Đề tài : Xây dựng hệ thống đặt vé tàu online

Hệ thống đặt vé tàu online được sử dụng trong hệ thống ga đường sắt phục vụ chủ yếu cho nhân viên quản lý và hành khách. Nghiệp vụ chính của hệ thống: +Nhân viên: người thuộc phòng quản lý và điều hành ga có thể lưu trữ thông tin về khách hàng, quản lý thông tin ga, tàu, vé , cũng như thực hiện việc thống kê và in ấn vé cho khách hàng. +Hành khách: người tham gia đặt vé online. Hành khách có thể đặt vé online nếu: tàu mà Hành khách đăng ký còn chỗ.

docx52 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 6802 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài : Xây dựng hệ thống đặt vé tàu online, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA CNTT1 BÀI TẬP LỚN MÔN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG Đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐẶT VÉ TÀU ONLINE MỤC LỤC Khảo sát yêu cầu. Khảo sát nghiệp vụ. Xác định actor nghiệp vụ. Xác định usecase nghiệp vụ. Bảng thuật ngữ. Tập yêu cầu. Yêu cầu chức năng. Yêu cầu phi chức năng. Yêu cầu về sản phẩm. Yêu cầu nhà phát triển. Yêu cầu từ bên ngoài. Kịch bản yêu cầu ( Kịch bản hướng nghiệp vụ) Biểu đồ USECASE. Các actor của hệ thống. Các usecase của hệ thống. Đối với actor nhân viên. Đối với actor hành khách. Biểu đồ USECASE. Bản mẫu nhanh (của một số chức năng cơ bản). Chức năng đăng nhập. Chức năng khách hang đăng kí. Chức năng đặt vé Chức năng quản lý ga. Phân tích. Hoàn thiện biểu đồ usecase. KH_hethong KH_tracuu KH_tracuuphieudatve KH_Dangnhap NV_Hethong NV_Quanlytau NV_Quanlyga NV_Quanlytoa NV_Quanlylichtrinh NV_Quanlyve NV_Quanlykhachhang NV_Trogiup Kịch bản phân tích. Kịch bản chức năng đăng kí. Kịch bản cho chức năng đăng nhập. Kịch bản tra cứu lịch trình. Kịch bản cho chức năng tra cứu bảng giá vé. Kịch bản cho chức năng đặt vé. Kịch bản cho chức năng sửa thông tin đặt vé. Kịch bản cho chức năng hủy thông tin đặt vé. Kịch bản cho chức năng thêm thông tin ga. Kịch bản cho chức năng cập nhật thông tin ga. Kịch bản cho chức năng xóa thông tin ga. Kịch bản cho chức năng thêm thông tin tàu. Kịch bản cho chức năng cập nhật thông tin tàu. Kịch bản cho chức năng xóa thông tin tàu. Xác định lớp thực thể. Biểu đồ tuần tự phân tích. Nhân viên đăng nhập. Khách hàng cứu lịch trình. Khách hàng tra cứu phiếu đặt vé. Biểu đồ trạng thái. Dangnhap HK_dangkytaikhoan HK_TraCuuLichTrinh HK_Datve HK_Tracuuphieudatcho NV_Quanlyga Các chức năng quản lý tàu, quản lý toa, quản lý vé, quản lý lịch trình, quản lý khách hàng tương tự như chức năng quản lý ga. Thiết kế. Biểu đồ tuần tự thiết kế. Nhân viên đăng nhập. Khách hàng tra cứu lịch trình. Khách hàng tạo tài khoản. Khách hàng đặt vé. I. Khảo sát yêu cầu. 1. Khảo sát nghiệp vụ. Hệ thống đặt vé tàu online được sử dụng trong hệ thống ga đường sắt phục vụ chủ yếu cho nhân viên quản lý và hành khách. Nghiệp vụ chính của hệ thống: +Nhân viên: người thuộc phòng quản lý và điều hành ga có thể lưu trữ thông tin về khách hàng, quản lý thông tin ga, tàu, vé , cũng như thực hiện việc thống kê và in ấn vé cho khách hàng. +Hành khách: người tham gia đặt vé online. Hành khách có thể đặt vé online nếu: tàu mà Hành khách đăng ký còn chỗ. 1.1 Xác đinh actor nghiệp vụ. Nhân viên. Hành khách. 