cao 1 Nguyễn Thị Kim Nhạn 1958 Hiệu trưở ng THSP ĐHT H. 199 0 200 0, 200 3. Cao học CBQ L Cao cấp chính trị, A Anh văn CB QL Tru ng cấp hàn h chán h A vi tính 8 2 Đặng Vinh Thắng 1970 Phó HT THSP CNT H 200 4 Cao học A Anh văn A vi tính, CN TH năm 200 4. 3 Đặng Thị Thu Thanh 1973 Phó HT THSP CNT H CBQ L 200 1 200 4 Cao học Trung cấp chính trị, A vi tính. Trun g cấp chính trị CB QL A vi tính. 4 Nguyễn Thị Hà 1973 Phó HT THSP CN TH CBQ L 199 6 200 7 200 7 A vi tính. CN TH và CB QL A vi 9 tính. 5 Võ Thị Hồng Hạnh 1977 GV CN THSP CNT H 200 5 CBQ L Trun g cấp chính trị CN TH A vi tính. B Anh văn 6 Nguyễn Thị Ánh Hồng 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 5 CBQ L Trun g cấp chính trị CBQ L ĐH H A vi tính. A Anh văn 7 Nguyễn Ngọc Tâm Hương 1982 GV CN CĐSP CN TH 200 7 200 CNT H, A vi Trun g cấp chính CNT H 2010 A vi tính 10 3 tính. trị B Anh văn 8 Mai Thị Thiên An 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 5 Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính B Anh văn 9 Vũ Thị Hồng Ngọc 1975 GV CN THSP 199 6 Trun g cấp chính trị CNT H 200 7 A vi tính 10 Vũ Thị Hương 1977 GV CN THSP 199 9 Trun g cấp chính trị CNT H 200 7 A vi tính 11 11 Huỳnh Thị Nghiệp 1953 GV DK THSP 200 2 2/20 08 về hưu 12 Phạm Thị Thanh Tâm 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 7 200 4 ĐH H A vi tính 13 Trương Thị Cẩm 1974 GV CN THSP CNT H 200 7 199 7 A vi tính CN TH A vi tính 14 Tiêu Thuý Phượng 1980 GV CN CĐSP 200 3 Đại học ĐHH A Anh văn A vi tính 15 Nguyễn Thị 1957 THSP 199 Đại Đại A 12 Dung GV CN 8 học học từ xa vi tính 16 Lê Quý Thị Hoàng Khuyên 1979 GV CN THSP 200 0 Đại học CNT H 200 7 A vi tính 17 Trần Bội Nhi 1981 GV CN CĐSP 200 4 Đại học A vi tính A vi tính 18 Phạm Thị Nhung 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 7 200 4 Đại học Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính 19 Phạm Thị Kim Dung 1976 GV CN CĐSP 200 0 Trun g cấp chính trị ĐHH A vi tính 20 Nguyễn Thị 1979 CĐSP ĐH 200 Trun ĐH 13 Tuyết Nhung GV CN H 7 200 2 g cấp chính trị H A vi tính, 21 Đoàn Thị Kim Mai 1964 GV CN THSP 200 0 Trun g cấp chính trị CNT H 200 7 A vi tính, 22 Thái Thị Chính 1965 GV CN THSP 199 8 Trun g cấp chính trị CNT H A vi tính, A Anh văn 23 Nguyễn Thị Hà 1980 GV CN CĐSP ĐH H 200 3 Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính 24 Phạm Ngọc 1977 CĐSP ĐHH A 14 Thuý Hường GV CN vi tính, 25 Nguyễn Thị Huỳnh Như 1980 GV CN ĐHS P 200 2 A vi tính, 26 Nguyễn Thị Thanh Sương 1978 GV CN CĐSP 199 9 ĐH H CNT H 201 0 A vi tính, 27 Đoàn Thị Thu Hiền 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 4 ĐH H A vi tính, A Anh văn 28 Hà Kim Hương 1979 GV THSP 199 A vi CNT 200 7A 15 CN 9 tính, H vi tính, 29 Cao Thanh Hoa 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 