Xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh

1. Mở đầu Theo báo cáo về tình trạng bạo lực trong các trường học ở châu Á của tổ chức phát triển cộng đồng tập trung vào trẻ em Plan International và Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ (ICRW), tình trạng bạo lực học đường (BLHĐ) tại các trường học ở châu Á đang ở mức báo động, với 7/10 học sinh (HS) từng trải nghiệm BLHĐ. Trong 5 quốc gia được nghiên cứu, Việt Nam đứng thứ hai với tỉ lệ HS gặp phải BLHĐ là 71%. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2010, cứ 9 trường học với khoảng 5260 HS thì có một vụ đánh nhau, cứ hơn 10.000 HS thì có một HS bị kỉ luật khiển trách, cứ 5.555 HS thì có một Hs bị kỉ luật cảnh cáo vì đánh nhau và cứ 11.111 HS thì có 1 HS bị buộc thôi học có thời hạn vì đánh nhau [35]. Nhiều nghiên cứu về tình trạng BLHĐ đã thực hiện. Tuy vậy, những công trình nghiên cứu chủ yếu chỉ đề cập lí luận, nguyên nhân và các biện pháp phòng chống bằng cách tăng cường giáo dục nhưng vẫn chưa đưa ra các sản phẩm có tính ứng dụng cao nhằm phòng chống, hạn chế tình trạng BLHĐ cho HS trung học cơ sở (THCS). Vì vậy, đề tài “Xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh” được xác lập.

pdf11 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 246 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 270 XÂY DỰNG CẨM NANG TUYÊN TRUYỀN NHẰM PHÒNG CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Nguyễn Thị Bích Thảo, Nguyễn Hoàng Xuân Huy (Sinh viên năm 2, 3 Khoa Tâm lí học) GVHD: PGS TS Huỳnh Văn Sơn 1. Mở đầu Theo báo cáo về tình trạng bạo lực trong các trường học ở châu Á của tổ chức phát triển cộng đồng tập trung vào trẻ em Plan International và Trung tâm nghiên cứu về phụ nữ (ICRW), tình trạng bạo lực học đường (BLHĐ) tại các trường học ở châu Á đang ở mức báo động, với 7/10 học sinh (HS) từng trải nghiệm BLHĐ. Trong 5 quốc gia được nghiên cứu, Việt Nam đứng thứ hai với tỉ lệ HS gặp phải BLHĐ là 71%. Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, năm 2010, cứ 9 trường học với khoảng 5260 HS thì có một vụ đánh nhau, cứ hơn 10.000 HS thì có một HS bị kỉ luật khiển trách, cứ 5.555 HS thì có một Hs bị kỉ luật cảnh cáo vì đánh nhau và cứ 11.111 HS thì có 1 HS bị buộc thôi học có thời hạn vì đánh nhau [35]. Nhiều nghiên cứu về tình trạng BLHĐ đã thực hiện. Tuy vậy, những công trình nghiên cứu chủ yếu chỉ đề cập lí luận, nguyên nhân và các biện pháp phòng chống bằng cách tăng cường giáo dục nhưng vẫn chưa đưa ra các sản phẩm có tính ứng dụng cao nhằm phòng chống, hạn chế tình trạng BLHĐ cho HS trung học cơ sở (THCS). Vì vậy, đề tài “Xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống bạo lực học đường cho học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh” được xác lập. 2. Mục đích, đối tượng, phương pháp, giới hạn và phạm vi nghiên cứu 2.1. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 2.1.1. Khách thể nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu thực trạng: 289 HS thuộc ba trường THCS tại TPHCM: Trường THCS Lê Anh Xuân (quận Tân Phú), Trường Trung học Thực hành Sài Gòn (Quận 5) và Trường THCS Nguyễn Tri Phương (Quận 10). - Khách thể nghiên cứu thử nghiệm: 20 HS trường THCS Lê Anh Xuân (quận Tân Phú). Ngoài ra, khách thể nghiên cứu bổ trợ gồm hiệu trưởng các trường THCS, giáo viên và phụ huynh có con học ở trường THCS thuộc nhóm mẫu khảo sát. Năm học 2015 - 2016 271 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu Xây dựng cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ cho HS THCS tại TPHCM. 