Tài chính quốc tế

Tài chính quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chuyển dịch các nguồn lực tài chính giữa các quốc gia với nhau. Cơ sở hình thành và phát triển tài chính quốc tế: - Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế - Sự phát triển các hoạt động đầu tư quốc te

pdf12 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2389 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tài chính quốc tế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Tài chính quốc tế là tổng thể các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với sự chuyển dịch các nguồn lực tài chính giữa các quốc gia với nhau. Cơ sở hình thành và phát triển tài chính quốc tế: - Sự phân công lao động và hợp tác quốc tế - Sự phát triển các hoạt động đầu tư quốc tế I. Cơ sở hình thành và phát triển tài chính quốc tế Tác động của tài chính quốc tế: 9Tạo điều kiện cho sự mở rộng và tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế . 9Mở ra nhiều cơ hội cho các quốc gia phát triển kinh tế xã hội. 9Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính trong nước. Các thành tố của tài chính quốc tế: 9Các định chế tài chính. 9Các công cụ tài chính quốc tế. 9Thị trường tài chính quốc tế. Sơ đồ hoạt động tài chính quốc tế Hoạt động thương mại, chính trị, ngoại giao … Hoạt động thu, chi thanh toán quốc tế Hoạt động đầu tư quốc tế Các luồng dịch chuyển vốn quốc tế Tài chính quốc tế Các hoạt động kinh tế quốc tế Ngoại tệ: Ngoại tệ là đồng tiền do quốc gia nước ngoài phát hành nhưng lại được lưu hành trên thị trường ở một quốc gia khác. Một ngoại tệ mạnh : 9Khả năng chấp nhận của quốc tế đối với đồng tiền đó. 9Nhu cầu thương mại của quốc gia phát hành ra đồng tiền đó. 9Tiềm năng cung ứng hóa trên thị trường thế giới của quốc gia đó. II. Tỷ giá hối đoái - Ngoại hối: 9Ngoại tệ tiền mặt; vàng 9Các đồng tiền tập thể ( SDR, EUR); 9Các công cụ tín dụng có ghi bằng ngoại tệ dùng để thanh toán quốc tế, gồm thẻ tín dụng, séc, giấy chuyển tiền, thương phiếu; và 9Các công cụ tài chính ghi bằng ngoại tệ dùng để đầu tư quốc tế, gồm tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu ... II. Tỷ giá hối đoái Khái niệm tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là hệ số qui đổi của một đồng tiền nước này sang đồng tiền khác. Ví dụ: hay 1 USD = 15.700 VND 15700= VND USD II. Tỷ giá hối đoái Các phương pháp niêm yết - Phương pháp gián tiếp (Đồng ngoại tệ yết giá, đồng nội tệ định giá). Trên thị trường hối đoái của Việt Nam, tỷ giá đồng USD được niêm yết trực tiếp như sau: 1USD = 15.700 VND - Phương pháp trực tiếp (Đồng nội tệ yết giá, đồng ngoại tệ định giá). Trên thị trường hối đoái của Việt Nam, tỷ giá đồng USD được niêm yết gián tiếp như sau: 1VND = 0,000065 USD Suy ra 1USD = 1/ 0,000065 VND = 15.700 VND II. Tỷ giá hối đoái Vai trò của tỷ giá hối đoái - Tỷ giá hối đoái và hoạt động thương mại quốc tế Đồng nội tệ mất giá, khuyến khích xuất khẩu. Đồng nội tệ lên giá, khuyến khích nhập khẩu. - Tỷ giá hối đoái và lạm phát, tăng trưởng kinh tế và việc làm Đồng nội tệ lên giá, kiểm soát lạm