3 ĐH H A vi tính, 30 Ngô Minh Huệ 1981 GV CN CĐSP 200 5 ĐH H A vi tính, A vi tính, 31 Lê Thị Thanh Tân 1977 GV CN ĐHS P ĐH SP 200 0 Trung cấp chính trị CBQ L A vi tính, 32 Lê Thị Kim Châu 1978 GV THSP Trun g cấp CNT H 20 07 16 CN chính trị A vi tính 33 Trần Thị Thu Hồng 1983 GV CN CĐSP 200 4 Trun g cấp chính trị ĐHH 201 0 A vi tính 34 Vũ Thuỳ Trang 1981 GV CN CĐSP 200 2 ĐH H ĐHH 200 8A vi tính 35 Nguyễn Thị Ngọc Tú 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 5 Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính A Anh văn 36 Mai Thị Đỗ 1981 CĐSP ĐH 200 Trun ĐH 17 Quyên GV CN H 2 g cấp chính trị H A vi tính 37 Giã Thị Đức Hạnh 1966 GV CN THSP 198 9 CNT H 200 7 A vi tính 38 Nguyễn Hải Anh Phương 1981 GV CN CĐSP 200 3 ĐHH 200 7 A vi tính 39 Trần Thị Thanh Thảo 1973 GV CN THSP CN TH 2006 199 5 CN TH A vi tính 40 Trần Thị Thu Hồng 1977 GV CN THSP 199 7 CNT H 200 7 A vi 18 tính 41 Nguyễn Ngọc Thu Thủy 1972 GV CN CĐSP 199 4 ĐH H A vi tính ĐHH A vi tính 42 Lê Nguyên Ngọc Diệp 1978 GV CN CĐSP 199 9 ĐH H Trun g cấp chính trị CNT H 201 0A vi tính A Anh văn 43 Phạm Thị Trâm Anh 1968 GV CN THSP 199 4 A vi tính CNT H 200 7 A vi tính 44 Võ Văn Nhân 1973 GV CĐSP 199 5 ĐH H Đại học A vi 19 CN từ xa tính B Anh văn 45 Nguyễn Thuý Hiền 1966 GV CN THSP 200 0 CNT H 200 7 A vi tính 46 Nguyễn Thị Ngọc Bích 1975 GV CN THSP 199 6 CNT H 200 7 A vi tính 47 Bùi Thị Thuỷ 1969 GV CN THSP 200 0 ĐH từ xa A vi tính 48 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 7 200 ĐH H 200 20 3 7 A vi tính A Anh văn 49 Nguyễn Thị Minh Huệ 1980 GV CN CĐSP 200 4 ĐH H Trun g cấp chính trị ĐHH A vi tính A Anh văn 50 Châu Thị Ngọc Diễm 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 4 200 7 ĐH H A vi tính 51 Nguyễn Hồng Yến 1981 GV CĐSP ĐH H 200 4 Trun g cấp CBQ ĐH H 21 CN 200 7 chính trị L A vi tính 52 Lê Thị Dạ Thảo 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 4 200 7 Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính A Anh văn 53 Nguyễn Ngọc Phụng 1978 GV CN CĐSP ĐH H 200 1 200 7 Trun g cấp chính trị ĐH H A vi tính A Anh văn 54 Nguyễn Thị Thuỵ Khánh 1978 GV ĐHS P 200 0 Trun g cấp CBQ L A vi 22 CN chính trị CBQ L Trun g cấp chính trị tính 55 Trần Thị Huyền Vi 1981 GV CN CĐSP ĐH H 200 5 ĐH H A vi tính A Anh văn 56 Nguyễn Thị Xuân Điền 1961 GV CN THSP CNT H 200 5 CN TH A vi tính 57 Phạm Mộng Tuyền 1980 GV CN ĐHS P ĐH SP 200 3 Trun g cấp chính A vi tính 23 trị 58 Phạm Hoàng Minh Hiến 1979 GV CN CĐSP 200 4 A vi tính ĐHH 59 Lê Thị Hạnh 1966 GV CN THSP CNT H 200 1 A vi tính 60 Nguyễn Thị Băng Tâm 1982 GV CN CĐSP ĐH H 200 4 200 7 A vi tính Trun g cấp chính trị ĐH H 200 7 B Anh văn 61 Trần Thị Hiền Khánh 1966 GV CN THSP CNT H 200 4 A vi tính A vi tính