Ôn tập môn Lịch sử học thuyết kinh tế

Câu 1: Giải thích quan điểm sau đây của trường phái Trọng thương: “Kết quả của thương mại quốc tế: bên có lợi, bên bị thiệt hại”. Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm trên? Giải thích. Theo anh chị hiện nay thương mại quốc tế phát triển theo xu hướng nào? Giải thích. * Nhận định về quan điểm trên: Chống lại. * Giải thích: - Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP. Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá"

pdf31 trang | Chia sẻ: thanhtuan.68 | Lượt xem: 1482 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Ôn tập môn Lịch sử học thuyết kinh tế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÔN TẬP LỊCH SỬ HỌC THUYẾT KINH TẾ Câu 1: Giải thích quan điểm sau đây của trường phái Trọng thương: “Kết quả của thương mại quốc tế: bên có lợi, bên bị thiệt hại”. Anh chị nhận định như thế nào về quan điểm trên? Giải thích. Theo anh chị hiện nay thương mại quốc tế phát triển theo xu hướng nào? Giải thích. * Nhận định về quan điểm trên: Chống lại. * Giải thích: - Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Đối với phần lớn các nước, nó tương đương với một tỷ lệ lớn trong GDP. Mặc dù thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người, tầm quan trọng kinh tế, xã hội và chính trị của nó mới được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thương mại quốc tế phát triển mạnh cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại quốc tế thường được xem như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá". - Thương mại quốc tế là sự mở rộng hoạt động thương mại ra khỏi phạm vi một nước. Thương mại quốc tế là lĩnh vực trao đổi hàng hóa trên thế giới. Thông qua hoạt động thương mại quốc tế để bán hàng hóa, thu lợi nhuận. - Các quốc gia trên thế giới hiện nay dù lớn hay nhỏ, sớm hay muộn đều đi theo xu hướng tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới, đa phương, đa chiều, đa lĩnh vực, trong đó thương mại là một trong những lĩnh vực được coi là trọng tâm. * Kết luận và nhận định: thương mại quốc tế lúc đầu ra đời từ lý thuyết lợi thế so sánh, nhưng khi lực lượng sản xuất phát triển, sự phân công lao động quốc tế phát triển thì thương mại quốc tế chủ yếu do phân công lao động quốc tế quyết định. Song vì thế giới đang chịu tác động của quy luật phát triển không đều nên thương mại quốc tế cũng diễn ra trong bối cảnh thế và lực không ngang nhau. Hiện nay nhân loại đang phải chịu đựng một kiểu thương mại quốc tế tư bản, kiểu tự do hóa thương mại theo yêu cầu bành trướng của tư bản. Xu thế toàn cầu hóa kinh tế, tự do hóa thương mại đặt ra nhiều thời cơ và nhiều thách thức cho các quốc gia khi tham gia thương mại quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế. * Xu hướng phát triển thương mại quốc tế ngày nay: - Ngày nay, thương mại quốc tế ngày càng gắn liền với tăng trưởng kinh tế. Một mặt, thương mại quốc tế là phương tiện để cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất, vì vậy nó quyết định khả năng và trình độ sản xuất của một nước. Mặt khác, thương mại quốc tế còn là đòn bẩy của tăng trưởng kinh tế theo nghĩa nó là phương cách để một ngành sản xuất có thể mở rộng quy mô tới mức tối ưu mà một nước có thể khai thác tối đa lợi thế so sánh của mình. Trong trường hợp này, thị trường thế giới vừa là động lực, vừa là môi trường định hướng