1.2 Xác đinh usecase nghiệp vụ. Actor Usecase Nhân viên Quản lý ga Quản lý tàu Quản lý lịch trình Quản lý toa Quản lý vé Quản lý khách hàng Bán vé Khách hàng Xem thông tin chuyến tàu Đặt vé Thay đổi thông tin đặt vé 2. Bảng thuật ngữ. Thuật ngữ Ý nghĩa Nhân viên Là nhân viên thuộc phòng quản lý, chịu trách nhiệm việc quản lý việc đặt vé online, có tương tác trực tiếp với hệ thống Hành khách Người tham gia đặt vé online, có tương tác trực tiếp với hệ thống Ga Thành phần cấu thành nên hệ thông đường sắt, là bến đỗ của tàu Tàu Thành phần cấu thành nên hệ thống đường sắt, là phương tiện giao thông Toa Thành phần của tàu Vé Thành phần xác định lịch trình của hành khách Phiếu đặt vé Thành phần xác định thông tin đặt vé của hành khách 3. Tập yêu cầu. 3.1 Yêu cầu chức năng. Hệ thông đặt vé tàu online có các chức năng : -Khách hàng có thể tra cứu được lịch trình và giá vé chính xác của chuyến đi mà mình quan tâm. -Khách hàng có thể đặt vé online. -Khi đã đặt vé rồi khách hàng có thể sửa đổi, hủy, in thông tin đặt vé mà mình đã đăng ký trong yêu cầu cho phép. -Nhân viên có thể quản lý dễ dàng thông tin Ga, Tàu, Toa,Vé. Lịch trình, Khách hàng với các chức năng Quản lý ga, Quản lý tàu, Quản lý toa, Quản lý vé, Quản lý khách hàng, Quản lý lịch trình. -Nhân viên có thể thực hiện tìm kiếm, in ấn và xử lý thông tin đặt vé của khách hàng qua chức năng tìm kiếm và in ấn. 3.2 Yêu cầu phi chức năng. 3.2.1 Yêu cầu về sản phẩm. Phần mềm có giao diện đẹp,dễ sử dụng cho Khách hàng và Nhân viên. Phần mềm chạy ổn định, không yêu cầu cao về hệ thống, và có độ tin cậy cao. 3.2.2 Yêu cầu nhà phát triển. Phần mềm chạy trên môi trường có kêt nối Internet. Phát triển dựa trên nền tảng mã nguồn mở, đảm bảo không vi phạm bản quyền. 3.3.3 Yêu cầu từ bên ngoài. Tri phí phát triển phần mềm không quá cao. Thời gian phát triển không quá lâu. 4. Kịch bản yêu cầu (Kịch bản hướng nghiệp vụ) 5. Biểu đồ USECASE. 5.1 Các actor của hệ thống. Nhân viên: Quản lý hệ thống. Hành khách: Người sử dụng hệ thống. 5.2 Các usecase của hệ thống. 5.2.1 Đối với actor nhân viên: Đăng nhập Hệ thống quản lý Quản lý ga Quản lý tàu Quản lý toa Quản lý vé Quản lý lịch trình Quản lý hành khách Tìm kiếm và in ấn Sign out Trợ giúp 5.2.2 Đối với actor hành khách: Đăng nhập Đăng ký thông tin cá nhân Tra cứu Đặt vé Tra cứu thông tin đặt vé Sửa thông tin đặt vé Hủy thông tin đặt vé In phiếu thông tin đặt vé Sign out 5.3 Biểu đồ USECASE. Hình 1: USECASE hệ thông khách hàng. Hình 2: USECASE Hệ thống nhân viên. 6. Bản mẫu nhanh (của 1 số chức năng cơ bản). 6.1 Chức năng đăng nhập. 6.2 Chức năng khách hàng đăng ký. 6.3 Chức năng đặt vé. 6.4 Chức năng quản lý ga. Một số chức năng khác tương tự II. Phân tích 1. Hoàn thiện biểu đồ USECASE. 