CN TH 24 62 Phạm Thị Hương 1957 GV CN THSP 200 0 A vi tính CĐS P A vi tính CĐ SP 63 Lê Thị Hồng Nga 1962 GV CN THSP 200 0 A vi tính CNT H A vi tính 200 7 64 Huỳnh Ngọc Bảo Trân 1982 GV CN CĐSP 200 4 ĐH H A vi tính 65 Lê Thuý Hiền 1967 GV CN CĐSP 198 9 A vi tính CNT H 201 0 A vi tính 66 Trần Huy Hảo 1975 THSP 199 A vi CNT 200 25 GV CN 5 tính H 7 A vi tính 67 Trần Thanh Lãng 1967 GV CN THSP CNT H 199 8 A vi tính 68 Nguyễn Thị Mỹ Hồng 1975 GV CN THSP CN TH 199 6 Trun g cấp chính trị CN TH A vi tính A Anh văn 69 Nguyễn Thị Thanh Vân 1967 GV CN THSP CNT H 200 5 Trun g cấp chính trị CN TH A vi tính 70 Ngô Thị Thảo 1980 CĐSP ĐH 200 ĐH 26 Trang GV CN H 2 200 7 H A vi tính A Anh văn 71 Nguyễn Thị Xuân Hằng 1981 GV CN CĐSP 200 2 ĐH H A vi tính ĐHH A vi tính 72 Thạch Tuấn Minh 1981 GV CN CĐSP ĐH TDT T 200 2 200 7 ĐH TD TT A vi tính 73 Hoàng Thị Khánh Ngân 1980 GV nhạc CĐSP 200 3 ĐH âm nhạc 27 74 Vũ Phong Sơn 1980 GV hoạ CĐSP 200 1 ĐH kiến trúc. 200 8 75 Lý Thanh Tâm 1972 GV Anh văn ĐH BC ĐH BC 200 0 76 Dương Mộng Thu 1971 GV Anh văn ĐHS P ĐH SP 199 4 77 Nguyễn Ánh Tuyết 1978 GV CN THSP 200 0 CNT H 200 7 A vi tính 78 Phạm Thị Lan 1971 GV CN THSP ĐHS P 200 5 ĐH SP A vi 28 tính 79 Trần Thị Mỹ Phương 1979 GV CN CĐSP CNT H CN TH A vi tính 80 Trần Thị Mỹ Linh 1970 GV CN THSP CNT H CN TH A vi tính 81 Hoàng Thị Kiều Trang 1980 GV Anh văn CĐSP A vi tính 82 Vũ Ngọc Nhật Quang 1982 GV Anh văn ĐHN N ĐH NN A vi tính 83 Phạm Thị Kim 1976 CĐSP ĐH 200 ĐH 29 Dung GV CN H 7 H A vi tính 84 Nguyễn Thị Tuyết Sương 1969 GV CN THSP CNT H 200 8 A vi tính 85 Lê Ngọc Lâm 1975 Bảo vệ 10/12 86 Đinh Văn Phước 1977 Bảo vệ 12/12 87 Nguyễn Thị Thanh Nga 1982 Nha sĩ 12/12 TC Nha 200 4 88 Trần Thị Thanh Huệ 1977 Phục THSP 199 6 30 vụ 89 Trần Thị Ngọc Thanh 1965 GV thư viện ĐHN V - XH ĐH NV - XH 200 1 CNT H A vi tính B Anh văn 90 Phạm Thị Tươi 1979 Kế toán ĐHK T ĐH KT 200 1 A vi tính 91 Nguyễn Thị Thu Hồng 1979 Văn thư CĐT H 200 2 92 Huyền Tôn Nữ Kiều Hạnh 1968 GV thiết bị CĐSP 200 4 A vi tính 93 Nguyễn Thanh Hoàng 1983 Phổ PTTH 200 1 ĐHS P vi 31 cập tính 94 Trần Thị Ngọc 1963 Phục vụ 8/12 Tổng số CB-GV-CNV trong biên chế: 94 trong đó đã đat trình dộ: - 14 Đại học: 2. Kế hoạch tổ chức thực hiện :  Nội dung biện pháp đề ra: a. Học các lớp chuyên môn nghiệp vụ, đạt chuẩn và nâng chuẩn: - Để thực hiện được kế hoạch cho CB-GV-CNV đi học chuẩn hoá, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, chính trị, vi tính… Trước hết trường phải xây dựng kế hoạch quy hoạch lâu dài về tình hình đội ngũ đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trên cơ sở trình độ chuyên môn đã đạt và quy 32 hoạch trình độ CB-GV-CNV. Bản thân người CB-GV-CNV đăng ký thống nhất đi học. - Sau khi xây dựng kế hoạch quy hoạch chuẩn hoá, nâng cao trình độ cho CB-GV-CNV trường thông qua danh sách đi học trong BGH, Hội đồng trường, Hội đồng sư phạm. thông tin trong bảng thông báo nhà trường để mọi người biết và chuẩn bị tinh thần về điều kiện thời gian, hoàn cảnh gia đình, kinh tế….