Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

Môn: Tập đọc Tiết 41 BÀI: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Từ điển nhân vật lịch sử VN) I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo (Trình bày ý kiến cá nhân; Trình bày 1 phút; Thảo luận nhóm). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK. III. Các hoạt động dạy học

doc47 trang | Chia sẻ: nguyenlinh90 | Lượt xem: 858 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Tuần 21 - Lớp 4, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 21 Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2016 Môn: Mĩ thuật (GVBM) ============================ Môn: Tập đọc Tiết 41 BÀI: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA (Từ điển nhân vật lịch sử VN) I. Mục tiêu - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK). KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân; Tư duy sáng tạo (Trình bày ý kiến cá nhân; Trình bày 1 phút; Thảo luận nhóm). II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Bài Trống đồng Đông Sơn. * Trống đống Đông Sơn đa dạng như thế nào? * Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta? - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài HĐ1: Luyện đọc - GV hoặc HS chia đoạn: 4 đoạn. - GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1. Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó - GV giải nghĩa một số từ khó - GV đọc diễn cảm cả bài. HĐ2: Tìm hiểu bài * Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước. * Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc” là gì? * Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì lớn trong kháng chiến? * Nêu những đóng góp của ôn cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc. * Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào? * Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có được những cống hiến lớn như vậy? HĐ3: Đọc diễn cảm - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2. - Đọc mẫu đoạn văn. - Theo dõi, uốn nắn - Nhận xét. 4. Củng cố - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu ý nghĩa bài học? - Lồng ghép KNS: 5. Dặn dò, nhận xét - Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị bài” Bè xuôi...” - Nhận xét tiết học - Hát - báo cáo sĩ số. * Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí * Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững. - Nhận xét, bổ sung. - HS quan sát ảnh Giáo sư Trần Đại Nghĩa. - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn. - HS đọc từ khó. - HS luyện đọc câu văn dài - Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2. - HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi : * Ông tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long. Ông học trung học ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ sư cầu cống – điện – hàng không. Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên cứu chế tạo vũ khí. - Đọc thầm đoạn 2, 3 để trả lời các câu hỏi : * Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về bảo vệ và xây dựng đất nước. * Trên cương vị Cục trưởng Cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc * Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước. - HS đọc thầm đoạn 4 và... * Năm 1948, ông được phong thiếu tướng. Năm 1952, ông được khen anh hùng lao động. Ông còn được nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. * Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi. - HS đọc toàn bài. - Luyện đọc theo nhóm đôi - Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp. - Bình chọn người đọc hay. Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước. ===================================== Môn: Toán Tiết 101 BÀI: RÚT GỌN PHÂN SỐ I. Mục tiêu Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản). * Bài 1 (a), bài 2 (a) II. Đồ dùng dạy - học GV: Kế hoạch dạy học – SGK HS: Bài cũ – bài mới III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV gọi lên bảng nêu kết luận về tính chất cơ bản của phân số và làm lại b/tập 3. - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp 1. Thế nào là rút gọn phân số? - Cho phân số . Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số bé hơn. - GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng vừa tìm được. * Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau. - GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số , phân số lại bằng phân số. Khi đó ta nói phân số đã được rút gọn bằng phân số , hay phân số là phân số rút gọn của . - Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. 