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp này nhằm tìm hiểu thực trạng nhu cầu về nội dung và hình thức cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ HS THCS mong muốn; tìm hiểu mức độ hài lòng của HS về quyển cẩm nang khi tiến hành thử nghiệm cẩm nang. 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Phương pháp này được khai thác chủ yếu qua các kĩ thuật tạo ra sản phẩm hoạt động. Mục tiêu là tạo ra cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ. Dựa trên các tài liệu về BLHĐ, về tâm lí HS THCS và kết quả khảo sát nhu cầu của HS THCS để xác định nội dung – hình thức cẩm nang; các yêu cầu kĩ thuật, ứng dụng và yêu cầu chung khi xây dựng cẩm nang nhằm phòng chống BLHĐ. 2.2.3. Phương pháp thử nghiệm Phương pháp thử nghiệm được tiến hành nhằm thử nghiệm tính thu hút, phù hợp và sự chấp nhận, thái độ hài lòng của HS THCS đối với cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ đã xây dựng sơ khởi. 2.2.4. Các phương pháp khác Các phương pháp khác được sử dụng gồm: phương pháp nghiên cứu lí luận, phỏng vấn, chuyên gia và thống kê toán học. 2.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu việc xây dựng cẩm nang như biện pháp tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho học sinh THCS tại TPHCM. Chỉ tập trung vào việc xây dựng những nội dung tuyên truyền và hình thức trình bày cẩm nang là chủ yếu. Chỉ khảo sát trên một số HS ở trường THCS tại Quận 5, Quận 10, quận Tân Phú, TPHCM như nhóm mẫu giới hạn trong khảo sát thực trạng và thử nghiệm. 3. Kết quả nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu 3.1. Các cơ sở khoa học của việc xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS 3.1.1. Cơ sở lí luận Xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS là việc tạo ra một sản phẩm nhằm phòng chống BLHĐ bằng hình thức tuyên truyền, giáo dục. Trong đó chứa đựng những thông tin nhằm truyền thông, định hướng nhận thức, Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 272 thái độ HS để HS điều chỉnh hướng đến phòng chống tình trạng BLHĐ ở HS THCS. Những nguyên tắc khi xây dựng cẩm nang nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS: * Đảm bảo tính mục đích Mục đích của một hoạt động nói chung là kết quả dự kiến mà mỗi con người, mỗi hệ thống phấn đấu để đạt được. Mục đích có tác dụng định hướng, chỉ đạo toàn bộ quá trình hoạt động. Chất lượng hiệu quả phụ thuộc vào việc xác định mục đích ban đầu [4]. Cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống tình trạng BLHĐ là sản phẩm hỗ trợ quá trình giáo dục hoặc khuyến khích HS – người trực tiếp sử dụng, thụ hưởng tự tìm hiểu nên cần phải dựa trên nội dung cần nắm vững cũng như mức độ nhận thức của HS để đề ra mục đích, chọn lọc nội dung, phương pháp, phương tiện một cách thật nghiêm túc. Vì thế, khi xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS phải bám sát các mục tiêu giáo dục chung và mục tiêu giáo dục lối sống, hành vi ứng xử. Các mục tiêu phải cụ thể hóa và xác định được các nhu cầu đạt được nhằm định hướng cho việc giáo dục toàn diện. * Đảm bảo tính khoa học Những nội dung trong cẩm nang xây dựng dựa trên văn bản, đề tài, các công trình khoa học nghiên cứu về BLHĐ làm nền tảng. Tất cả các tri thức phải được thể hiện rõ ràng, đúng đắn dựa trên những tài liệu đã được cập nhật mới