Giáo trình Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin

BÀI 2. XÁC ĐỊNH DỰ Á N Mục tiêu thực hiện: - Xác định được mục tiêu và mục đích của dự án - Lập dự thảo hồ sơ dự án - Thiết lập nhóm dự án, các vai trò (roles) và các nhiệm vụ (duty) của các vai trò trong dự án Nội dung: 2.1. Xác định mục đích và mục tiêu của dự án 2.1.1. Đinh nghĩa: - Mục đích (Goals) là những mô tả dự án sẽ đạt tới cái gì. Mục đích nói chung không đo được.  Thiết lập sự mong đợi của nhà tài trợ dự án  Đưa ra mục tiêu để hướng dẫn đội dự án thực hiên ̣  Cho phép xác định thời điểm kết thúc dự án. Khi nói đến quản lý dự án là nói đến viêc lạ ̀m thế nào để cân bằng 3 yếu tố: Sản phẩm/tınh năng/phạm vi, Thời gian/lich biệu và chi phı/tài nguyên. Câu hỏi đăt ra: Nhanh, Rẹ̉, và Chất lượng hãy chon 2 trong 3? ̣ Hình 8 Tam giác cân bằng các yế tố của dự án Bở i môt điệu rất rõ ràng rằng, không thể đòi hỏi môt dự ̣ án cần phải đáp ứ ng cả 3 yếu tố trên, và đăc biệt lạ ̀ dự án phần mềm. Sẽ không có môt yêu cầu nào yêu cầu thực hiên dự ̣ án trong khoản thời gian ngắn nhất, rẻ nhất và chất lượng? Môt điệ ̀u viễn tưở ng. Vı vậy, vận đề của những nhà quản lý dự án là phải biết làm thế nào để cân bằng được các yếu tố trên và thoả mãn được yêu cầu của khách hàng. 2.1.2. Mối quan hê giựa muc đı̣ch vá muc tiêu - Mục tiêu phải là chi tiết cụ thể của mục đích - Muc tiêu phụ hoạ và nhất quán cho mục đích ̣ - Khi tất cả các mục tiêu đã đạt được, có nghĩa là mục đích đã đạt được Mối quan hê giữa muc tiêu và muc đıch có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau: Hình 9 Mỗi quan hệ giữa mục đích và mục tiêu Ví dụ 1: Dự án xây dựng bệnh viện tỉnh  Mục đích của dự án: – Xây dựng một bệnh viện đa khoa hiện đại, phục vụ việc chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong tỉnh  Các mục tiêu của dự án: – Bệnh viện có khuôn viên 20 000 met vuông – Bệnh viện có 20 phòng nội trú, với 300 giường bệnh – Bệnh viện có các Khoa: Tim/mạch, xương, . – Bệnh viện có khoảng 50 bác sỹ, 100 y tá, 200 hộ lý làm việc và phục vụ nhân dân – Kinh phí dự kiến: 4 triệu USD – Thời gian dự kiến: 2 năm Vı dú 2: Đệ ̀ án tin hoc hoạ quản lý hành chınh nhá nước, giai đoan 2001-2005 ̣ - Báo cáo rõ ràng về các mục tiêu của dự án chưa? - Các mục tiêu bao gồm tất cả các khía cạnh trong phạm vi dự án? (phạm vi, chất lượng, thời gian, đầu tư) - Có phải bao gồm tất cả các mục tiêu - thậm chí cả các mục tiêu hiển nhiên mà tất cả mọi người đều công nhận? - Có phải mỗi mục tiêu đều kèm theo phương tiện đo lường những kết quả đạt được? - Có phải các mức độ yêu cầu của thành tựu đạt được đưa ra một phạm vi chấp nhận được, bao gồm mức chấp nhận tối thiểu (trường hợp xấu nhất)? Đánh giá về hınh thừc:  Không có ngôn từ nhâp nhặ̀ng  Không có ngôn ngữ Marketing  Không có từ viết tắt  Ngắn gon ̣  Ngôn từ , lờ i phát biểu (yêu cầu ) nên ngắn gon