cho sự phát triển. - Ngày nay dưới sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là cách mạng thông tin, lợi thế so sánh của các nước đã có sự biến đổi nhanh chóng, phân công lao động quốc tế phát triển sâu, rộng, sự xuất hiện thương mại điện tử làm cho việc giao lưu hàng hóa vì thế diễn ra hết sức nhanh chóng, nhộn nhịp và tiện lợi trên phạm vi toàn cầu. Đặc điểm nổi bật về xu hướng phát triển thương mại quốc tế ngày nay là: 1. Nội dung hoạt động thương mại rộng lớn mang tính quốc tế, chi phối hầu hết các lĩnh vực đời sống kinh tế – xã hội. Do đó, thương mại ngày nay không chỉ là những hoạt động mua bán sản phẩm hàng hóa vật thể mà còn bao gồm cả những hành vi mua bán và dịch vụ phi vật thể, tất cả đều nhằm thu lợi nhuận. 2. Hình thành các loại hình công ty, tập đoàn lớn, công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia, với phạm vi hoạt động không biên giới và hình thành các tổ chức, hiệp hội thương mại khu vực và toàn cầu. Phạm vi tác động của thương mại quốc tế ngày nay mang ý nghĩa vô cùng sâu rộng, bao gồm nhiều thành phần thương mại, nhiều thương nhân và hợp thành mạng lưới chằng chịt các loại hình kinh doanh và dịch vụ; vừa liên doanh, liên kết, vừa tự do hoá, vừa độc quyền, vừa cạnh tranh, vừa hợp tác, vừa bình đẳng và không bình đẳng trong kinh doanh, đều cùng nhau tham gia hoạt động mua bán và dịch vụ trên thị trường, trên cơ sở hành lang pháp luật quốc gia và luật lệ quốc tế. 3. Xu thế liên doanh liên kết thương mại song phương, đa phương, bình đẳng ngày càng mở rộng và không ngừng phát triển. Đặc điểm kinh doanh thương mại ngày nay gồm hai chiều hướng: Một là, kinh doanh chuyên ngành, theo một sản phẩm hay một thương hiệu nhất định thành một hệ thống trên toàn cầu. Hai là, tổ chức mô hình những công ty, tập đoàn kinh doanh tổng hợp với nhiều loại hình, nhiều hàng hóa và dịch vụ khác nhau để nâng cao ưu thế cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường khu vực và thị trường thế giới. 4. Tự động hóa, hiện đại hóa, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, mua bán qua mạng, hoạt động kinh doanh và dịch vụ mang tính phổ biến và ngày càng phát triển. 5. Do cạnh tranh trên thị trường ngày càng quyết liệt, thương mại không ngừng cải tiến phương thức phục vụ hiện đại và luôn luôn đổi mới dịch vụ theo xu hướng lấy người tiêu dùng làm trọng tâm và coi khách hàng như "thượng đế". Câu 2 : So sánh các quan điểm kinh tế khác nhau của các học thuyết? Rút ra nhận xét. *Trọng nông và trọng thương Trọng thương Trọng nông - Coi trọng thương mại, xem nhẹ sản xuất. - Coi trọng sản xuất, xem nhẹ lưu thông. - Tiền là của cải duy nhất biểu hiện của sự giàu có, nông sản phẩm là sản phẩm trung gian. - Tiền không là của cải duy nhất biểu hiện sự giàu có, nông sản phẩm là của cải biểu hiện sự giàu có, là của cải tạo ra của cải tăng them. -Tiền vừa là tư bản lưu thông vừa là tư bản để sinh lời. - Tiền chỉ là phương tiện lưu thông, còn tư bản là tư liệu sản xuất trong nông nghiệp, không sinh lời. - Tiền là mục đích, hàng hóa là phương tiện. - Hàng hóa là mục đích, tiền là phương tiện. - Quốc gia giàu có là quốc gia có khối lượng tiền khổng lồ. - Quốc gia giàu có là quốc gia có khối lượng sản phẩm dồi dào. - Lưu thông là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải, tạo ra giàu có. - Lưu thông không tạo ra của cải, chỉ có sản