phát, nhưng kìm hảm sản xuất trong nước, thất nghiệp gia tăng. II. Tỷ giá hối đoái Hệ thống chế độ tỷ giá hối đoái - Chế độ bản vị vàng Chi phí vận chuyển vàng Ngang giávàng Tỷ giá hối đoái Điểm vàng Điểm vàng II. Tỷ giá hối đoái - Chế độ tỷ giá Bretton Woods Hiệp ước BrettonWoods được thiết lập vào tháng 7/1944. Theo Hiệp ước Bretton Woods: ƒ Đồng USD được gắn với vàng và trở thành đồng tiền dự trữ thanh toán quốc tế. ƒ Tỷ giá USD/ các đồng tiền của các nước thành viên được hình thành trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng của đồng USD ƒ Tỷ giá chỉ được phép giao động trong biên độ 1% Nhận định: Vàng vẫn đóng vai trò trung tâm để so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau thông qua chiếc cầu nối là đồng USD. II. Tỷ giá hối đoái Chế độ tỷ giá Bretton Woods hoàn toàn bị sụp đổ ( tháng 3/1973). ƒ Đến năm 1976, tại hội nghị Jamaica, IMF cho phép các nước thành viên có quyền lựa chọn một chế độ tỷ giá riêng của nước mình (chính thức bãi bỏ giá pháp định cho vàng). ƒ Cuối năm 1991 có gần 100 nước chọn chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn, trong khi các nước còn lại thì lựa chọn chế độ tỷ giá có quản lý (chế độ tỷ giá giới hạn biên độ, chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ ). II. Tỷ giá hối đoái => Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Đây là loại chế độ mà tỷ giá hoàn toàn xác lập theo quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường. Chính phủ chỉ tác động gián tiếp. Các nhà kinh tế trọng tiền hiện đại ( Milton Friedman) luôn ủng hộ tỷ giá thả nổi. Một số quốc gia đang áp dụng chế độ tỷ giá này: ƒMỹ ƒCanada ƒHàn quốc… II. Tỷ giá hối đoái => Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý Chế độ tỷ giá này thường tồn tại dưới các dạng: - Chế độ tỷ giá gắn vào đồng tiền dự trữ: + Gắn một đồng tiền + Gắn một rổ đồng tiền chủ yếu Áp dụng chế độ tỷ giá này phải có một hệ thống dự trữ ngoại hối đủ mạnh . - Chế độ tỷ giá giới hạn biên độ giao dịch: Tỷ giá giao dịch thị trường = tỷ giá chính thức ( 1biên độ X%). II. Tỷ giá hối đoái ƒ Các nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái - Cán cân thanh toán quốc tế. - Lạm phát Theo thuyết ngang bằng sức mua: + Cân bằng tuyệt đối: Tỷ giá hối đoái = Mức giá trong nước Mức giá nước ngoài II. Tỷ giá hối đoái + Cân bằng tương đối: Tỷ giá tại thời điểm t -1 Tỷ giá hối đoái tại thời điểm t = Mức giá trong nước (CPI%) Mức giá nước ngoài (CPI%) x II. Tỷ giá hối đoái - Lãi suất: Điều kiện của Fisher (kinh tế mở): 1 + i = (1 + if ) Hay tương đương: i = if - Trong đó: i: là lãi suất đồng nội tệ. if : là lãi suất đồng ngoại tệ. EX: tỷ giá danh nghĩa ở thời gian t. EX* : tỷ giá danh nghĩa ở thời gian t+1. : tỷ lệ % thay đổi dự tính tỷ giá hối đoái. EX EX *∆ *EX EX EX EX *∆ II. Tỷ giá hối đoái Minh họa Fisher: Đầu tư trên thị trường Mỹ 1 USD kiếm được i thu nhập (1 + i) Nếu trái phiếu nước ngoài có lãi suất cao: 1 USD đổi ngoại tệ EX kiếm được if thu nhập EX (1 + if) Đổi EX (1 + if) ra bản tệ: Cân bằng Fisher: EX EXif EX ifEX e e ∆−+≈+ 1)1( EX EXifi e∆−+=+ 11 