nhất. Kết quả, số liệu nghiên cứu, khảo sát phải được công bố khách quan. Về hình thức của cẩm nang, bố cục phải đảm bảo tính thống nhất, hợp lí, phải làm bật được ý nghĩa trọng tâm, không trình bày lan man, khó hiểu, tuân thủ những quy chuẩn khoa học. Song song đó, cẩm nang cần đảm bảo tính khoa học ở bình diện định hướng sử dụng. * Đảm bảo tính phù hợp Cẩm nang phải được thực hiện một cách phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của độ tuổi HS THCS. Những yêu cầu về văn phong, ngôn từ, độ khó, độ sâu của kiến thức cần phù hợp với yêu cầu chung cũng như đặc thù của độ tuổi. Tính phù hợp này còn được xem xét ở sự mong đợi, hứng thú, thói quen đọc cẩm nang tuyên truyền của HS. Ngoài ra, tùy thuộc vào thực trạng của BLHĐ và đặc điểm của địa phương nghiên cứu để có hình thức, nội dung phù hợp, thực tế [4]. * Đảm bảo tính thực tiễn Quyển cẩm nang phải dựa trên cơ sở thực tiễn giáo dục ở địa bàn các trường THCS. Ngoài việc truyền đạt kiến thức đơn thuần, còn phải hướng đến việc hình thành thái độ, kĩ năng cần thiết để HS có thể áp dụng vào cuộc sống xây dựng môi trường học tập lành mạnh, hòa nhã với bạn bè, lối sống văn hóa. Những cơ sở thực tiễn đáng chú ý: Quá trình giáo dục HS THCS đã có những thay đổi cơ bản, sự đổi mới về mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức, sự đổi mới về phương pháp dạy học, cơ sở vật chất theo hướng đa dạng hóa, phong phú và hiện đại hơn. Đổi mới giáo dục theo hướng cho HS thêm nhiều lựa chọn để trang bị cho bản thân ngoài kiến Năm học 2015 - 2016 273 thức trong chương trình giáo dục chính khóa như kĩ năng sống, kiến thức về pháp luật, kiến thức để bảo vệ bản thân đang được ưu tiên [4].Các phương tiện thông tin, công nghệ phát triển hiện đại cũng tác động khá nhiều vào công tác phòng chống BLHĐ nói chung và trong việc xây dựng quyển cẩm nang nói riêng. Vì vậy, việc xây dựng cẩm nang phòng chống BLHĐ cho HS THCS vừa bám sát thực tiễn, vừa được các em ủng hộ, quan tâm. * Đảm bảo tính toàn diện Cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ phải đảm bảo tính hiệu quả toàn diện, tức là có thể vừa ứng dụng rộng rãi, vừa có khả năng tạo ra những hiệu quả giáo dục cao trên nhiều phương diện. Nó còn góp phần vào quá trình tự giáo dục bản thân của các em HS, tiết kiệm công sức, tiền bạc và thời gian từ nhiều phía. Tính hiệu quả thể hiện ở: hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về nhận thức, hiệu quả về mặt giáo dục trong thực tiễn. 3.1.2. Cơ sở pháp lí Có thể đề cập đến một số cơ sở pháp lí cơ bản khi xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS: Điều 27 (Luật Giáo dục bổ sung năm 2009) quy định: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Trách nhiệm của gia đình phải tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, làm gương cho con em, có trách nhiệm cùng nhà trường giáo dục đạo đức, phát triển nhân cách HS. (Điều 4 Điều lệ Ban đại diện cha mẹ HS; ban hành kèm theo Thông tư số: 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). 3.1.3. Cơ sở thực tiễn *Các nội dung liên quan đến phòng chống BLHĐ mà HS quan tâm được tuyên truyền Kết quả thu nhận được cho thấy điểm trung bình tìm được ở 9 nội dung có liên quan đến phòng chống BLHĐ được HS quan tâm theo thứ tự ưu tiên giảm dần: 1) Các phương pháp phòng chống BLHĐ, 1,38; 2) Các kĩ năng cần thiết giúp phòng chống phòng chống BLHĐ, 1,42; 3) Cách ứng xử phù hợp khi gặp BLHĐ, 1,42; 4) Các tình huống BLHĐ và giải pháp, 1,47; 5) Hậu quả của BLHĐ, 1,79; 6) Các loại BLHĐ và biểu hiện, 1,79; 7) Nguyên nhân của BLHĐ, 1,84; 8) Dấu hiệu của BLHĐ, 1,87; 9) Thực trạng BLHĐ diễn ra trên cả nước, 2,17. Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 274 Biểu đồ 1. Các nội dung có liên quan đến phòng chống BLHĐ HS quan tâm Có thể nhận thấy điểm trung bình ở tất cả nội dung đều đạt trên 1,3, thấp nhất là 1,38 và cao nhất là 2,17. Xét theo thang chuẩn, có 6 nội dung đạt mức “rất đồng ý” và 3 đạt mức “đồng ý”. Nói cách khác, các nội dung khảo sát đều được khách thể quan tâm, mong muốn đưa vào quyển cẩm nang tuyên truyền. Phân tích trên bình diện nhóm nội dung cho thấy trong 9 nội dung, có đến 4 nội dung thuộc mảng giải pháp phòng chống BLHĐ, 4 nội dung nhận thức về BLHĐ và 1 nội dung về thực trạng BLHĐ. Kết quả này khẳng định nhóm nội dung các giải pháp phòng chống BLHĐ được quan tâm nhiều nhất – vượt trội, kế đến là nhận thức về BLHĐ. Sau cùng là nội dung liên quan đến thực trạng BLHĐ. *Thái độ đối với việc xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ Biểu đồ 2. Ý kiến HS về biện pháp xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ Biểu đồ 2 cho thấy có 57,2% khách thể chính (HS) đồng tình với việc tuyên truyền phòng chống BLHĐ bằng cẩm nang ứng với mức: hay và rất hay. Số liệu này chiếm hơn 50% mẫu – gần đạt 3/5 mẫu. Nói khác đi, một phần đáng kể HS THCS thuộc mẫu nghiên cứu đồng ý việc tạo ra một quyển cẩm nang tuyên truyền phòng Năm học 2015 - 2016 275 chống BLHĐ là ý tưởng hay. Theo chuyên gia Bùi Hồng Quân thì “Tài liệu tuyên truyền như một quyển cẩm nang là cần thiết. Nhờ đó, HS có điều kiện,“công cụ” để tự học, tự nghiên cứu và áp dụng. Không những thế, phụ huynh cũng sẽ tác động tích cực đến nhận thức của họ, trang bị thêm kiến thức cho phụ huynh về BLHĐ để có thể tư vấn, hướng dẫn cho con mình xử các tình huống khi gặp phải BLHĐ”. Theo em N.H.K – HS trường THTH SG: “Việc tìm hiểu kiến thức hay thông tin về BLHĐ hiện nay rất dễ, thông qua mạng xã hội, truyền hình Nhưng việc tuyên truyền không hay lắm, chúng em phải học nhiều, thời gian học chiếm đa số khiến cho thời gian theo dõi thông tin trên đều bị hạn chế. Có quyển cẩm nang chứa đựng đầy đủ nội dung về BLHĐ và cách thức phòng chống sẽ thuận tiện cho chúng em hơn trong việc tự bảo vệ mình”. Chị N.X.L – phụ huynh cho biết: “Có cẩm nang cho con phòng tránh BLHĐ thì hay quá chứ. Tôi nghĩ cái này mang ý nghĩa rất nhân văn đối cới con em vì tôi sợ quá những thực trạng đau lòng hiện nay có liên quan đến BLHĐ”. Như vậy, có thể khẳng định quyển cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ được đánh giá là hình thức tốt và rất cần thiết dành cho HS THCS trong việc tìm hiểu về BLHĐ và cách phòng chống tình trạng BLHĐ. * Thái độ đối với cách thức thể hiện quyển cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ Bảng 1. Thái độ của HS đối với cách thức thể hiện quyển cẩm nang T T Các yếu tố Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý Trung bình Thứ hạng 1 Có nhân vật cụ thể 74 (32,3%) 76 (33,2%) 48 (21,0%) 19 (8,3%) 12 (5,2%) 2.21 4 2 Có mẫu chuyện tình huống BLHĐ 96 (41,9%) 108 (47,2%) 12 (5,2%) 4 (1,7%) 9 (3,9%) 1.79 2 3 Chỉ cần một hình thức trình bày xuyên suốt 34 (14,8%) 55 (24,0%) 71 (31,0%) 29 (12,7%) 40 (17,5%) 2.94 7 4 Mỗi phần một hình thức trình bày 87 (38,0%) 88 (38,4%) 36 (15,7%) 8 (3,5%) 10 (4,4%) 1.98 3 5 Số tranh ảnh minh họa