xuất mới tạo ra của cải. - Sản xuất nông nghiệp là ngành trung gian không làm tăng, cũng không làm giảm khối lượng tiền tệ của quốc gia. - Sản xuất nông nghiệp là lĩnh vực duy nhất tạo ra của cải vật chất, tạo ra sự giàu có. - Nguyên tắc trao đổi không ngang giá. - Nguyên tắc trao đổi ngang giá. - Lợi nhuận là kết quả của lưu thông. - Lợi nhuận là kết quả của tự nhiên. - Kết quả của thương mại: bên có lợi, bên bị thiệt hại. - Kết quả của thương mại: không có lợi, không thiệt hại, thực chất là trao đổi giá trị sử dụng chung. - Ngoại thương với chính sách xuất siêu, là nguồn gốc mang lại giàu có cho các quốc gia. - Không thấy vai trò cần thiết của ngoại thương đối với sự phát triển kinh tế và làm giàu cho quốc gia. - Chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài, không phân tích hiện tượng bên trong. - Không chỉ phân tích hiện tượng bên ngoài mà còn cố gắng đi sâu phân tích. - Phân tích kinh tế 1 cách chủ quan, không thấy tính khách quan của hoạt động kinh tế. - Cho rằng quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh tế 1 cách tốt nhất. - Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước, nhằm phát triển kinh tế và đảm bảo xuất siêu. - Ủng hộ tự do kinh tế và quy luật khách quan, chống lại sự can thiệp của nhà nước, nhà nước phải tôn trọng nguyên tắc “tự do kinh tế”. - Quốc gia làm giàu trên cơ sở làm bần cùng hóa quốc gia khác. - Quốc gia làm giàu trên cơ sở phát triển, sản xuất nông nghiệp tư bản. - Bảo vệ lợi ích của tư bản thương nhân. - Bảo vệ lợi ích của địa chủ phong kiến. Nhận xét: Tóm lại, chủ nghĩa trọng nông (CNTN) đã phê phán chủ nghĩa trọng thương (CNTT) một cách sâu sắc và khá toàn diện, “công lao quan trọng nhất của phái trọng nông là ở chỗ họ đã phân tích tư bản trong giới hạn của tầm mắt tư sản, chính công lao này mà họ đã trở thành người cha thực sự của khoa kinh tế chính trị hiện đại”. Phái trọng nông đã chuyển công tác nghiên cứu về nguồn gốc của giá trị thặng dư từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất trực tiếp, như vậy là họ đặt cơ sở cho việc phân tích nền sản xuất TBCN. Họ cho rằng nguồn gốc của cải là lĩnh vực sản xuất không phải lĩnh vực lưu thông và thu nhập thuần tuý chỉ được tạo ra ở lĩnh vực sản xuất. Đây là cuộc cách mạng về tư tưởng kinh tế của nhân loại. CNTN nghiên cứu quá trình sản xuất không chỉ quá trình sản xuất cá biệt đơn lẻmà quan trọng hơn họ biết nghiên cứu quá trình tái sản xuất của toàn XH, đặt cơ sở cho nghiên cứu mối liên hệ bản chất nền SXTB - một nội dung hết sức quan trọng của kinh tế chính trị. CNTN còn lần đầu tiên nêu tư tưởng hệ thống quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh tế mang lại tính khoa học cho tư tưởng kinh tế. Ngoài ra họ đã nêu ra nhiều vấn đề có giá trị cho đến ngày nay : như tôn trọng vai trò tự do của con người, đề cao tự do cạnh tranh, tự do buôn bán,CNTN thật sự đã có những bước tiến bộ vượt bậc so với CNTT còn quá nhiều hạn chế về lý luận và quan điểm. *Cổ điển và Tân cổ điển Cổ Điển Tân Cổ Điển -Trọng cung, cho rằng cung quyết định cầu, cung tạo ra cầu cho chính nó. - Trọng câù, cho rằng tổng cầu (AD) là nhân tố quyết định mức sản lượng việc làm, tổng cung (AS) là nhân tố phụ thuộc theo sự quyết định của tổng cầu. - Tin tưởng vào cơ chế tự điều tiết của thị trường, đảm bảo nền kinh tế cân bằng toàn dụng. - Phủ nhận vai trò tự điều tiết