Các chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đoái - Trong trường hợp tỷ giá hối định cố định và sự di chuyển vốn hoàn hảo: ƒ Chính phủ thiết lập quỹ dự trữ ngoại hối can thiệp vào thị trường ngoại hối. ƒ Chính sách tiền tệ hoạt động tỏ ra kém hiệu quả trong việc điều chỉnh tỷ giá, trong khi chính sách tài chính lại tỏ ra hiệu quả hơn. II. Tỷ giá hối đoái Tác động của chính sách tiền tệ LM1 Yt LS Y IS LMo i* i Mở rộng cung tiền, LM giảm, lãi suất giảm, ngoại tệ trong nước có khuynh hướng dịch chuyển ra nước ngoài, dự trữ ngoại tệ trong nước giảm, cung tiền tệ, và đường LM dịch chuyển trở lại vị trí cũ. Tác động của chính sách tài khóa LS Y IS1 LMo LM1i* Yt i ISo Chính sách tài khóa mở rộng, đường IS dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, ngoại tệ đổ vào trong nước tăng, cung tiền tệ tăng, đường LM dịch chuyển sang phải cắt IS tại điểm mới với lãi suất cân bằng lãi suất thị trường quốc tế. - Trong trường hợp tỷ giá hối đoái linh hoạt và sự di chuyển vốn hoàn hảo: Nguyên lý: ƒ Cung cầu ngoại tệ định đoạt giá trị của đồng nội tệ. Cầu ngoại tệ tăng => đồng nội tệ mất giá; ngược lại, cung ngoại tệ tăng=> đồng nội tệ lên giá. ƒ Chính sách tiền tệ và chính sách tài chính có tác động như nhau đến tỷ giá hối đoái II. Tỷ giá hối đoái Sự tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài chính LS Y IS1 LMo LM1i* Yt i ISo Chính sách tiền tệ mở rộng, LM dịch chuyển sang phải, lãi suất giảm, ngoại tệ dịch chuyển ra bên ngoài, đồng nội tệ mất giá, xuất khẩu ròng có xu hướng tăng, IS có khuynh hướng sang phải đến khi cắt LM tại mức lãi suất cân bằng với lãi suất thế giới. Chính sách tài khóa mở rộng, IS dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng, ngoại tệ dịch chuyển vào trong nước tăng, đồng nội tệ lên giá, xuất khẩu ròng giảm và IS trở lại vị trí ban đầu. Khái niệm Cán cân thanh toán quốc tế là: bảng cân đối kế toán ghi chép toán bộ các giao dịch dưới hình thức giá trị giữa một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm. Có thể lập cán cân thanh toán quốc tế: 9Cán cân thanh toán song phương. 9Cán cân thanh toán đa phương. 9Cán cân thanh toán khu vực. III. Cán cân thanh toán Các nguyên tắc xây dựng cán cân thanh toán quốc tế Mục đích để thống nhất lập bảng cán cân và cung cấp thông tin nhất quán ƒ Nguyên tắc thường niên. ƒ Nguyên tắc lãnh thổ. ƒ Nguyên tắc ghi chép. ƒ Nguyên tắc hạch toán kép III. Cán cân thanh toán Các khoản mục chính của cán cân thanh toán quốc tế - Cán cân ngoại thương - Cán cân dịch vụ ƒ Dịch vụ về du lịch; ƒ Dịch vụ vận tải . ƒ Dịch vụ bưu chính viễn thông; ƒ Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; ƒ Dịch vụ giao dục, y tế; ƒ Dịch vụ chuyển giao kỹ thuật, công nghệ; ƒ Dịch vụ xuất khẩu lao động; ƒ Thu chi về các hoạt động ngoại giao... III. Cán cân thanh toán - Cán cân chuyển tiền không phải hoàn trả ƒ Viện trợ không hoàn lại; ƒ Chuyển tiền kiều hối; ƒ Các khoản biếu tặng; ƒ Các khoản chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập liên quan đến vốn, lao động. - Cán cân vãng lai ( thường xuyên) Gồm