nhiều hơn chữ 77 (33,6%) 46 (20,1%) 60 (26,2%) 33 (14,4%) 13 (5,7%) 2.38 5 6 Số lượng chữ nhiều hơn tranh minh họa 46 (20,1%) 66 (28,8%) 56 (24,5%) 33 (14,4%) 28 (12,2%) 2.70 6 7 Xen kẽ giữa chữ và tranh ảnh minh họa 129 (56,3%) 55 (24,0%) 30 (13,1%) 5 (2,2%) 10 (4,4%) 1.74 1 Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 276 Có 5 yêu cầu hay nội dung khảo sát đạt tỉ lệ trên 50% ở mức đồng ý và rất đồng ý (cộng dồn) đó là các hình thức sau được sắp xếp theo tỉ lệ từ cao xuống thấp:Có mẫu chuyện tình huống BLHĐ, 89,1%, Xen kẽ giữa chữ và tranh ảnh minh họa theo tỉ lệ phù hợp, 80,3%, Mỗi phần là một hình thức trình bày khác nhau, 76,4%, Có nhân vật cụ thể, 65,5%, Số lượng tranh ảnh minh họa nhiều hơn chữ, 53,7%. 3.2. Các bước xây dựng cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống tình trạng BLHĐ cho HS THCS Bước 1: Dựa trên các nghiên cứu trước đây về BLHĐ, xác định nội dung, hình thức của quyển cẩm nang. Bước 2: Xác định các yêu cầu kĩ thuật, yêu cầu ứng dụng, yêu cầu chung khi xây dựng cẩm nang Bước 3: Lập dàn ý và xác định hình thức quyển cẩm nang Bước 4: Tiến hành xây dựng cẩm nang Bước 5: Thử nghiệm cẩm nang Bước 6: Đánh giá sau thử nghiệm. 3.3. Mô tả cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống tình trạng BLHĐ cho HS THCS Quyển cẩm nang có độ dài khoảng 34 trang, được chia làm 7 phần cụ thể: - Phần 1: Bạn có biết! Đây là phần cung cấp cho người đọc thông tin về BLHĐ. Cụ thể: định nghĩa, biểu hiện, các hình thức, nguyên nhân của BLHĐ. - Phần 2: Bạn sẽ làm gì? Phần này trả lời câu hỏi: Bạn làm gì nếu rơi vào nguy cơ bị BLHĐ? Phần này gồm năm câu chuyện tình huống và biện pháp ứng xử. - Phần 3: 10 Hành động tích cực. Phần này trình bày, hướng dẫn hành động ứng xử cho HS THCS trong công tác phòng chống phòng chống BLHĐ. - Phần 4: Đừng quên! Phần này trình bày những điều luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ vị thành niên theo pháp luật quy định. Đó là các Điều 12, 70, 71 trích trong Bộ luật hình sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. - Phần 5: Các câu hỏi thường gặp. Phần này là những câu hỏi thường gặp liên quan đến BLHĐ. Đó là các câu hỏi mang tính thường thức có liên quan đến BLHĐ. - Phần 6: Lời khuyên. Phần này là lời khuyên dành cho HS có hành vi BLHĐ với bạn. Đây không phải những quy định mà là lời chia sẻ, tâm tình và tham vấn. - Phần 7: Lời kết. Là lời nhắn nhủ về tình trạng BLHĐ hiện nay cũng như hi vọng cẩm nang sẽ giúp HS để cùng nhau xây dựng môi trường học tập an toàn. 3.4. Kết quả khảo sát thử nghiệm ban đầu về cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ xây dựng cho HS THCS 3.4.1. Đánh giá chung của HS về cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ Năm học 2015 - 2016 277 Thử nghiệm được tiến hành bằng việc phát cẩm nang hoàn thiện sơ khởi cho 20 khách thể THCS. Sau đó, tiến hành đánh giá sản phẩm thử nghiệm bằng công cụ là bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và những đánh giá chung của các em về cẩm nang. Công cụ này bao gồm các câu hỏi đánh giá về nội dung, hình thức thể hiện, sự hấp dẫn, tính phù hợp Kết quả thử nghiệm được dựa trên sự đánh giá của học sinh – chủ thể sử dụng cẩm nang, giáo viên THCS, phụ huynh và chuyên gia. Biểu đồ 3. Đánh giá của HS về nội dung cẩm nang tuyên truyền Kết quả nghiên cứu cho thấy ý kiến “cẩm nang có thể sử dụng ở nhiều nơi, nhiều địa điểm” đã có hơn 80% khách thể đồng tình đã đáp