của thị trường, nền kinh tế thường xuyên ở trạng thái khiếm dụng. - Giá cả, tiền lương có tính linh hoạt, mọi sự mất cân đối của thị trường nhanh chóng được khôi phục bởi “bàn tay vô hình”. - Giá cả, tiền lương có tính cứng và nền kinh tế thường xuyên ở trạng thái khiếm dụng do có nhiều nguyên nhân làm suy thoái tổng cầu. - Quan tâm đến sự hình thành giá trị của cải xã hội với thuyết: “giá trị lao động”. - Quan tâm đến tổng cầu và các bộ phận hình thành tổng cầu (AD), (AD=C+I+G). - Mâu thuẫn nằm ở lĩnh vực phân phối, chủ yếu mâu thuẫn giữa tiền lương và lợi nhuận. - Mâu thuẫn chủ yếu nằm ở lĩnh vực cung- cầu. - Phân tích kinh tế ở trạng thái tĩnh trong dài hạn. - Phân tích kinh tế chủ yếu ở trạng thái động trong ngắn hạn. - Ủng hộ lương thấp, tăng tích lũy tư bản và phát triển kinh tế. - Không đồng ý tiền lương thấp vì lương thấp sẽ làm giảm thu nhập xã hội, sẽ giảm tổng cầu dẫn đến suy thoái và thất nghiệp. - Ủng hộ tiết kiệm để tăng tích lũy tư bản, mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm. - Lên án tiết kiệm, tiết kiệm là có hại, là nguyên nhân của suy thoái và thất nghiệp. - Chống tiêu dùng hoang phí. - Khuyến khích tiêu dùng, kể cả tiêu dùng hoang phí là có lợi đặc biệt trong thời kì suy thoái để chống suy thoái và thất nghiệp. - Không coi trọng tiền, tiền chỉ tập trung để lưu thông, lý thuyết tiền tệ là 1 lý thuyết riêng. - Coi trọng lý thuyết tiền tệ và có sự kết hợp với sự điều tiết vĩ mô của nhà nước nhằm chống suy thoái và thất nghiệp. - Ủng hộ chính sách tài chính cân bằng, chống thâm hụt ngân sách vì nợ nhà nước là không tốt. - Ủng hộ chính sách tài chính lao động và bội chi ngân sách để kích cầu. - Lãi suất cho vay là số tiền phải trả để có quyền sử dụng tiền vay trong thời hạn nhất định. - Lãi suất cho vay là phần thưởng cho sở thích thanh khoản phục vụ 2 nhân tố: + Khối lượng tiền trong lưu thông và sở thích giữ tiền. + Phải có sự kết hợp điều tiết giữa vĩ mô nhà nước với lý thuyết lãi suất. - Chống chính sách lạm phát, vì lạm phát làm tăng giá cả, gây khó khăn cho đời sống. - Ủng hộ lạm phát có kiểm soát, là liều thuốc hữu hiệu chống suy thoái và thất nghiệp. - Nghiên cứu kinh tế chính trị như 1 môn khoa học trừu tượng. - Tách chính trị khỏi kinh tế, nghiên cứu kinh tế thuần túy. - Không chỉ phân tích hiện tượng, mà còn đi sâu phân tích bản chất. - Chỉ phân tích hiện tượng, không phân tích bản chất. - Quy luật khách quan chi phối hoạt động kinh tế. - Quy luật kinh tế xã hội chi phối hoạt động kinh tế. - Ủng hộ tự do kinh tế với quy luật khách quan, chống sự can thiệp của - Ủng hộ sự can thiệp của nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô chống suy thoái nhà nước. thất nghiệp. - Phân tích vĩ mô, phân tích các phạm trù kinh tế. - Phân tích vĩ mô, nhưng phân tích các tổng lượng lớn. - Phương pháp phân tích trừu tượng hóa nên có tính đặc trưng chung chung. - Sử dụng phương pháp toán và sử dụng phương pháp phân tích tương quan hàm. - Bảo vệ lợi ích giai cấp tư sản. - Bảo vệ lợi ích nền kinh tế. Nhận xét: Học thuyết kinh tế tân cổ điển kế thừa nền tảng tư tưởng kinh tế của trường phái cổ điển, ủng hộ kinh tế tự do và chống lại sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế, tôn trọng quan điểm khách quan. Tuy nhiên cũng đã cải cách khắc phục một số nhược điểm, một số tư tưởng của trường phái cổ điển để thích ứng với