cán cân ngoại thương, dịch vụ, chuyển tiền đơn phương => Cán cân vãng lai phản ảnh đầy đủ hoạt động giao dịch quốc tế của quốc gia. Trạng thái cán cân này ảnh hưởng trực tiếp đến cung cầu ngoại tệ và tỷ giá, đồng thời đo lường quy mô tiêu dùng và chiều hướng vay nợ quốc tế. III. Cán cân thanh toán - Cán cân nguồn vốn ƒ Nguồn vốn FDI; ƒ Nguồn vốn đầu tư gián tiếp (Portfolio Investment); ƒ Nguồn vốn tín dụng. Nếu căn cứ vào thời gian có thể chia các nguồn vốn trên thành: ƒ Nguồn vốn ngắn hạn (thời gian luân chuyển dưới 1 năm); ƒ Nguồn vốn dài hạn (thời gian luân chuyển trên 1 năm). III. Cán cân thanh toán Ý nghĩa kinh tế vĩ mô ƒ Các luồng vốn nước ngoài chảy vào một quốc gia sẽ làm tăng mức thặng dư cán cân nguồn vốn, đi đôi với đó là làm gia tăng dự trữ ngoại tệ của quốc gia đó. ƒ Tiếp nhận các nguồn vốn nước ngoài trong hiện tại thì sẽ làm gia tăng mức trả nợ của quốc gia đối với quốc tế trong tương lai. ƒ Gánh năng nợ nước ngoài của quốc gia dễ bị tổn thương bởi rủi ro do tỷ giá gây ra. IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài Các luồng vốn nước ngoài Các nguồn vốn nước ngoài di chuyển vào một quốc gia trên tài khoản vốn rất đa dạng. - Căn cứ vào thời gian Có thể chia các nguồn vốn nước ngoài + Nguồn vốn ngắn hạn; + Nguồn vốn trung dài hạn. IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài - Căn cứ chủ thể tiếp nhận, có thể chia các nguồn vốn nước ngoài thành: + Các luồng vốn chảy vào khu vực tư nhân: ƒ Đầu tư trực tiếp; ƒ Đầu tư gián tiếp; ƒ Tín dụng xuất khẩu; ƒ Các nguồn vay nợ tư nhân khác. + Nợ chính phủ từ các nguồn vốn nước ngoài : ƒ Vay nợ chính phủ từ các ngân hàng thương mại nước ngoài; ƒ Nguồn vốn ODA ( nợ song phương và nợ đa phương); ƒ Vay nợ qua phát hành trái phiếu . IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài Đặc điểm các luồng vốn nước ngoài - Tài trợ phát triển chính thức ODA: ƒ ODA có ưu điểm về chi phí sử dụng ƒ Thử thách: các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đó là gánh nặng nợ quốc gia trong tương lai, chấp nhận những điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn, đôi khi còn gắn cả những điều kiện về chính trị. IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài - Đầu tư trực tiếp nước ngoài: FDI đưa vốn ngoại tệ vào nước sở tại kèm theo chuyển giao công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới ... Còn về hạn chế của FDI ? - Huy động qua thị trường vốn: ƒ Phát hành chứng khoán trên thị trường chứng khoán (TTCK) trong nước. ƒ Phát hành chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế. ƒ => sự bay hơi thị trường=> tháo chạy=> khủng hoảng IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài Chính sách quản lý các nguồn vốn nước ngoài ƒ Lựa chọn hình thức và quy mô huy động thích hợp; ƒ Phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ngoài; ƒ Quản lý các rủi ro phát sinh từ các biến động kinh tế trong và ngoài nước => Aùp dụng các công cụ phòng chống rủi ro. ƒ Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính. IV. Sự di chuyển các nguồn vốn và quản lý nợ nước ngoài