2. Cách rút gọn phân số, phân số tối giản Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số và yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn. * Khi tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn phân số . Rút gọn phân số ta được phân số nào? * Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số được phân số ? * Phân số còn có thể rút gọn được nữa không? Vì sao? - GV kết luận: Phân số không thể rút gọn được nữa. Ta nói rằng phân số là phân số tối giản. Phân số được rút gọn thành phân số tối giản . * Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số . GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được: + Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó? + Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân số cho số tự nhiên em vừa tìm được. + Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản thì rút gọn tiếp. *Khi rút gọn phân số ta được phân số nào? * Phân số đã là phân số tối giản chưa? Vì sao? * Kết luận: Dựa vào cách rút gọn phân số và phân số em hãy nêu các bước thựa hiện rút gọn phân số. - GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận của phần bài học. c) Luyện tập – Thực hành HĐ2: Cá nhân Bài 1: Rút gọn phân số: - GV yêu cầu HS tự làm bài. Nhắc các em rút gọn đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại. Khi rút gọn có thể có một số bước trung gian, không nhất thiết phải giống nhau. - GV theo dõi, nhận xét. Bài 2: Trong các phân số sau... - GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài, sau đó trả lời câu hỏi. - GV nhận xet, kết luận. 4. Củng cố *BT nâng cao: Tính nhanh bằng cách rút gọn: a) b) c) - GV tổng kết giờ học. 5. Dặn dò, nhận xét - Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. - HS thảo luận và tìm cách giải quyết vần đề. Ta có =. - Chia tử số và mẫu số của phân số cho 5. - Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số. - HS nghe giảng và nêu: + Phân số được rút gọn thành phân số . + Phân số là phân số rút gọn của phân số . - HS nhắc lại. - HS thực hiện: = = - Ta được phân số - Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của PS cho 2. - Không thể rút gọn phân số được nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. - HS nhắc lại. - HS có thể tìm được các số 2, 9, 18. - HS có thể thực hiện như sau: Ø = = Ø = = Ø = = + Những HS rút gọn được phân số và phân số thì rút gọn tiếp. Những HS đã rút gọn được đến phân số thì dừng lại. - Ta được phân số - Phân số đã là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. + Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử số và mẫu số của phân số đều chia hết cho số đó. + Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số cho số đó. - HS nêu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm đôi và báo cáo kết quả. a) Phân số là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1. Tương tự với phân số , cũng vậy - HS tính vào vở. - Nêu kết quả. - HS nhận xét. ===================================== Buổi chiều THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 tiết) I. Mục tiêu - Nghe - viết đúng đoạn, bài tập đọc đã học trong tuần và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng tốc độ qui định. - Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật mà em yêu thích. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. - Hỏi: Nội dung nói lên điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. * Viết chính tả - GV đọc cho HS viết đúng yêu cầu. * Soát lỗi và nhận xét bài chính tả c) Viết đoạn văn miêu tả một đồ vật mà em yêu thích. - Tổ chức cho HS đọc đoạn văn đã viết. - Nhận xét, góp ý. 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ đã học; Tìm đọc tham khảo một số bài văn mẫu. - Nhận xét tiết học. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi. - HS TLCH. - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - Nghe GV đọc và viết bài. - HS dùng bút chì, đổi chéo vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài. - HS làm bài vào vở - HS đọc bài viết trước lớp - Trình bày kết quả - nhận xét - sửa chữa. =================================== Môn: Thể dục (GVBM) =================================== THỰC HÀNH TOÁN (2 tiết) I. Mục tiêu Thực hành, vận dụng phân số bằng nhau và rút gọn phân số. II. Các hoạt động dạy học Tiết 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Bài dạy a) Giới thiệu bài b) Thực hành Bài 1: (Bài 333 - BT Toán cơ bản và nâng cao/ Trang 101) Bài 2: (Bài 334 - BT Toán cơ bản và nâng cao/ Trang 101) Bài 3: Tìm x (Bài 335 - BT Toán cơ bản và nâng cao/ Trang 102) Bài 4: (Bài 339 - BT Toán cơ bản và nâng cao/ Trang 102) 2. Củng cố, dặn dò, nhận xét - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - Dặn HS xem lại các ghi nhớ về phân số bằng nhau và rút gọn phân số đã học. - Nhận xét tiết học. - HS tìm và nêu hướng làm bài. - HS làm bài tập vào vở. - Chữa bài. Thứ ba, ngày 19 tháng 01 năm 2016 Môn: Chính tả Tiết 21 Nhớ - viết: BÀI: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI PHÂN BIỆT r/d/gi, DẤU HỎI/DẤU NGÃ I. Mục tiêu - Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ. - Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh). II. Đồ dùng dạy - học - 3,4 tờ giấy khổ to ghi nội dung BT 2a (hoặc 2b) 3a (hoặc 3b). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng, GV đọc cho HS viết; - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả * Tái hiện nội dung bài: + Nội dung đoạn thơ nói lên điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó: Yêu cầu HS tìm từ khó hay nhầm lẫn. ** HS viết bài. * Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ - GV nhắc HS cách trình bày bài. ** Chữa bài. - GV chấm 5 – 7 bài. - Nhận xét chung và sửa sai những lỗi cơ bản. HĐ2: Cá nhân Bài 2: GV chọn câu 2a a). Chọn r, d hay gi để điền vào chỗ trống. - Cho HS đọc yêu cầu của BT 2a. - GV dán lên bảng tờ giấy đã chép sẵn BT 2a. Cho 1 HS lên bảng làm vào bài viết sẵn. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Bài 3: Chọn những tiếng thích hợp trong ngoặc ... - GV dán lên bảng tờ giấy đã chép sẵn BT 3. Cho 1 HS lên bảng làm vào bài viết sẵn. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: 4. Củng cố - GV củng cố bài học. 5. Dặn dò, nhận xét - Yêu cầu HS về nhà xem lại các bài tập để ghi nhớ các từ ngữ đã luyện tập, không viết sai chính tả. - GV nhận xét tiết học. - Hát - báo cáo sĩ số. - HS lên bảng: * Tuốt lúa, cuộc chơi, cái cuốc, sáng suốt. - Nhận xét, bổ sung. 1. Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về loài người: + Sau khi trẻ sinh ra cần phải có me để bế bông, chăm sóc và có bố... + Các từ ngữ: Bế bồng, ngoan, chăm sóc, xanh, xa,... - HS đọc thuộc lòng bài CT. - HS nhớ – viết bài chính tả. - HS soát bài. - HS đổi tập cho nhau chữa lỗi. - HS sửa bài. 2. Bài tập : - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng, còn lại làm bài cá nhân vào VBT. Mưa giăng trên đồng Uốn mềm ngọn lúa Hoa xoan theo gió Rải tím mặt đường - Lớp nhận xét và sửa bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lên bảng, còn lại làm bài cá nhân vào VBT. - Lời giải đúng: Những tiếng thích hợp trong ngoặc đơn cần chọn là: dáng – dần – điểm – rắn – thẫm – dài – rỗ – mẫn. ===================================== Môn: Luyện từ và câu Tiết 41 BÀI: CÂU KỂ AI - THẾ NÀO? I. Mục tiêu - Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ). - Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III); bước đầu viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào? (BT2). * HS năng khiếu viết được đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2. II. Đồ dùng dạy - học - 2, 3 tờ giấy khổ to viết đoạn văn ở phần nhận xét. - 1 tờ giấy viết các câu ở BT 1 (phần luyện tập). III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ + Kể tên các môn thể thao mà em biết? + Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống (BT 3). - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Cả lớp Bài tập 1+ 2: - GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Bài tập 3: Đặt câu hỏi cho ... - GV giao việc: Nhiệm vụ của các em bây giờ là đặt câu hỏi cho các từ ngữ: xanh um, thưa thớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh. - Cho HS làm bài. GV đưa những câu văn đã viết sẵn trên giấy khổ to trên bảng lớp cho HS nhìn lên bảng đọc và trả lời miệng. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: Những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu là: Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ... - Cho HS làm bài. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: *** Ghi nhớ: - Cho HS đọc lại phần ghi nhớ. c) Luyện tập – thực hành HĐ2: Nhóm Bài tập 1: Đọc và trả lời câu hỏi. - Cho HS làm bài. - Cho HS trình bày bài: - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng: HĐ3: Cá nhân * Bài tập 2: Kể về các bạn trong tổ em... - HS làm bài vào VBT. - Cho HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và khen thưởng những HS làm bài hay. 4. Củng cố - GV củng cố bài học. 5. Dặn dò, nhận xét - HS về nhà viết lại vào vở bài em vừa kể về các bạn trong tổ, có dùng các câu kể Ai thế nào? - GV nhận xét tiết học. - HS có thể kể tên: bóng đá, bóng chuyền, bơi, bắn súng, điền kinh + Khỏe như voi (trâu, ) + Nhanh như chớp (sóc, gió, ) - Nhận xét, bổ sung. - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS phát biểu ý kiến. - Lớp nhận xét. + Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um. + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần. + Câu 3: Chúng thật hiền lành. + Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK. - HS đọc những câu văn trên bảng và trả lời miệng. + Câu 1: Bên đường cây cối thế nào? + Câu 2: Nhà cửa thế nào? + Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào? + Câu 4: Anh (người quản tượng) thế nào? - Lớp nhận xét. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - HS đọc lại các câu trên bảng. - HS tìm từ + Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um. + Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần. + Câu 3: Chúng thật hiền lành. + Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh. - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. - HS đặt câu: + Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um? + Câu 2: Cái gì thưa thớt dần? + Câu 3: Những con gì thật hiền lành? + Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạn ? - HS đọc ghi nhớ. - HS đọc yêu cầu BT. - HS thảo luận làm nhóm. Báo cáo kết quả. + Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. + Căn nhà trồng vắng. + Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. + Anh Đức lầm lì, ít nói. + Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo. - HS đọc yêu cầu BT. - HS tự làm bài. - Trình bày bài của mình. ** Tổ em có 7 bạn, Tổ trưởng là bạn Nam. Nam thông minh và học giỏi. Bạn Na dịu dàng, xinh xắn. Bạn Hoàng nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên xsuốt ngày. - 3 HS đọc phần ghi nhớ. - 1 HS phân tích. ===================================== Môn: Toán Tiết 102 BÀI: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. * Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b) II. Đồ dùng dạy - học GV: Kế hoạch bài học – SGK HS: Bài cũ – bài mới. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên bảng nêu cách rút gọn phân số và làm lại bài tập 3. - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn luyện tập HĐ1: Cá nhân Bài 1: Rút gọn các phân số. - Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn đến khi được phân số. - GV nhận xét. Bài 2: Trong các phân số dưới đây, phân số... * Để biết phân số nào bằng phân số chúng ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài. - Nhận xét HĐ2: Nhóm Bài 4: Tính (theo mẫu). - GV hướng dẫn bài mẫu. 4. Củng cố - Khi rút gọn phân số ta sẽ thực hiện phép tính nào? - BT nâng cao: Tìm tất cả các phân số bằng phân số và có mẫu số là số tự nhiên bé hơn 20. 5. Dặn dò, nhận xét - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêmvà chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tiết học - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe. - HS đọc yêu cầu bài tập. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Chúng ta rút gọn các phân số, phân số nào được rút gọn thành thì phân số đó bằng phân số . ** Phân số là phân số tối giản và không bằng phân số - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm theo nhóm, báo cáo kết quả. - HS làm bài- nêu kết quả - sửa bài. ===================================== Môn: Kể chuyện Tiết 21 BÀI: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. Mục tiêu - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt. - Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. KNS: Giao tiếp; Thể hiện sự tự tin; Ra quyết định; Tư duy sáng tạo (Trình bày 1 phút; Hỏi và trả lời). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng lớp viết sẵn đề bài. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. - Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra 1 HS. - GV nhận xét. 3. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu bài HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện Đề bài: Kể chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt mà em biết. - GV chép để và gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài. - Cho HS nói về nhân vật mình chọn kể. - GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc em. Em phải là nhân vật trung tâm chuyện ấy. HĐ2: Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện ** Cho HS kể theo cặp. - GV đến từng nhóm, nghe HD kể, hướng dẫn, góp ý. ** Cho HS thi kể. - GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. - GV nhận xét và bình chọn HS kể hay nhất. 4. Củng cố - Gv củng cố nội dung bài học - Lồng ghép KNS: - GV nhận xét tiết học. 5. Dặn dò, nhận xét - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Dặn HS về nhà xem trước tranh minh hoạ truyện trong SGK bài Con vịt xấu xí. - Hát - báo cáo sĩ số. - 1 HS đã kể chuyện đã nghe, đã dọc về một người có tài. - 1 HS đọc đề bài, 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý. - HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình. - Một vài HS nối tiếp nhau đọc tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện. - HS thi kể chuyện và trả lời câu hỏi của GV hoặc của bạn hỏi. - Lớp nhận xét. ===================================== Buổi chiều Môn: Kĩ thuật Tiết 21 YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA (1 tiết ) I. Mục tiêu - HS biết được c
Tài liệu liên quan