Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 8 Giáo dục đào tạo - Lao động việc làm và An sinh xã hội

Chương 8 Giáo dục đào tạo - Lao động việc làm và An sinh xã hội Kết cấu chương:  Chính sách giáo dục đào tạo  Chính sách lao động việc làm  Chính sách an sinh xã hội

pdf89 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 964 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài giảng Kinh tế vĩ mô - Chương 8 Giáo dục đào tạo - Lao động việc làm và An sinh xã hội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 1 Chương 8 Giáo dục đào tạo - Lao động việc làm và An sinh xã hội Kết cấu chương:  Chính sách giáo dục đào tạo  Chính sách lao động việc làm  Chính sách an sinh xã hội ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH2 CHÍNH SÁCH Xà HỘI CHÍNH SÁCH AN SINH Xà HỘI CHÍNH SÁCH Y TẾ CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 3 CHÍNH SÁCH Xà HỘI Chính sách giáo dục và đào tạo Chính sách y tế Chính sách lao động và việc làm Chính sách an sinh xã hội Giáo dục mầm non Giáo dục phổ thông Dạy nghề và giáo dục trung học chuyên nghiệp Giáo dục cao đẳng, đại học và sau đại học Quản lý lao động Giải quyết việc làm Bảo hộ người lao động Giải quyết tranh chấp lao động Hệ thống bảo hiểm xã hội Ưu đãi xã hội Cứu trợ xã hội Xóa đói giảm nghèo ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH4 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 5 Quan hệ biện chứng GD-ĐT ASXHLĐVL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 6 Chính sách giáo dục –đào tạo Khái niệm vai trò, mục tiêu của chính sách GD- ĐT , Thực hiện chính sách GD-ĐT Thành tựu & Hạn chế ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 7 I. Chính sách GD-ĐT 1. Khái niệm: • Giáo dục là một quá trình bao gồm tất cả các hoạt động hướng vào sự phát triển và rèn luyện • Năng lực (tri thức, kỹ năng, kỹ sảo) và • Phẩm chất (niềm tin, đạo đức, thái độ,...) ở con người • để có thể phát triển nhân cách đầy đủ và trở nên có giá trị tích cực đối với XH. • Đào tạo là quá trình phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ sảo và thái độ, tư cách, đòi hỏi ở một cá nhân để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH8 Đối tượng của GD-ĐT ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 9 2. Vai trò của chính sách GD-ĐT  Chính sách GD-ĐT có vai trò hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và  Nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển LLSX. LLSX Con người Tư liệu sản xuất Tư liệu lao động Đối tượng lao động ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 10 2. Vai trò của chính sách GD-ĐT  Kinh nghiệm từ nhiều nước phát triển trên thế giới cho thấy, các nước này luôn coi trọng GD-ĐT, thể hiện:  Luôn tăng cường đầu tư  Luôn cải cách nội dung đào tạo,  Thích ứng với những biến đổi của CM KHCN trong điều kiện toàn cầu hoá nền kinh tế quốc tế. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 11 XHH giáo dục Phổ cập giáo dục Ngân sách giáo dục Hệ thống GD quốc dân Nhận thức vai trò của GD-ĐT Chính sách GD-ĐT của VN 3. Chính sách GD-ĐT ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 12 a. Thay đổi nhận thức vai trò của GD-ĐT. Trước đây:  Việt Nam coi GD- ĐT là một bộ phận của CMVH tinh thần ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 13 a. Thay đổi nhận thức vai trò của GD-ĐT. Ngày nay:  Nhận thức: cùng với KHCN thì GD-ĐT được coi là quốc sách.  Đầu tư cho GD-ĐT cũng là đầu tư cho phát triển  Năm 1992: những quan điểm về chính sách GD-ĐT đã được đưa vào HP  Năm 1998: Luật giáo dục được ban hành  Cơ sở cho việc khai hoá công tác GD-ĐT trên phạm vi cả nước và từng địa phương gắn với KH phát triển KTXH 5 năm cũng là cơ sở cho việc xây dựng chiến lược và quy hoạch dài hạn đối với GD-ĐT. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 14 b. Chính sách XHH giáo dục KT KHHTT:  Bao cấp GD-ĐT  Độc quyền cung cấp dịch vụ GD KTTT Bao cấp giảm dần Không còn ĐQ B.hành một số VB về XHH GD-ĐT  Phù hợp với việc phát triển GD-ĐT trong KTTT gắn với PT KT nhiều thành phần.  Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế được tham gia vào hoạt động GD-ĐT khi mà nguồn NSNN chi cho GD-ĐT còn nhiều eo hẹp.  Do vậy, các loại trường bán công, dân lập tư thục ở các cấp học đã được ra đời. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 15 b - XHH GD ở một số nước • Mỹ, Nhật, Philippin: số trường tư rất lớn • Anh, Niu-di-lân: thu từ SV các nước đến du học ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 16 c. Chính sách phổ cập giáo dục  Luật phổ cập giáo dục ban hành năm 1991 quy định chế độ tiểu học bắt buộc đối với trẻ em từ 6 -14 tuổi.  xoá nạn mù chữ, góp phần nâng cao dân trí.  2000: phổ cập tiểu học  2010: phổ cập THCS ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 17  Nhà nước ngày một tăng chi cho GD-ĐT  Trong những năm gần đây, chi cho GD-ĐT thường chiếm khoảng 20% tổng chi NSNN  Năm 2007: chi cho GD-ĐT khoảng 66.770 tỷ đồng (20% tổng chi NSNN), tăng 20,7% so với 2006  Năm 2008: chi cho GD-ĐT ước đạt 76.200 tỷ đồng (chiếm 20% tổng chi NSNN), tăng 14,1% so với 2007 d. Ngân sách giáo dục ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 18 Tổng chi NSNN cho giáo dục tổng chi NSNN cho giáo dục 5% 10% 15% 18% 0% 2% 4% 6% 8% 10% 12% 14% 16% 18% 20% 1985 1995 2000 2005 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH19 – Giáo dục mầm non – Giáo dục phổ thông – Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục ĐH và SĐH e. Hệ thống giáo dục quốc dân ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 20 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 21 So sánh Việt Nam và Singapore ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 22 4. Thành tựu  Về phổ cập giáo dục  1990: Tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 26-35 là 88%;  2000: toàn quốc đạt chuẩn quốc gia về xoá mù và phổ cập tiểu học.  Đến 2006, cả nước đã có 31 tỉnh, thành được công nhận đạt chuẩn phổ cập THCS. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 23 4. Thành tựu  Quy mô GD-ĐT: • Quy mô ngày càng được mở rộng ở các cấp đào tạo • Hàng năm, số lượng người đi học khoảng 23 triệu người, đây là tỷ lệ cao so với một số nước trên thế giới ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH24 4. Thành tựu  Xã hội hoá giáo dục – Các loại hình trường lớp ngoài công lập tăng nhanh – Nguồn TC ngoài NSNN chiếm khoảng 25% cho GD-ĐT. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 25 4. Thành tựu  GD-ĐT giành cho người nghèo: chuyển biến tích cực  Chính sách miễn giảm học phí  Thành lập quỹ học bổng cho học sinh nghèo   Tạo cơ hội cho con em gia đình nghèo được tiếp cận các dịch vụ GD-ĐT.  Bên cạnh đó, nhà nước đã chú trọng đầu tư cho GD- ĐT ở các vùng sâu vùng xa, đặc biệt là sự ưu tiên tập trung vào 1.000 xã nghèo nhất , ở đó có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 26 4. Thành tựu  Chỉ số HDI  1994: 120/174  2005: 108/177  2008: 105/177  (Nhật 8, Pháp 10, Mỹ 12/177) ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 27 Thành tựu: chất lượng được nâng cao ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH28 5. Hạn chế  Công tác đào tạo nghề và giáo dục THCN: – Chưa được chú trọng, tình trạng “thừa thầy thiếu thợ” – Cơ cấu ngành nghề bất cập ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 29 Số sinh viên ĐH và học sinh THCN ở Việt Nam (nghìn người) Năm Cao đẳng và ĐH THCN 1995 297,9 111,6 2000 899,5 255,4 2004 1319,8 138,8 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH30 5. Hạn chế Về công tác XHH GD  Đối với các hệ đào tạo ngoài công lập: việc quản lý nội dung, chất lượng, chế độ thu học phí vẫn còn nhiều khó khăn. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 31 5. Hạn chế • Chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo – Chất lượng GD-ĐT: thấp – Đội ngũ nhân lực chưa thích ứng kịp với những đòi hỏi của TTLĐ, với nhu cầu PT KTXH, hội nhập,CNH-HĐH – Cải cách giáo dục ở Việt Nam hiệu quả còn thấp – Trong điều kiện KTTT: • Nhu cầu XH: trạng thái động • Nội dung GD-ĐT và phương pháp GD-ĐT lại trong trạng thái tĩnh ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 32 Suy nghĩ gì về bức tranh này? ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 33 Bức tranh thầy và trò ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 34 Và bức tranh này? ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 35 5 - Hạn chế GD - ĐT ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 36 5. Hạn chế của chính sách GD-ĐT  Bất bình đẳng về giáo dục  Chế độ miễn giảm học phí: TT/NT  Mức học phí vẫn còn cao ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 37 5. Hạn chế của chính sách GD-ĐT  Chi ngân sách giáo dục:  Mặc dù Nhà nước đã tăng cường chi cho GD-ĐT nhưng mức chi vẫn còn hạn chế.  Bên cạnh đó, cơ cấu chi chưa hợp lý đã ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng chất lượng đào tạo. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 38 5. Hạn chế  Vấn đề thương mại hoá GD-ĐT và bệnh thành tích ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 39 5. Đào tạo - ảnh vui ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 40 5. Thống kê – Chi tiêu cho GD ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 41 Chỉ số phát triển GD ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 42 II. Chính sách lao động việc làm  1. Khái niệm Chính sách LĐ-VL là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các mục tiêu, giải pháp và công cụ để tạo việc làm và sử dụng lao động trong phát triển kinh tế. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 43 2. Vai trò • Chính sách LĐVL có ý nghĩa quan trọng trong đời sống XH: – Không chỉ góp phần tạo ra tăng trưởng KT mà còn – Góp phần ổn định KTXH • Chính sách LĐVL có mối quan hệ biện chứng với các chính sách kinh tế và xã hội khác, đặc biệt với chính sách GD-ĐT và ASXH. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 44 2. Vai trò  Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã có những thay đổi cơ bản trong nhận thức về vấn đề LD:  Trong cơ chế KHHTT: Nhà nước bao cấp ĐT, phân bổ LĐ. Ko có khái niệm về TTLĐ và thất nghiệp.  Khi chuyển sang KTTT, vấn đề tuyển chọn, SD lao động đã có sự thay đổi  Thất nghiệp - không thể tránh khỏi ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 45 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 46 3. Nội dung C/S lao động, việc làm của VN Thúc đẩy tạo VL BHLĐ và TL XK LĐ Giải quyết LĐdôi dư trong các DNNN Ch.tr QG về giải quyết VL Các c/s PT KT và tạo VL cho NLĐ Bộ luật LĐ năm 1994 Chính sách LĐVL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 47  Xác định khung pháp lý cho các quan hệ lao động,  Tạo điều kiện cho người lao động tự do tìm việc làm, người sử dụng lao động được quyền thuê mướn  Trách nhiệm giải quyết việc làm thuộc về nhà nước và người lao động, các tổ chức xã hội và cộng đồng. 1. Bộ luật Lao động năm 1994 ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 48  Trong NN: Chính sách khoán sản phẩm (mở đầu bằng Chỉ thị 100 CT/TW ngày 13/1/1981 của Ban Bí thư và được khẳng định trong Nghị quyết 10 NQ/TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị) coi hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ:  Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế trang trại đã giải phóng sức sản xuất trong NN, nông thôn, tạo điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá.  