các điều kiện mới: - Nghiên cứu nhu cầu, tâm lý chủ quan của con người. - Thực tế hóa các tư tưởng của trường phái cổ điển, trừa tượng bất biến. - Kết hợp phạm trù kinh tế với phạm trù toán học, đưa ra các khái niệm mới như hàm cung, hàm cầu,.. - Phát triển các lý thuyết ích lợi biên tế, thuyết giá trị biên tế, lý thuyết giá trị, lý luận về năng suất biên tế, lý thuyết tiền tệ. *Cổ điển và Keynes Cổ điển Keynes -Ra đời và phát triển ở Châu Âu từ giữa thế kỷ 18- cuối thế kỷ 19, là hệ tư tưởng kinh tế tư sản thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.  Bảo vệ lợi ích Tư sản. -Ra đời vào những năm 30 của thế kỷ 20 trong bối cảnh độc quyền phát triển nhanh( suy thoái, thất nghiệp, lạm phát diễn ra phổ biến) và kinh tế tư bản rơi vào đại khủng hoảng kinh tế( 29-33).  Bảo vệ nền kinh tế, chống lại suy thoái và thất nghiệp. - Ủng hộ cơ chế tự điều tiết của nền kinh tế, chống lại sự can thiệp của nhà nước. - Cho rằng nền kinh tế luôn ở trạng thái khiếm dụng nên cần có sự can thiệp của nhà nước ở tầm vĩ mô và các chính sách kích cầu. -Cung giữ vai trò quyết định, cung tạo ra cầu và cung quyết định cầu.  Quan tâm đến tổng cung và các yếu tố ảnh hưởng đến tổng cung. -Cầu là nhân tố quyết định, cầu tạo ra cung và cầu quyết định cung.  Quan tâm đến tổng cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến tổng cầu như: thuế, chi tiêu của chính phủ, tiêu dùng và tiết kiệm của hộ gia đình, đầu tư -Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền lương có tính linh hoạt. Biến động của cầu chỉ tác động đến giá cả và tiền lương, không tác động đến sản lượng, cungnên mọi sự mất cân đối trên thị trường chỉ là tạm thời và sẽ nhanh chóng được khắc phục bằng cơ chế thị trường tự do. -Trong nền kinh tế hiện đại, giá cả và tiền lương có tính cứng.  Biến động của cầu chỉ tác động đến cung hoặc sản lượng, không tác động đến giá cả và tiền lương nên suy thoái và thất nghiệp là thường xuyên và dai dẳng vì những biến động làm giảm cầu luôn xảy ra. - Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô: nghiên cứu kinh tế dưới hình mẫu kinh tế trừu tượng, chung chung, bất biến - Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa, phê phán, quy nạp để phân tích kinh tế. -Nghiên cứu các mối quan hệ bản chất và tìm ra các quy luật của nền sản xuất tư bản. -Sử dụng phương pháp phân tích vĩ mô: phân tích cân bằng tổng quát với đối tượng nghiên cứu là các tổng lượng lớn. -Sử dụng phương pháp phân tích toán học: mối liên hệ giữa các tổng lượng được biểu hiện bằng tương quan hàm. -Sử dụng phương pháp phân tích tâm lý xã hội ( số đông) để lý giải các vấn đề kinh tế như: khuynh hướng tiêu dùng, đầu tư, tiết kiệm -Khảo hướng nghiên cứu trong dài hạn. -Khảo hướng nghiên cứu trong ngắn hạn. -Đi sâu vào phân tích bản chất bên trong. -Chỉ phân tích hiện tượng kinh tế bên ngoài mà không đi sâu vào phân tích bản chất bên trong. -Nghiên cứu kinh tế chính trị như là một môn khoa học trừu tượng. -Tách chính trị, chỉ nghiên cứu kinh tế. -Tách lý thuyết tiền tệ thành một lý thuyết riêng. -Coi trọng lý thuyết tiền tệ, là một phần của lý thuyết chung. -Ủng hộ lương thấp, phủ nhận cuộc đấu tranh đòi tăng lương của người công nhân. -Chống lại việc cắt giảm tiền lương. -Khuyến khích tiết kiệm (cho rằng muốn có tư bản thì phải tiết kiệm), hạn chế tiêu dùng. -Khuyến khích tiêu dùng kể cả tiêu dùng