docx143 trang | Chia sẻ: thanhle95 | Lượt xem: 564 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGHỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 01 /QĐ-CĐN, ngày 04 tháng 01năm 2016 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR - VT Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Quản lý dự án phần mềm việc lên kế hoạch có tính khoa học và nghệ thuật trong quá trình quản lý các dự án phần mềm. Nó chính là quy trình quản lý dự án theo các chính sách được lên kế hoạch, theo dõi và kiểm soát. Quản lý dự án phần mềm là tập hợp các công việc được thực hiện bởi một tập thể (có thể có chuyên môn khác nhau, thực hiện công việc khác nhau, thời gian tham gia dự án khác nhau) nhằm đạt được một kết quả như dự kiến, trong thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến. Trong thuật ngữ của chuyên ngành Công nghệ phần mềm, Quản lý dự án phần mềm là các hoạt động trong lập kế hoạch, giám sát và điều khiển tài nguyên dự án (ví dụ như kinh phí, con người), thời gian thực hiện, các rủi ro và quy trình thực hiện dự án nhằm đảm bảo thành công cho dự án. Quản lý dự án phần mềm cần đảm bảo cân bằng giữa ba yếu tố: thời gian, tài nguyên và chất lượng. Ba yếu tố này được gọi là tam giác dự án. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày.......tháng...... năm 2016 Nguyễn Bá Thủy MỤC LỤC MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Vị trí, tính chất của môn học Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin là môn thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). Môn học này được bố trí giảng sau tất cả các môn chuyên môn nghề. Mục tiêu của môn học Hiểu được về qui trình, thành phần, các hoạt động, các phương pháp, công cụ và một số kỹ năng để quản trị một dự án phần mềm; Hiểu được nội dung các công việc khi tham gia xây dựng được một dự án phần mềm và kiểm soát dự án; Sử dụng được một số phương pháp, công cụ để thực hiện các hoạt động chủ yếu trong quản trị một số dự án phần mềm nhỏ; Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận khi học lý thuyết. Chủ động tư duy, sáng tạo trong thực hiện các bài tập thực hành. Nội dung môn học Số TT Tên chương, mục Thời gian Hình thức giảng dạy I Một số kiến thức chung 6 Phần mềm và đặc trưng của phần mềm 1 Lý thuyết Tiến trình chung phát triển phần mềm 2 Tích hợp Dự án phần mềm và quản trị dự án phần mềm 3 Tích hợp II Tiến trình quản trị dự án 17 Tổng quan về quy trình dự án 2 Tích hợp Giai đoạn xác định dự án 2 Tích hợp Giai đoạn phân tích 2 Tích hợp Giai đoạn thiết kế 2 Tích hợp Giai đoạn thực hiện 2 Tích hợp Giai đoạn kiểm thử 2 Tích hợp Chuyển giao 2 Tích hợp Giai đoạn vận hành 2 Tích hợp Kiểm tra 1 Tích hợp III Ước lượng dự án 7 Độ đo của phần mềm 3 Tích hợp Các ước lượng thực nghiệm 4 Tích hợp IV Lập lịch và điều hành dự án 9 Xác định bảng công việc 3 Tích hợp Lập lịch 4 Tích hợp Điều hành dự án với lịch biểu 2 Tích hợp V Quản lý rủi ro 7 Khái niệm về rủi ro và các loại rủi ro 1 Tích hợp Xác định rủi ro 2 Tích hợp Định lượng rủi ro 2 Tích hợp Lập kế hoạch đối phó rủi ro 2 Tích hợp VI Quản lý chất lượng 11 Quan niệm về chất lượng và chuẩn chất lượng phần mềm 2 Tích hợp Quy trình quản lý chất lượng 4 Tích hợp Hệ thống đảm bảo chất lượng theo ISO 9000 4 Tích hợp Kiểm tra 1 Tích hợp VII Quản lý cấu hình phần mềm 6 Cấu hình phần mềm 2 Tích hợp Kiểm soát phiên bản 2 Tích hợp Kiểm soát sự thay đổi 2 Tích hợp VIII Quản lQuản lý nhân sự 12 Các mô hình tổ chức 2 Tích hợp Các