1.1 KH_hethong Tên Đặc tả Khachhang Hành khách tác động trực tiếp vào hệ thống để tìm kiểm lịch trình,thong tin chuyến tàu và thực hiện đặt vé online Tra cuu Hành khách có thể tra cứu thông tin lịch trình và giá vé Dangnhap Hành khách đăng nhập vào hệ thống Thay doi thong tin ca nhan Hành khách thay đổi thông tin cá nhân Datve Hành khách thực hiện đặt vé online Tra cuu phieu dat ve Hành khách tra cứu thong tin phiếu đặt vé mà mình đã đặt sign out Hành khách thoát khỏi hệ thống dang ky thong tin ca nhan Khi hành khách chưa có thông tin để đăng nhập hệ thống có thể sử dụng chức năng này để đăng ký thông tin cá nhân 1.1.1 KH_tracuu Tên Đặc tả Tra cuu Lich trinh Khách hàng tra cứu lịch trình chuyến tàu bang gia ve Khách hàng tra cứu giá vé quan tâm 1.1.2 KH_tracuuphieudatve Tên Đặc tả Tra cuu phieu dat ve Sua thong tin dat ve Khách hàng sửa thông tin phiếu đặt vé của mình Huy thong tin dat ve Khách hàng hủy thông tin phiếu đặt vé In phieu thong tin dat ve Khách hàng in thông tin phiếu đặt vé 1.1.3 KH_Dangnhap Name Documentation Dangnhap Phan hoi Phản hồi đăng nhập 1.2. NV_Hethong Name Documentation Nhan vien Là người trực tiếp tác động vào hệ thống sử dụng các chức năng của hệ thông Dangnhap Khi Nhân viên muốn làm việc với các chức năng của hệ thông thì phải qua đăng nhập Tim kiem va in an Xử lý thông tin đặt vé của khách hàng tro giup Hướng dẫn sử dụng chương trình cho nhân viên Sign out Chức năng cho nhân viên thoát khỏi hệ thống He thong quan ly Chứa các chức năng quản lý của nhân viên Quan ly ga Nhân viên quản lý thông tin ga Quan ly toa Nhân viên quản lý thông tin toa Quan ly ve Nhân viên quản lý thông tin vé Quan ly khach hang Nhân viên quản lý thông tin khách hàng Quan ly lich trinh Nhân viên quản lý thông tin lịch trình Quan ly tau Nhân viên quản lý thông tin tàu 1.2.1 NV_Quanlytau Name Documentation Quan ly tau Them tau Nhân viên thêm thông tin tàu vào CSDL Sua tau Nhân viên sửa thông tin tàu từ CSDL Xoa tau Nhân viên xóa tàu từ CSDL danh sach tau Danh sách tàu trong CSDL 1.2.2 NV_Quanlyga Name Documentation Quan ly ga them ga Nhân viên thêm thông tin ga từ CSDL sua ga Nhân viên sửa thông tin ga xoa ga Nhân viên xóa thông tin ga danh sach ga Danh sach ga 1.2.3 NV_quanlytoa Name Documentation Quan ly toa them toa Nhân viên thêm thông tin toa mới sua toa Nhân viên sửa thông tin toa xoa toa Nhân viên xóa thông tin toa danh sach toa Danh sách toa tàu 1.2.4 NV_Quanlylichtrinh Name Documentation Quan ly lich trinh them lich trinh Nhân viên thêm lịch trình mới sua lich trinh Nhân viên sửa lịch trình xoa lich trinh Nhân viên xóa lịch trình danh sach lich trinh Danh sách lịch trình 1.2.5 NV_Quanlyve Name Documentation Quan ly ve them ve Nhân viên thêm vé mới sua ve Nhân viên sửa thông tin vé xoa ve Nhân viên xóa thông tin vé danh sach ve Danh sách vé đã có 1.2.6 NV_Quanlykhachhang Name Documentation Quan ly khach hang them khach hang Nhân viên thêm hành khách mới sua khach hang Nhân viên sửa thông tin hành khách đã có xoa khach hang Nhân viên xóa thông tin hành khách đã có danh sach khach hang Danh sách hành khách đã có 1.2.7 NV_Trogiup Name Documentation tro giup huong dan Hướng dẫn nhân viên sử dụng hệ thông gioi thieu Giới thiệu về hệ thống 2. Kịch bản phân tích 2.1 Kịch bản chức năng đăng ký Tên use case DangKi Tác nhân chính Hành khách Tiền điều kiện Khi người dùng muốn đăng nhập hệ thống và phải có số CMTND và mật khẩu . Đảm bảo tối thiểu Trở lại giao diện đăng kí để người dùng đăng kí lại Đảm bảo thành công Hệ thống tạo thêm người dùng mới , hiển thị thông báo đăng kí thành công Chuỗi sự kiện chính: Người dùng chọn chức năng đăng kí của hệ thống. Form DangKy hiện ra và có các ô text đê điền số