để đi học khi có mở lớp học theo các trình độ chuyên môn và chuyên ngành. - Trường thông tin kịp thời tất cả văn bản chỉ đạo của ngành có mở các lớp học liên quan đến đội ngũ sư phạm CB-GV-CNV về: Cao học, Đại học, CĐSP, CBQL, tin học, chính trị, hành chánh… Để bản thân CB-GV-CNV chọn lựa lớp học phù hợp cho mình. Sau đó cho anh em đăng ký làm hồ sơ. - Trong các buổi họp Hội đồng sư phạm, hoặc gặp riêng từng cá nhân bản thân tôi thường xuyên động viên, khuyến khích anh em đi học. Khi CB-GV-CNV đăng ký đi học trường tạo điều kiện về thời gian trong công tác cho thuận lợi. Để không ảnh hưởng đến việc đi học và đi làm. Trong các hoạt động ngoại khoá trường tránh tối đa các buổi ngày thư bảy và chủ 33 nhật ( vì hai ngày nầy trường hiện có trên 36 GV đi học Đại học). - Ngoài kinh phí ngành đài thọ cho CB-GV-CNV đi học ( Đại học hoá nhà nước cấp 100% học phí, lớp cử nhân tiểu học ngành cấp 50% học phí). Trường tham mưu với Ban Đại diện Cha mẹ học sinh chi quỹ Cha Mẹ học sinh cấp 30% kinh phí cho CB-GV-CNV đi học, khi bản thân tự đóng tiền xong đem hoá đơn về trường thanh toán cho ngay 30% học phí ( Với số tiền bản thân CB-GV-CNV tự đóng để đi học). - Để xoá mù tin học cho CB-GV-CNV, phục vụ cho công tác giảng dạy. Năm 2004-2005 trường có xây dựng phòng vi tính dạy học sinh kinh phí trường tự cân đối nguồn quỹ. Sau khi đã khấu hao tài sản, chi trả lương cho GV giảng dạy và chi các hoạt động khác. Trường đầu tiên trong Quận mạnh dạn xin phép Ban lãnh đạo PGD Tân Phú cho trường mời trường Đại học Công nghiệp Thành phố dạy bằng A vi tính cho CB- GV-CNV. Trường trích từ quỹ tin học để đài thọ học phí cho 100% CB-GV học bằng A vi tính tại phòng máy của trường. Sau thời gian làm việc với trường Đại học Công nghiệp thành phố, giá mỗi học viên là 350.000đ, trường Bồi dưỡng giáo 34 dục Q. Tân Phú đổi kế hoạch tổ chức trực tiếp cho GV trường Bồi dưỡng dạy cho GV các trường trong quận với kinh phí 200.000đ/ người, thay gì liên kết với trường Đại học Công nghiệp Thành phố. Và cho học viên thi bằng A tại trường Đại học sư phạm. Trường tiểu học Huỳnh Văn Chính học khoá đầu tiên có 52 CB-GV-CNV dự học, khi thi bằng A đỗ 46 người. Số GV còn lại sau đó tự đi học và hiện nay 100% CB- GV-CNV đã có bằng A vi tính ( trừ bảo vệ và phục vụ). - Sau khi CB-GV-CNV trong ngành đã có bằng A tin học cơ bản. PGD quận Tân Phú đã xin được sự tài trợ cuả công ty máy tính Microsoft liên kết với Đại học sư phạm. Công ty máy tính Intel.. tổ chức cho toàn bộ CB-GV –CNV trong ngành ( trong đó có 100% CB-GV-CNV trường tiểu học Huỳnh Văn Chính) đi học miễn phí trình độ tin học nâng cao chương trình vi tính ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; Tập huấn lớp ITGS (lớp Intel Getting Stanteđ với 12 Modul nội dung cơ bản như sau: Phát triển các kỷ năng của thế kỷ 21, Cơ bản về máy tính và internet, Tư duy phê phán và sự công tác, trình soạn thảo văn bản, sử dụng trình soạn thảo văn bản, Đa phương tiện, Sử dụng đa phương tiện, Bảng tính điện tử, Sử dụng bảng tính, Phương pháp dạy học 35 của thế kỷ 21, Kế hoạch hành động của bạn, Xem lại và chia sẻ kế hoạch hành động) và khoá đào tạo PIL giai đoạn 1 và 2, phương pháp học nhóm…. - Sau đó phòng Giáo dục Tân Phú chỉ đạo cho tất cả các trường nối mạng Internet. Để giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng giáo án điện tử có kết nối lối thông tin trên mạng phục vụ cho giảng dạy, công tác và các hoạt động khác. b. Tham quan, học tập thực tế thông qua các hoạt động dự giờ thăm lớp, sinh hoạt ngoại khoa như du lịch dã ngoại: - Ngoài việc học tập chuyên môn, trường lớp với thầy cô, bản thân từng CB-GV-CNV luôn luôn học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, bạn bè thông qua dự giờ thăm lớp, tham khảo sách vở, báo chí. Trường tăng cường trang bị sách cho phòng thư viện rất nhiều sách tham khảo, truyện, sách văn học… - CB-GV học chương trình thay sách lớp 1,2,3,4,5 tại Quận, cụm, trường, thông qua giảng dạy, chuyên đề, thao giảng, sinh hoạt chuyên môn tổ khối. Đây là hoạt động học tập rất thiết thực áp dụng vào thực tế giảng dạy, công tác của anh em. 36 - Để quan sát thực tế môi trường sinh thái, tự nhiên xã hội về đất nước và con người trong cuộc sống đời thường, các danh lam thắng cảnh quê hương… Hằng năm trường tổ chức cho CB- GV-CNV và học sinh đi tham quan học tập khoảng 4 đến 6 lần/ năm học. III. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA CÁC GIẢI PHÁP TRÊN: 1. Việc vận động cho CB-GV-CNV đi học để đạt trình độ chuẩn và nâng chuẩn đã đạt kết quả:  Hiệu quả về kinh tế: Đầu tư để nâng cao chất lượng dạy và học hiệu quả cao nhất là đầu tư cho con người. Vì khi được đi học nâng cao trình độ, bản thân mỗi người sẽ ít nhiều bổ sung kiến thức, trình độ, sự hiểu biết nhiều hơn là không học gì cả. Người thầy có kiến thức, trình độ chuyên môn cao thì nhận thức sẽ thuận lợi hơn trong mọi vấn đề, trong chuyên môn nghiệp vụ, suy nghĩ, sự tiếp nhận thông tin, nhất là tiếp cận chương trình thay sách, đổi mới trong giảng dạy. Sự cố gắng rất nhiều của CB-GV-CNV trường tiểu học Huỳnh Văn Chính vừa làm vừa đi học sẽ góp phần nậng cao về chất lượng giảng dạy sẽ đạt kết quả cao học tập cho học sinh, đó chính là lợi nhuận về kinh tế cao nhất trong