vai trò trong tổ chức dự án 3 Tích hợp Tổ chức đội dự án 3 Tích hợp Triển khai đội dự án 2 Tích hợp Kiểm tra 2 Tổng cộng 75 4 BÀI 1 NHẬP MÔN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM Giới thiệu Phần này tìm hiểu các khái niệm về dự án, quản lý và quản lý dự án CNTT; tại sao các dự án lại thất bại và các dự án CNTT, dự án phần mềm có gì đặc biệt. Mục tiêu Nắm được những khái niệm về dự án, các yếu tố tạo ra dự án, quản lý dự án CNTT Biết tiêu chuẩn lựa chọn những người quản lý dự án thích hợp. 1.1. Khái niệm về dự án và quản lý dự án CNTT 1.1.1. Dự án là gì? Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể, nhằm đạt được một kết quả dự kiến, trong một thời gian dự kiến, với một kinh phí dự kiến; Phải dự kiến nguồn nhân lực; Phải có ngày bắt đầu, ngày kết thúc; Phải có kinh phí thực hiện công việc; Phải mô tả được rõ ràng kết quả (output) của công việc; Theo từ điển, dự án (project) là các hoạt động đã được lập kế hoạch Bảng 1: Phân biệt giữa dự án và dây chuyền sản xuất Hoạt động dự án Hoạt động nghiệp vụ Tạo ra một sản phẩm xác định Cho ra cùng một sản phẩm Có ngày khởi đầu và ngày kết thúc Liên tục Đội ngũ nhiều chuyên môn khác nhau Khó trao đổi Ngại chia xẻ thông tin Các kỹ năng chuyên môn hóa Đội hình tạm thời Khó xây dựng ngay 1 lúc tinh thần đồng đội Khó có điều kiện đào tạo thành viên trong nhóm, trong khi cần phải sẵn sàng ngay Tổ chức ổn định - Có điều kiện đào tạo, nâng cấp các thành viên trong nhóm Dự án chỉ làm 1 lần Công việc lặp lại và dễ hiểu Làm việc theo kế hoạch trong một chi phí được phê duyệt Làm việc trong một kinh phí thường xuyên hàng năm Bị huỷ nếu không đáp ứng mục tiêu, yêu cầu Phải đảm bảo làm lâu dài Ngày kết thúc và chi phí được tính theo dự kiến và phụ thuộc vào sự quản lý Chi phí hàng năm được tính dựa trên kinh nghiệm trong quá khứ Từ bảng so sánh trên ta thấy mỗi một dự án có một kết quả duy nhất (được xác định), ví dụ tính duy nhất được so sánh trong bảng sau: Bảng 2: Phân biệt giữa hoạt động dự án và hoạt động sản xuất Hoạt động Dự án Hoạt động sản xuất Xây nhà mới (cá nhân, cơ quan) Xây các căn hộ chung cư theo kế hoạch hàng năm của thành phố Nghiên cứu một đề tài khoa học mới Dạy học theo kế hoạch hàng năm của nhà trường Hướng dẫn luận án sinh viên Chế tạo bom nguyên tử, tàu vũ trụ Sản xuất vũ khí hàng loạt Xây dựng một phần mềm mới, do cơ quan đặt hàng áp dụng một phần mềm trong hoạt động thường ngày (quản lý kế toán, nhân sự, vật tư, sản xuất...) Chế tạo một loại xe máy mới Sản xuất hàng loạt xe máy theo thiết kế đã có sẵn, theo kế hoạch được giao Thử nghiệm một dây chuyền sản xuất theo công nghệ mới Theo như định nghĩa ở trên, một dự án phải có ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Ngày kết thúc của dự án được xác định khi: Hoàn thành mục tiêu đề ra và nghiệm thu kết quả (kết thúc tốt đẹp) trước thời hạn; Hết kinh phí trước thời hạn (Kết thúc thất bại); Đến ngày cuối cùng (nếu tiếp tục nữa cũng không còn ý nghĩa); 1.1.2. Tại sao các dự án CNTT thường thất bại? - Một dự án được gọi là thất bại khi: Không đáp ứng các mục tiêu ban đầu; Không đáp ứng được thời hạn; - Vượt quá ngân sách cho phép (20-30%). - Vậy