ứng được, ý kiến “có nội dung phù hợp với tâm lí lứa tuổi THCS với 85% lựa chọn “đồng ý” và “hoàn toàn đồng ý”. Bên cạnh đó, yêu cầu đã có “cách ứng xử phù hợp khi gặp BLHĐ, có thể giải quyết tốt các vấn đề khi BLHĐ xảy ra”, với 90% các em tỏ ra hài lòng. Nhìn chung, quyển cẩm nang bước đầu đáp ứng được những yêu cầu về nội dung. Tuy nhiên, một vài góp ý riêng của khách thể thử nghiệm sau khi sử dụng cẩm nang như: “Cần cho thêm nhiều ví dụ hơn về BLHĐ” hay “Cẩm nang cần cung cấp thêm nhiều kiến thức hơn Với các mong muốn chính đáng này, cẩm nang cần được tiếp tục xem xét và chỉnh sửa để hoàn thiện hơn. 3.4.2. Đánh giá của HS về hình thức của cẩm nang tuyên truyền Bảng 2. Đánh giá của HS thử nghiệm về hình thức quyển cẩm nang TT Các yếu tố Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng ý Hoàn toàn không đồng ý Trung bình Thứ hạng 1 Câu văn ngắn gọn, súc tích, rõ ràng 5 (25%) 13 (65%) 1 (5%) 1 (5%) 0 (0%) Kỉ yếu Hội nghị sinh viên NCKH 278 2 Các thông tin được trình bày khách quan, chính xác, điển hình về BLHĐ 9 (45%) 9 (45%) 2 (10%) 0 (0%) 0 (0%) 1,85 4 3 Khá xa thực tiễn và hoạt động của HS THCS trong học đường 1 (5%) 3 (15%) 2 (25%) 11 (55%) 0 (0%) 1,85 4 4 Các mẫu chuyện, nội dung lí thú, thu hút người đọc 11 (55%) 5 (25%) 4 (20%) 0 (0%) 0 (0%) 1,75 3 5 Mô tả quá thô sơ 0 0% 1 (5%) 6 (30%) 8 (40%) 5 (25%) 3,85 5 6 Các đoạn văn bản dễ hiểu, dễ áp dụng, tác động đến nhận thức 10 (50%) 6 (30%) 4 (20%) 0 (0%) 0 (0%) 1,7 2 Có đến 4 nội dung khảo sát đạt tỉ lệ trên 80% ở mức đồng ý và rất đồng ý (cộng dồn) đó là các nội sau được sắp xếp theo tỉ lệ từ cao xuống thấp: Các thông tin được trình bày khách quan, chính xác, điển hình về BLHĐ, 90%, Câu văn ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, 90%, Các mẫu chuyện, nội dung lí thú, thu hút người đọc, 80%, Các đoạn văn bản dễ hiểu, dễ áp dụng, tác động đến nhận thức, 80%. Bên cạnh đó, có hai nội dung (nhận định mang tính tiêu cực) đạt tỉ lệ trên 50% HS lựa chọn “không đồng ý” và “hoàn toàn không đồng ý”, đó là: Mô tả quá thô sơ, 65%, Khá xa thực tiễn và hoạt động của HS trong môi trường học đường, 55%. Kết quả trên cho phép nhận định rằng, cẩm nang đã bước đầu đáp ứng được yêu cầu và mong muốn của HS, đáp ứng được yêu cầu về thực tiễn. Chẳng hạn ý kiến cẩm nang “mô tả quá thô sơ” đã có 65% HS bác bỏ, cẩm nang “khá xa thực tiến và hoạt động của HS THCS trong môi trường học đường” với 55% HS không đồng tình - chiếm hơn một nửa số mẫu đã chứng minh điều ngược lại. 3.4.3. Sự hài lòng của khách thể thử nghiệm về cẩm nang Biểu đồ 4. Mức độ hài lòng của HS về cẩm nang tuyên truyền phòng chống BLHĐ Năm học 2015 - 2016 279 Biểu đồ 4 cho thấy có 25% khách thể “rất hài lòng” và 50% khách thể “hài lòng” về quyển cẩm nang. Như vậy, có thể nhận định rằng đa số các em (hơn ¾ mẫu) tỏ ra hài lòng với quyển cẩm nang tuyên truyền. Mức độ hài lòng của HS về quyển cẩm nang tuyên truyền nhằm phòng chống BLHĐ cho HS THCS được phân tích thêm dựa trên số liệu về số lần đọc của HS THCS. Có 15% khách thể, đã đọc quyển cẩm nang đến hơn một lần. Ý kiến của các nhóm khách thể khác: giáo viên, HS, cũng cho thấy sự đồng tình: Em N.H.K, trường THTHSG tỏ ra hài lòng, em nói: cẩm nang có nội dung đầy đủ, hình ảnh minh họa phong phú. Cô K.T, giáo viên trường THTHSG nhận xét: “Quyển cẩm nang rất bổ ích với HS, hình thức đẹp, bắt mắt, các kiến thức hữu ích được kể thông qua những câu chuyện gần gũi”. Chuyên gia