hoang phí vì làm giảm suy thoái và thất nghiệp, lên án tiết kiệm vì cho rằng đó là nguyên nhân của suy thoái và thất nghiệp. -Ủng hộ chính sách tài chính cân bằng, ủng hộ chi ngân sách mang lại lợi ích xã hội, không ủng hộ bội chi. -Ủng hộ bội chi ( tăng tiêu dùng của chính phủ, chi tiêu mở rộng quy mô đầu tư kinh tế nhà nước và phát triển kinh tế nhà nước, sử dụng ngân sách để kích thích đầu tư tư nhân) để chống suy thoái, thất nghiệp. -Chống lại chính sách lạm phát. -Cho rằng lạm phát có kiểm soát là liều thuốc hữu hiệu giúp nên kinh tế ốm yếu trở nên mạnh mẽ và không có nguy hại. Nhà nước thực hiện lạm phát có kiểm soát để kích thích kinh tế tăng trưởng, chống suy thoái, thất nghiệp. Nhận xét: Học thuyết Keynes ra đời, bên cạnh những hạn chế còn tồn tại (như: khi phân tích mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản chưa đi sâu vào phân tích bản chất bên trong, phân tích dựa vào yếu tố tâm lý mà không dựa vào các quy luật khách quan, đánh giá quá cao và sùng bái vai trò điều tiết vĩ mô kinh tế của nhà nước trong ngắn hạn mà bỏ qua vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô ngắn hạn của cơ chế thị trường, quan niệm tin tưởng giá cả và tiền lương có tính cứng trong nền kinh tế hiện đại và coi tổng cung là nhân tố thụ động đi theo sự biến đổi của tổng cầu, cũng như chưa quan tâm đến biến động dài hạn của nền kinh tế và chưa đánh giá đúng đắn hậu quả của lạm phát) nhưng học thuyết Keynes ra đời được xem là một cuộc cách mạng trong kinh tế học phương Tây cả về lý luận (sự ra đời kinh tế học vĩ mô hiện đại) lẫn thực tiễn (xuất hiện mô hình CNTB ĐQNN) và nó đã khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước. - Ảnh hưởng của Keynes ở Mỹ ngày nay đã giảm nhiều, tuy nhiên ở Châu Âu và có lẽ đặc biệt là ở Châu Á, học thuyết của Keynes vẫn rất được coi trọng. *So sánh các quan điểm kinh tế khác nhau về “lý luận giá trị”, “lý luận phân phối (tiền lương, lợi nhuận, địa tô) ” và “thương mại quốc tế” của A. Smith và D. Ricardo. Nhận xét. A. SMITH D. RICARDO Về lí luận giá trị -Lao động là thước đo duy nhất chính xác giá trị HH, lao động là thực thể của giá trị. -Vật nào có GTSD càng cao thì có GT trao đổi càng thấp. -Khẳng định GTSD tách rời GT trao đổi. -Nhầm lẫn giữa lao động sống (ĐN 1) với lao động quá khứ (ĐN 2). -GTHH= lương lao động có thể mua hoặc trao đổi được bằng HH đó. -GTHH= v + m. -Giá cả tự nhiên là biểu hiện bằng tiền của giá trị. Giá trị do hao phí lao động quyết định tiền lương cao hay thấp không quyết định GTHH. -Vật càng khan hiếm thì GT trao đổi càng cao. -GTSD( ích lợi) không phải là thước đo của GT trao đổi.GTSD ko quyết định GT trao đổi. -Thấy được lao động tạo ra giá trị trong đó có sự phối hợp giữa lao động sống và lao động quá khứ. -GTHH là do lao động của người sản xuất quyết định, phủ định định nghĩa 2 của A.Smith. -Giá trị HH= c1+ v. ( c1: lao động vật hóa: máy móc thiết bị) - Giá cả tự nhiên do lượng lao động hao phí quyết định, là biểu hiện của GT trao đổi. Về lý luận phân phối (tiền lương, lợi nhuận, địa tô) -Tiền lương là giá cả của lao động. -Tiền lương phụ thuộc vào giá cả các tư liệu sinh hoạt cần thiết và lương cầu lao động trên thị trường. -Ủng hộ lương cao và chống lại lương thấp. -Cho rằng lương thấp là thảm họa KT, lương cao là tốt đẹp. -Đứng về phía công nhân. -Tỷ suất lợi nhuận giảm khi tư bản đầu