tại sao dự án CNTT lại thất bại: Hình 1. Tỉ lệ % các lý do khiến dự án thất bại Các lý do khiến các dự án CNTT thất bại là: (17%) Không lường được phạm vi rộng lớn và tính phức tạp của công việc; (21%) Thiếu thông tin; (18%) Không rõ mục tiêu; (32%) Quản lý dự án kém; (12%) Các lý do khác (mua phải thiết bị rởm, công nghệ quá mới đối với tổ chức khiến cho không áp dụng được kết quả dự án, người bỏ ra đi, ....). Giải pháp nào để tránh sự thất bại của dự án Hình 2. Các giải pháp tránh thất bại của dự án 1.1.3. Quản lý dự án là gì? 1 ) Định nghĩa: Quản lý dự án (QLDA ) là việc áp dụng các công cụ, kiến thức và kỹ thuật nhằm định nghĩa, lập kế hoạch, tiến hành triển khai, tổ chức, kiểm soát và kết thúc dự án. Môt dự án được quản lý tốt, tức là khi kết thúc phải thoả mãn được chủ đầu tư về các mặt: thời hạn, chi phí và chất lượng kết quả. 2) Sơ lược về lịch sử ra đời khái niệm quản lý dự án Việc quản lí dự án đã có từ thời xưa: trong chiến tranh, xây dựng Kim tự tháp và các kỳ quan thế giới.... Henry Gantt (đầu thế kỷ 20), đưa ra khái niệm sơ đồ Gantt dùng để quản lý các công việc của dự án và nay được phát triển và là một công cụ quản lý công việc của dự án trong các phần mềm công cụ quản lý dự án. Vào cuối những năm 50' ra đời sơ đồ mạng PERT (sơ đồ mạng công việc PERT) – một kỹ thuật xem xét và đánh giá chương trình/ dự án. ( PERT sẽ được trình bày thêm ở các phần sau) Sau này, bổ sung thêm những ý tưởng về tổ chức, kiểm soát, sử dụng tài nguyên trong quản lý dự án và dần dần khái niệm Quản lý dự án được hoàn thiện và là một 0 trong những lý thuyết/ nguyên lý cơ bản dành cho những người quản lý, quản trị. 3) Các nguyên lý chung của phương pháp luận quản lý dự án: Linh hoạt – linh hoạt trong quản lý và quản lý linh hoạt mọi hoạt động của dự án. Hướng kết quả, không hướng nhiệm vụ (nhằm thoả mãn các thượng đế - khách hàng) Huy động sự tham gia của mọi người trong tổ chức và phạm vi nhỏ hơn là trong dự án (tính chất dân chủ) Làm rõ trách nhiệm, vai trò của những người tham gia dự án (chữ ký) Phân cấp có mức độ (không nên chia thành quá nhiều mức ) Tài liệu cô đọng và có chất lượng (quá nhiều tài liệu tức là có quá ít thông tin!!!) Kết quả quan trọng hơn công cụ hay kỹ thuật (mang tính thực dụng) Tạo ra các độ đo tốt (để có đánh giá đúng) Suy nghĩ một cách nhìn xa trông rộng (tầm nhìn) Cải tiến liên tục (kế hoạch không xơ cứng, được cập nhật liên tục) Sơ đồ dòng thông tin thể hiện việc quản lý và thực hiện dự án: Hình 3. Sơ đồ dòng thông tin quản lý và thực hiện dự án Các hoạt động quản lý dự án Hình 4 Các hoạt động quản lý dự án Những lợi ích của kế hoạch quản lý dự án Rủi ro khi không lập kế hoạch quản lý Lợi ích khi lập kế hoạch quản lý Khởi đầu sai lệch Dễ bị nhầm lẫn Không đáp ứng được sự mong đợi của nhà tài trợ và/hoặc các mục tiêu Thông tin nghèo nàn Đáp ứng các mục tiêu Gây dựng lòng tin của người góp vốn Thiết lập hướng làm việc chung Mở ra các kênh thông tin liên lạc Bắt đầu dự án với mọi phương thức có hệ thống. Bảng 3. Lợi ích của việc lập kế hoạch quản lý Các hoạt động lập kế hoạch dự án: Xác định ranh giới của dự án: đội lập kế hoạch, văn bản/thông tin của dự án/ sản phẩm hiện có. Xây dựng các lựa chọn tiếp cận dự án: chiến lược thực hiện và các phương pháp luận tổ chức dự án. Xây dựng các ước tính ban đầu: ước lượng thời gian, công sức, chi phí Xây dựng cơ sở hạ tầng nguồn: môi trường làm việc, MOC Xây dựng cơ sở hạ tầng của dự án: quản lý cấu hình, chất lượng, rủi ro, sự kiện, sự thay đổi, kiểm soát dự án, lập báo cáo, và lập kế hoạch. Lập thành văn bản về kế hoạch quản lý. 7) Các phong cách quản lý dự án Có 4 phong cách quản lý dự án của các nhà quản lý, lãnh đạo: (1) Sau khi vạch kế hoạch rồi, phó mặc cho anh em thực hiện, không quan tâm theo dõi. Khi có chuyện gì xảy ra mới nghĩ cách đối phó. (2) Một đề tài nghiên cứu khoa học: Không có sáng kiến mới, cứ quanh quẩn với các phương pháp cũ, công nghệ cũ. (3) Không lo lắng đến thời hạn giao nộp sản phẩm, đến khi dự án sắp hết hạn thì mới lo huy động thật đông người làm cho xong. (4) Quản lý chủ động, tích cực. Suốt quá trình thực hiện dự án không bị động về kinh phí, nhân lực và tiến độ đảm bảo (lý tưởng). Dưới đây là các đồ thị biểu diễn các phong cách quản lý ở trên : Hình 5. Các phong cách quản lý dự án 8) Các đặc tính của phong cách quản lý dự án thụ động: Quản lý dự án luôn đứng sau các mục tiêu của dự án; Hấp tấp, bị kích động, tương lai ngắn hạn; Khi làm quyết định, chỉ nghĩ đến các khó khăn trở ngại tạm thời, trước mắt, không nghĩ đến liệu rằng đó có phải là 1 bước đi đúng hay không; Không kiểm soát được tình thế. Nhiều khi phải thay đổi kế hoạch và tổ chức. Với phong cách quản lý dự án thụ động như thế thì sẽ mang lại những hậu quả gì cho tổ chức, cho các bên liên quan đến dự án? Câu trả lời cho vấn đề này là: Kết quả thu được không ổn định; Tinh thần làm việc không cởi mở, hợp tác; Năng suất thấp, công việc không chạy; Rối loạn trong điều hành ; Không sử dụng hiệu quả tài nguyên ; Người quản lý dự án bị dự án quản lý ; Hồ sơ dự án kém chất lượng ; Chậm tiến độ dự án, chi tiêu vượt quá kinh phí cho phép; - Chất lượng dự án không đảm bảo. 9) Các thuộc tính của một dự án CNTT Các dự án công nghệ thông tin nói chung có rất nhiều đặc điểm khác với các loại dự án khác. Các dự án CNTT bao gồm các thuộc tính sau: Kết quả bàn giao có thể là ít hữu hình; Phạm vi có thể khó kiểm soát; Kỹ năng, kinh nghiệm, thái độ và kỳ vọng trái ngược nhau; Có thể bất đồng về mục tiêu kinh doanh; Thay đổi quan trọng về tổ chức; Các yêu cầu, phạm vi, và lợi nhuận chính xác có thể rất khó xác định; Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ; 1.2. Người quản lý dự án và các tiêu chuẩn chọn lựa người QLDA 1.2.1. Vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong dự án Người quản lí dự án (PM-Project Manager): Chịu trách nhiệm chính về kết quả của dự án. Có vai trò chủ chốt trong việc xác định các mục đích và mục tiêu, xây dựng các kế hoạch dự án, đảm bảo dự án được thực hiện có hiệu lực và hiệu quả. Người tài trợ dự án (PS-Project sponsor): Cấp tiền cho dự án hoạt động, phê duyệt dự án, quyết định cho dự án đi tiếp hay cho dừng giữa chừng. Đội dự án (PT - Project team): Hỗ trợ cho PM để thực hiện thành công dự án. Bao gồm những người vừa có kỹ năng (skill) và năng lực (talent) để