Bên cạnh đó, trong NN còn có các chính sách, các dự án như: chương trình đánh bắt xa bờ, chương trình phủ xanh đồi trọc, . đã góp phần tạo thêm việc làm mới cho nông dân. 2. Các chính sách phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người LĐ ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 49  Trong CN và dịch vụ: khuyến khích kinh tế ngoài quốc doanh tham gia công thương nghiệp đã thu hút được nguồn lao động rất lớn.  Nhiều làng nghề đã được phục hồi và xuất hiện những làng nghề mới.  Các hoạt động thương mại trong nông thôn cũng diễn ra đa dạng hơn 2. Các chính sách phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người LĐ ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 50  Thành lập quỹ quốc gia về giải quyết việc làm,  Cung cấp tín dụng ưu đãi cho những đối tượng có dự án tạo VL  Đồng thời, tạo cơ hội bình đẳng cho người nghèo có điều kiện tiếp cận vốn vay để tạo việc làm. 3. Chương trình quốc gia về giải quyết VL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 51 4. Chính sách giải quyết LĐ dôi dư trong các DNNN  Bước vào CCTT, các DNNN phải đối mặt với thị trường diễn ra quá trình đổi mới, sắp xếp lại hệ thống DNNN, dẫn đến tình trạng LĐ dôi dư.  Trong điều kiện ấy, nhà nước khuyến khích họ tham gia vào các DN ngoài quốc doanh,  Có chính sách trợ cấp, hỗ trợ (đào tạo nghề mới để tạo cơ hội cho họ tìm việc) ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH52  Chính sách này đã có sự kết hợp giữa các ban ngành mà cơ quan chức năng chính là Bộ Lao động TB-XH.  Do vậy, việc tìm kiếm thị trường, việc đào tạo nghề cho công tác xuất khẩu lao động đã được chú trọng với sự kết hợp giữa các khâu tuyển chọn, đào tạo và XK. 5. Chính sách xuất khẩu lao động ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH53  Các DN được quyền tự chủ lựa chọn các hình thức, chế độ trả lương và quyết định mức lương với người lao động dựa trên hiệu quả lao động.  Trong quan hệ lao động, chủ yếu là hình thức HĐ tuỳ theo đặc điểm sản xuất của DN như: HĐ không thời hạn, dài hạn (1-3 năm), ngắn hạn.  Nhà nước là người kiểm tra, giám sát việc thực hiện Luật lao động và giải quyết những tranh chấp về lao động (bảo vệ quyền lợi cho người lao động) 6. Chính sách BHLĐ và tiền lương ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 54  Nhà nước có chủ trương chính sách hỗ trợ việc làm bao gồm: cung cấp tín dụng cho người lao động, hỗ trợ về thông tin, công nghệ giúp người lao động có khả năng tìm kiếm việc làm và tự giải quyết việc làm.  Tổ chức hội chợ việc làm, cung cấp những thông tin về thị trường lao động ở các địa phương đã thành lập các trung tâm xúc tiến việc làm. 7. Chính sách dạy nghề và chính sách thúc đẩy tạo VL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 55 Số lượng lao động Cơ cấu lao động Những thành công Những hạn chế Kết quả của chính sách lao động việc làm ở Việt Nam BACK ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 56 Kết quả của C/S LĐVL  Số LĐ: H»ng n¨m t¹o thªm tõ 1,2 ®Õn 1,4 triÖu lao ®éng (môc tiªu 2009: t¹o viÖc lµm míi cho kho¶ng 1,7 triÖu lao ®éng)  ChuyÓn dÞch c¬ cÊu lao ®éng:  Sù chuyÓn dÞch c¬ cÊu thµnh phÇn kinh tÕ ®· lµm gia t¨ng tû träng L§ ®èi víi khu vùc ngoµi quèc doanh ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 57 Cơ cấu LĐ phân theo ngành 25,425,3021,8017,3815,74DV 18,917,9013,1111,3611,24CN 55,756,8065,0971,2573,02NN 20062005200019951990Ngành ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 58 Việc làm theo loại hình SH ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 59 Hạn chế của CS LĐVL  Thứ nhất, Tình trạng thiếu việc làm và dư thừa LĐ ngày càng trở nên bức xúc, đặc biệt ở nông thôn (hằng năm có khoảng 7,2 triệu người ở nông thôn thiếu VL)  Hiện nay, diện tích canh tác có hạn, ngành nghề chưa phát triển vì vậy vấn đề việc làm và thu nhập đối với dân cư đang đặt ra nhiều bức xúc, khó khăn cần giải quyết. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 60 Hạn chế của CS LĐVL  Thứ hai, vấn đề thông tin về lao động việc làm còn nhiều hạn chế, điều đó chưa tạo môi trường thuận lợi cho cả người lao động và người sử dụng LĐ.  Thứ ba, giữa chính sách kinh tế và các chính sách XH về giải quyết việc làm vẫn còn nhiều bất cập. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 61 Thông báo tuyển dụng, thông tin VL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 62  Thứ tư, sự phát triển bộc phát của thành phần kinh tế đã làm xuất hiện nhiều vấn đề xã hội:  Lấn chiếm vỉa hè, lề đường, tình trạng hàng giả, hàng lậu gia tăng, Hạn chế của CS LĐVL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 63  Thứ năm, hệ thống hướng nghiệp và môi giới việc làm chưa phát triển, chưa thực sự trở thành cầu nối giữa người lao động và người SD LĐ. Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thu hút lực lượng lao động lớn nhưng sự quan tâm và đánh giá của nhà nước đối với khu vực này chưa đúng mức (nhà nước chưa thực sự tạo thuận lợi cho khu vực này phát huy hết tiềm năng của nó và ngày càng có những đóng góp tích cực giải quyết những vấn đề XH, việc làm). Hạn chế của CS LĐVL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 64  Thứ sáu, nguồn vốn của Quỹ quốc gia về tạo việc làm còn hạn chế, đầu tư còn dàn trải nên hiệu quả còn thấp.  Thứ bảy, trong điều kiện phát triển kinh tế nhiều thành phần, những tranh chấp về LĐ, những vấn đề bảo vệ quyền lợi người LĐ vẫn chưa được giải quyết thoả đáng. Hạn chế của CS LĐVL ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 65 Chính sách an sinh xã hội Khái niệm Vai trò (sự cần thiết của chính sách an sinh xã hội) Kết quả BACK ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 66 ASXH  Khái niệm An sinh xã hội là những chính sách và biện pháp công cộng nhằm giải quyết tình trạng hẫng hụt về KTXH trước hết là của những người lao động nhằm ổn định đời sống trước các rủi ro. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 67  KTVN còn kém phát triển, dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, trong khi ấy NN là khu vực chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai.  Chuyển sang KTTT, sự chênh lệch trong phát triển kinh tế giữa các vùng, chênh lệch thu nhập trong dân cư ngày càng thể hiện khá rõ cần có các chính sách để giải quyết những vấn đề bất bình đẳng XH và góp phần xoá đói, giảm nghèo (trong chương 4 đã đề cập đến vấn đề bất bình đẳng và chênh lệch thu nhập)  Việt Nam trải qua nhiều thập kỷ chiến tranh kéo dài để lại hậu quả không nhỏ ASXH có vai trò quan trọng Vai trò của ASXH ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 68 Bão lũ ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 69 Miền trung chìm trong biển nước ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 70 Chiến tranh ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 71 Nội dung chính sách ASXH  Bảo hiểm xã hội  Bảo trợ xã hội  Ưu đãi người có công  