CMTND, mật khẩu, họ tên, địa chỉ, số điện thoại, email, combobox để lựa chọn giới tính và các nút bấm DangKy, Thoat ở phía dưới. Người dùng điền đầy đủ thông tin vào form và ấn nút DangKy TP điều khiển kiểm tra rằng buộc và xác định người nhận đủ điều kiện đăng ký TP điều khiển thêm người dùng vào CSDL và hiện Dialog thông báo thành công Người dùng nhấn OK để kết thúc usecase. Ngoại lệ: 4.a.TP điều khiển phát hiện vi phạm rằng buộc về nhập thông tin 4.a.1.Dialog thông báo hiện ra 4.a.2.Người dùng ấn OK 4.a.3.Người dùng nhập lại thông tin và ấn ĐangKy 4.b.TP điều khiển phát hiện răng buộc CMTND đã tồn tại trong CSDL 4.b.1.Dialog thông báo đăng ký thất bại hiện ra 4.b.2.Người dùng ấn OK 4.b.3.Quay lại Form DangKy 2.2. Kịch bản cho chức năng đăng nhập Tên use case DangNhap Tác nhân chính Nhân viên,hành khách Tiền điều kiện Khi người dùng muốn thao tác trên hệ thống. Đảm bảo tối thiểu Thông báo đăng nhập sai và quay lại Form Dangnhap Đảm bảo thành công Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống , hiển thị Form main Chuỗi sự kiện chính: Người dùng chọn chức năng đăng nhập Form Dangnhap hiện ra với 2 ô text Username và Password với các nút DangNhap và Thoat Người dùng nhập thông tin vào các ô tương ứng và nhấn nút DangNhap TP điều khiển kiểm tra tính rằng buộc và xác nhận người dùng đủ điều kiện đăng nhập Form main hiện ra Ngoại lệ: 4.a.TP điều khiển phát hiện vi phạm rằng buộc về nhập thông tin 4.a.1.Dialog thông báo hiện ra 4.a.2.Người dùng ấn OK 4.a.3.Người dùng nhập lại thông tin và ấn DangNhap 4.b.TP điều khiển phát hiện răng buộc Username hoặc Password không tồn tại trong CSDL 4.b.1.Dialog thông báo dăng nhập thất bại hiện ra 4.b.2.Người dùng ấn OK 4.b.3.Quay lại Form DangNhap 2.3 Kịch bản cho chức năng tra cứu lịch trình Tên use case Tracuulichtrinh Tác nhân chính Hành khách Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thống tìm được danh sách lịch trình yêu cầu và hiển thị các thông tin của lịch trình đó Chuỗi sự kiện chính: Hành khách chọn chức năng tra cứu lịch trình Form Tracuulichtrinh hiện ra với các ô text và checkbox để hành khách điền thông tin tìm kiểm với các nút Timkiem và Thoat Hành khách điền thông tin và ấn nút TimKiem Thành phần điều khiển kiểm tra rằng buộc Kết quả tìm kiếm được hiển thị trong 1 bảng trên Form Tracuulichtrinh Ngoại lệ: 4.a. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc điền thông tin 4.a.1.Dialog thông báo hiện ra 4.a.2.Khách hàng nhấn OK 4.a.3.TP điều khiển chuyển focus đến Form Tracuulichtrinh 4.a.4.Hành khách nhập lại thông tin và ấn TimKiem 4.b.TP điều khiển phát hiện rằng buộc lịch trình không có trong CSDL 4.b.1.Dialog thông báo không tìm thấy lịch trình hiện ra 4.b.2.Hành khách nhấn OK 4.b.3.TP điều khiển chuyển focus về Form Tracuulichtrinh 2.4 Kịch bản cho chức năng tra cứu bảng giá vé. Tên use case Tracuubanggiave Tác nhân chính Hành khách Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thống tìm được bảng giá vé theo yêu cầu và hiển thị các thông tin bảng giá vé đó Chuỗi sự kiện chính: Hành khách chọn chức năng tra cứu bảng giá vé Form Tracuubanggiave hiện ra với các ô text và checkbox để hành khách điền thông tin tìm kiểm với các nút Timkiem và Thoat Hành khách điền thông tin và ấn nút TimKiem Thành phần điều khiển kiểm tra rằng buộc Kết quả tìm kiếm được hiển thị trong 1 bảng trên Form Tracuubanggiave Ngoại lệ: 4.a. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc điền thông tin 4.a.1.Dialog thông báo hiện ra 4.a.2.Khách hàng nhấn OK 4.a.3.TP điều khiển chuyển focus đến Form Tracuubanggiave 4.a.4.Hành khách nhập lại thông tin và ấn TimKiem 4.b.TP điều khiển phát hiện rằng buộc lịch trình không có trong CSDL 4.b.1.Dialog thông báo không tìm thấy lịch trình hiện ra 4.b.2.Hành khách nhấn OK 4.b.3.TP điều khiển chuyển focus về Form Tracuubanggiave 2.5 Kịch bản cho chức năng đặt vé. Tên use case Datve Tác nhân chính Hành khách Điều kiện Hành khách đã đăng nhập vào hệ thông Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo tìm kiếm thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thông thêm Thông tin đặt vé thành công trong CSDL Chuỗi sự kiện chính: 1. Hành khách chọn chức năng đặt vé 2. Form Datve hiện ra gồm các ô text và các check box để hành khách điền thông tin đặt vé với các nút ấn Đatve va Xemve 3. Hành khách điền thông tin đặt vé và ấn đặt vé 4. TP điều khiển kiểm tra rằng buộc và xác nhận hành khách đủ điều kiện đặt vé 5.Dialog hiện ra với thông báo bạn có chắc đặt vé 6.Hành khách nhấn OK 7.Thành phần điều khiển thêm thông tin đặt vé vào CSDL 8.Dialog thông báo thành công hiện ra 9.Khách hàng nhấn OK để kết thúc usecase Ngoại lệ: 4.a. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc điền thông tin 4.a.1.Dialog thông báo hiện ra 4.a.2.Khách hàng nhấn OK 4.a.3.TP điều khiển chuyển focus đến Form Datve 4.a.4.Hành khách nhập lại thông tin và ấn Datve 4.b.TP điều khiển phát hiện rằng buộc thông tin đặt vé nhập sai 3.b.1.Dialog thông báo đặt vé thất bại hiện ra 3.b.2.Hành khách nhấn OK 3.b.3.TP điều khiển chuyển focus về Form Datve 2.6 Kịch bản cho chức năng sửa thông tin đặt vé. Tên use case Suathongtindatve Tác nhân chính Hành khách Điều kiện Hành khách đã đăng nhập vào hệ thông Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo sửa thông tin đặt vé thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thông sửa thông tin đặt vé thành công trong CSDL Chuỗi sự kiện chính: 1. Hành khách chọn chức năng tra cứu phiếu đặt vé 2. Form TracuuPhieudatve hiện ra gồm danh sách phiếu đặt vé và các nút ấm Sua, Huy, Thoat 3. Hành khách chọn thông tin phiếu đặt vé trên bảng danh sách phiếu đặt vé và ấn Sua 4. Form Suathongtindatve hiện ra với các ô text chứa các thông tin của phiếu đặt vé hiện tại với các nút Suadoi và Thoat 5.Hành khách sửa lại thông tin mà mình muốn sửa ở các ô text tương ứng 6.Hành khách nhấn Suadoi 7.Thành phần điều khiển kiểm tra rằng buộc và xác nhận hành khách đủ điều kiện sửa đổi 8.Dialog thông báo bạn có muốn sửa đổi hiện ra 9.Khách hàng nhấn OK để sửa đổi Ngoại lệ: 7.a. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc điền thông tin 7.a.1.Dialog thông báo hiện ra 7.a.2.Khách hàng nhấn OK 7.a.3.TP điều khiển chuyển focus đến Form Suadoiphieudatve 7.a.4.Hành khách nhập lại thông tin và ấn Suadoi 7.b.TP điều khiển phát hiện rằng buộc thông tin nhập sai 7.b.1.Dialog thông báo sửa đổi thất bại hiện ra 7.b.2.Hành khách nhấn OK 7.b.3.TP điều khiển chuyển focus về Form Suadoiphieudatve 2.7 Kịch bản cho chức năng hủy thông tin đặt vé. Tên use case Huythongtindatve Tác nhân chính Hành khách Điều kiện Hành khách đã đăng nhập vào hệ thông Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo hủy thông tin đặt vé thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thông hủy thông tin đặt vé thành công trong CSDL Chuỗi sự kiện chính: 1. Hành khách chọn chức năng tra cứu phiếu đặt vé 2. Form TracuuPhieudatve hiện ra gồm danh sách phiếu đặt vé và các nút ấm Sua, Huy, Thoat 3. Hành khách chọn thông tin phiếu đặt vé trên bảng danh sách phiếu đặt vé và ấn Huy 4.Dialog thông báo hỏi bạn muốn hủy không hiện ra 5.Hành khách ấn OK 6.Thành phần điều khiển kiểm tra rằng buộc và xác nhận hành khách đủ điều kiện hủy thông tin đặt vé 6.Dialog thông báo thành công hiện ra 8.Khách hàng nhấn OK để kết thúc Usecase Ngoại lệ: 6.1. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc thời gian đặt vé quá quay định 6.1.1.Dialog thông báo bạn không thể hủy thông tin đặt vé này được 6.2.2.Khách hàng ấn OK để kết thúc Usecase 2.8 Kịch bản cho chức năng Thêm thông tin ga. Tên use case Themga Tác nhân chính Nhân viên Điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thông Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo thêm thông tin ga thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thông thêm thông tin ga thành công trong CSDL Kích hoạt Chức năng Hệ thống quản lý đã được kích hoạt Chuỗi sự kiện chính: 1.Nhân viên chọn chức năng Quản lý ga 2. Form Quanlyga hiện ra gồm danh sách ga,các ô text để điền thông tin ga và các nút ấn Thêm mới,Cập nhật,Xóa,Nhập lại 3. Nhân viên điền đầy đủ thông tin ga vào các ô text và nhấn nút Thêm mới 4.Dialog thông báo” hỏi bạn muốn thêm thông tin ga không?” hiện ra 5.Hành khách ấn OK 6.Thành phần điều khiển kiểm tra rằng buộc và xác nhận Nhân viên đủ điều kiện để thêm thông tin ga 6.Dialog thông báo thành công hiện ra 8.Nhân viên nhấn OK để kết thúc Usecase Ngoại lệ: 6.a. Thành phần điều khiển phát hiện vi phạm về việc điền thông tin 6.a.1.Dialog thông báo hiện ra 6.a.2.Nhân viên nhấn OK 6.a.3.TP điều khiển chuyển focus đến Form Quanlyga 6.a.4.Hành khách nhập lại thông tin và ấn Thêm mới 6.b.TP điều khiển phát hiện rằng buộc thông tin ga đã tồn tại trong CSDL 6.b.1.Dialog thông báo thêm thất bại hiện ra 6.b.2.Nhân viên nhấn OK 6.b.3.TP điều khiển chuyển focus về Form Quanlyga 2.9 Kịch bản cho chức năng cập nhật thông tin ga. Tên use case Suaga Tác nhân chính Nhân viên Điều kiện Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thông Đảm bảo tối thiểu Hệ thống thông báo cập nhật thông tin ga thất bại và quay lại giao diện chức năng tương ứng Đảm bảo thành công Hệ thông cập nhật thông tin ga thành công trong CSDL Kích hoạt Chức năng Hệ thống quản lý đã được kích hoạt Chuỗi sự kiện chính: 1.Nhân viên chọn chức năng Quản lý ga 2. Form Quanlyga hiện ra gồm danh sách ga,các ô text để điền thông tin ga và các nút ấn Thêm mới,Cập nhật,Xóa,Nhập lại 3. Nhân viên chọn thông tin ga cần sửa đổi trên danh sách ga 4.các ô text hiển thị thông tin ga mà khách hàng vừa chọn 5.Nhân viên sửa đổi thông tin ga trên ô text tương ứng và nhấn Cập nhật 6.Dialog thông bá
Tài liệu liên quan