triển khai thực hiện dự án, như: nhóm phát triển, nhóm phân tích và thiết kế, nhóm kiểm thử... Khách hàng. (Client): Thụ hưởng kết quả dự án. Nêu yêu cầu, cử người hỗ trợ dự án. Là người chủ yếu nghiệm thu kết quả dự án. Ban lãnh đạo (Senior Mangement): Bổ nhiệm PM và PT, tham gia vào việc hình thành và xây dựng dự án. Các nhóm hỗ trợ (có thể có nhiều hay ít, tuỳ từng dự án). Ban điều hành (Steering Committee), nhóm tư vấn, nhóm kỹ thuật, nhóm thư ký, ... Sơ đồ sau biểu diễn mối quan hệ giữa các người có liên quan đến dự án: Hình 6. Mối quan hệ giữa các người có liên quan đến dự án 1.2.2. Trách nhiệm của người quản lý dự án Bảng 4. Trách nhiệm của người quản lý dự án Trách nhiệm chính Chi tiết Nêu ra những điểm bao quát chung Về công việc, cấu trúc phân việc, lịch biểu và ngân sách. Trao đổi với các tổ dự án, nhóm dự án Bao gồm các báo cáo, biểu mẫu, bản tin, hội họp, và thủ tục làm việc. ý tưởng là trao đổi cởi mở và trung thực trên cơ sở đều đặn. Động viên, khuấy động tinh thần làm việc Bao gồm khích lệ, phân việc, mời tham gia và uỷ quyền Định hướng công việc Bao gồm điều phối, theo dõi, thu thập hiện trạng và đánh giá hiện trạng Hỗ trợ cho mọi người Ngoài những vai trò, trách nhiệm của người quản lý dự án đã nêu ở trên, người quản lý dự án còn có những trở ngại nhất định trong quá trình quản lý dự án, đó là: Một số người cảm thấy sự va chạm tới "độc lập chuyên môn" của mình, muốn "giấu nghề" Một số khác có cảm giác luôn bị "săm soi", theo dõi để phạt, Một số đấu tranh bởi vì họ cảm thấy nó ngăn cấm sự sáng tạo. Một số người khó chịu với những phiền phức hành chính (họp hành, báo cáo, lấy chữ ký, ...). 1.2.3. Chọn nhân sự cho dự án Nhân sự thực hiện dự án là một trong những yếu tố rất quan trọng, người quản lý, tổ chức phải có một sự đánh đúng năng lực của từng thành viên dự án và phân công đúng người đúng việc. Một số tiêu chí chọn nhân sự cho dự án bao gồm, nhân sự có: Kiến thức kỹ thuật tốt; - Chuyên môn đặc biệt; Đã có kinh nghiệm, yếu tố kinh nghiệm rất quan trọng, bởi ngoài chuyên môn, kỹ năng thì cần phải có kinh nghiệm để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và nhanh chóng. Đã tham gia dự án nào chưa? Quyền lực của phòng, ban của người đó? Hiện có tham gia dự án nào khác không? Nhân sự chọn cho dự án cần phân biệt những người làm toàn thời gian (full-time) hay những người làm bán thời gian (parttime). Khi nào kết thúc? Dành bao nhiêu thời gian cho dự án? Khối lượng công việc chuyên môn hiện nay nhiều hay ít Quan hệ đồng nghiệp, khả năng giao tiếp, truyền thông - Có hăng hái tham gia, lòng yêu nghề, đam mê công việc; - Có truyền thống làm việc với hiệu quả cao không? Có ngăn nắp và quản lý thời gian tốt không? Có tinh thần trách nhiệm không? Có tinh thần hợp tác không? Thủ trưởng của người đó có ủng hộ không. Và một số tiêu chí phụ khác. Với các tiêu chí trên sẽ chon ra đượ ̣c những thành viên của nhóm dự án có đủ khả năng để hoàn thành dự án. Tuy nhiên, cũng có vấn đề đăt ra lạ ̀ cần phải xây dựng được tâp thệ ̉ này vững manh thı̣ cần các yếu tố sau: 1.2.4. Cấu trúc nhân sự nhóm dự án phần mềm: Hình 7 Cấu trúc nhân sự nhóm dự án Câu hỏi và bài tâp ̣ Câu 1. Quản lý dự án là gì? Tại sao các dự án CNTT thường thất bại? Câu 2. Phân biệt hoạt động dự án và hoạt động sản xuất? Câu 3. Điểm khác biệt của dự án CNTT so với các dự án khác? Câu 4. Là một PM (Trưởng dự án) bạn có vai trò và trách nhiệm gì đối với dự án? Tình huống. Thảo luận nhóm: nếu bạn là PM của dự án, bạn sẽ làm gì / làm như thế nào để khuyến khích, động viên các thành viên của nhóm làm việc hiệu quả mang lại thành công cho dự án? Câu 5. Bài tập: Thành lập một nhóm dự án từ 3-4 người, chọn và triển khai thực hiện một dự án bất kỳ (*). Yêu cầu: Chọn tên dự án Tổ chức chọn nhân sự dự án và phân vai cho từng thành viên nhóm dự án (chú ý đây là nhóm phát triển) và các bên liên quan. Mỗi một thành viên viết một bản lý lịch công việc (theo mẫu của giáo viên hướng dẫn). Viết thành văn bản, tài liệu cho các công việc trên để sử dụng xuyên suốt nội dung của môn học này. (*): Các dự án gợi ý: Xây dựng hệ thống phần mềm “Quản lý thư viện ” Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự tại UBND phường Bạch Mai Xây dựng phần mềm quản lý điểm học viên Hệ thống website quản lý và đặt phòng khách sạn Hệ thống Quản lý công văn ... BÀI 2. XÁC ĐỊNH DỰ Á N Mục tiêu thực hiện: Xác định được mục tiêu và mục đích của dự án Lập dự thảo hồ sơ dự án Thiết lập nhóm dự án, các vai trò (roles) và các nhiệm vụ (duty) của các vai trò trong dự án Nội dung: 2.1. Xác định mục đích và mục tiêu của dự án 2.1.1. Đinh nghĩa: Mục đích (Goals) là những mô tả dự án sẽ đạt tới cái gì. Mục đích nói chung không đo được. Thiết lập sự mong đợi của nhà tài trợ dự án Đưa ra mục tiêu để hướng dẫn đội dự án thực hiên ̣ l Cho phép xác định thời điểm kết thúc dự án. Khi nói đến quản lý dự án là nói đến viêc lạ ̀m thế nào để cân bằng 3 yếu tố: Sản phẩm/tınh năng/phạm vi, Thời gian/lich biệu và chi phı/tài nguyên. Câu hỏi đăt ra: Nhanh, Rẹ̉, và Chất lượng hãy chon 2 trong 3? ̣ Hình 8 Tam giác cân bằng các yế tố của dự án Bở i môt điệu rất rõ ràng rằng, không thể đòi hỏi môt dự ̣ án cần phải đáp ứ ng cả 3 yếu tố trên, và đăc biệt lạ ̀ dự án phần mềm. Sẽ không có môt yêu cầu nào yêu cầu thực hiên dự ̣ án trong khoản thời gian ngắn nhất, rẻ nhất và chất lượng? Môt điệ ̀u viễn tưở ng. Vı vậy, vận đề của những nhà quản lý dự án là phải biết làm thế nào để cân bằng được các yếu tố trên và thoả mãn được yêu cầu của khách hàng. 2.1.2. Mối quan hê giựa muc đı̣ch vá muc tiêu Mục tiêu phải là chi tiết cụ thể của mục đích Muc tiêu phụ hoạ và nhất quán cho mục đích ̣ Khi tất cả các mục tiêu đã đạt được, có nghĩa là mục đích đã đạt được Mối quan hê giữa muc tiêu và muc đıch có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau: Hình 9 Mỗi quan hệ giữa mục đích và mục tiêu Ví dụ 1: Dự án xây dựng bệnh viện tỉnh l Mục đích của dự án: – Xây dựng một bệnh viện đa khoa hiện đại, phục vụ việc chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong tỉnh l Các mục tiêu của dự án: Bệnh viện có khuôn viên 20 000 met vuông Bệnh viện có 20 phòng nội trú, với 300 giường bệnh – Bệnh viện có các Khoa: Tim/mạch, xương, .... Bệnh viện có khoảng 50 bác sỹ, 100 y tá, 200 hộ lý làm việc và phục vụ nhân dân Kinh phí dự kiến: 4 tri