Tăng cường đầu tư NS đối với ASXH ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 72 Bảo hiểm xã hội Trong nền kinh tế KHHTT  Chế độ BHXH chủ yếu thực hiện với khu vực công nhân viên chức và lực lượng vũ trang ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 73 Bảo hiểm xã hội Bước vào thời kỳ đổi mới:  Chế độ BHXH được mở rộng với sự tham gia của nhiều thành phần KT  Hiện nay, hệ thống BHXH của Việt Nam ngày càng hoàn thiện bao gồm:  BHXH  BHYT  Bồi thường TNLĐ và trợ cấp thôi việc với người LĐ trong khu vực nhà nước  Trong đó, chế độ BHXH và BHYT đã được thể chế hoá và được thực hiện thống nhất từ TW đến địa phương.  Bộ luật lao động 1995 đã cung cấp khuôn khổ cho chế độ BHXH. Nhìn chung, từ 1995 đến nay chế độ BHXH đã có sự thay đổi căn bản, và nó được coi là “hạt nhân” của chế độ ASXH ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 74 BHXH TP Hà Nội cũ ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 75 Bao gồm 2 mảng chính sách lớn tác động vào 2 nhóm đối tượng:  Đối tượng chịu ảnh hưởng do thiên tai phải cứu trợ đột xuất Bảo trợ xã hội ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 76  Đối tượng là những người già cô đơn, trẻ em không nơi nương tựa phải cứu trợ thường xuyên  Năm 1999, Chính phủ đã cấp miễn phí thẻ BHYT cho 10 triệu gia đình nghèo  Hằng năm, ngân sách chi cho cứu trợ xã hội chiếm từ 3-5% tổng chi NSNN Bảo trợ xã hội ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 77  Người có công được chi trả trợ cấp ưu đãi thường xuyên và các chế độ ưu đãi khác  Trên thực tế hầu hết các hộ chính sách được trợ cấp xây dựng nhà cửa, được tặng sổ tiết kiệm  Nhìn chung, 85% hộ chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư tại địa phương.  Nguồn ngân sách này chiếm từ 25-27% tổng chi của nhà nước hàng năm và riêng chi cho cứu trợ XH hằng năm từ 100-150 tỷ đồng (chưa kể trợ cấp bằng hiện vật, đặc biệt là gạo để cứu đói) Ưu đãi người có công Tăng cườngđầu tư NS ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 78 Kết quả của chính sách BHXH:  BHXH, BHYT ngày càng tăng  1995: 2,9 triệu người  2006: 6,7 triệu người  2007: 8,1 triệu người  2008: 8,7 triệu người  Số người tham gia BHXH ngày càng rộng với sự tham gia của đối tượng thuộc khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn ĐTNN (đây là vấn đề mới so với trước kia)  Trong thời gian từ 1995 đến 2005, quỹ BHXH tăng nhanh, đạt trên 74 nghìn tỷ đồng (riêng 2005 đạt 17,6 nghìn tỷ đồng, tăng gấp 20,5 lần so với 1995)  BHXH đã thực hiện chi trả lương hưu và các chế độ trợ cấp cho hàng triệu đối tượng hưởng BHXH ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 79 Kết quả của chính sách bảo trợ XH và ưu đãi người có công  Thực hiện xã hội hóa cứu trợ xã hội trong năm qua đã đạt kết quả to lớn. Bên cạnh NSNN, huy động đóng góp, ủng hộ của dân và các tổ chức xã hội, cho công tác cứu trợ, đặc biệt cho đồng bào bị thiên tai là rất lớn, chiếm khoảng 30-40% tổng cứu trợ thiên tai.  Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội được mở rộng.  Hiện cả nước có hàng trăm cơ sở phục vụ đối tượng xã hội, trong đó có các cơ sở bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật  Tính chung, cả trong giai đoạn 1996-2005, đã có hàng trăm nghìn người được hưởng chế độ trợ cấp xã hội (cứu trợ thường xuyên), chiếm 20% so với tổng số đối tượng. ThS. Nguyễn Thị Vi - Khoa KTH 80 Kết quả của chính sách bảo trợ XH và ưu đãi người có công  Trong năm 2004, các cơ sở sự nghiệp thuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã thực hiện:  Dạy nghề cho gần 240 nghìn người,  Giới thiệu việc làm cho 360 nghìn lượt người,  Nuôi dưỡng 1,3 nghìn thương